Xây dựng qúa trình công nghệ sản xuất 1 số chế phẩm sinh học và đánh giá hiệu quả tác dụng của các chế phẩm này đối với việc chăn nuôi lợn. - Pdf 12

Lời cảm ơn
Trớc tiên, em xin cảm ơn xởng sản xuất thực nghiệm thuốc thú y-Viện
Thú y quốc gia, đã giúp em hoàn thành khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Hoàng Văn Hoan Giám
đốc xởng sản xuất thực nghiệm thuốc thú y, ngời đã tận tình hớng dẫn em hoàn
thành bản luận văn này.
Đồng thời để hoàn thành khoá luận, em đã nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ
bảo tận tình của BSTY Phạm Thị Tuyết và các cán bộ trong phòng kỹ thuật
thực nghiệm Viện Thú y quốc gia.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa công nghệ sinh học Viện
đại học Mở HN đã trang bị cho em kiến thức cơ bản trong quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin bày tỏ tình cảm chân thành nhất tới gia đình, bạn bè
và ngời thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên em hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2006
Sinh viên
Hán Thị Hơng

án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Nh÷ng Tõ viÕt t¾t
CFU : Colony forming units ( §¬n vÞ h×nh thµnh khuÈn l¹c)
E.Coli : Escherichia Coli
IgG : Líp kh¸ng thÓ dÞch thÓ trong thµnh phÇn cña globulin
miÔn dÞch
L.Acidophillus : Lactobacillus acidophillus.
L.casei :Lactobacillus casei
¸n ThÞ H¬ng 2 Líp: 02 - 02

Mục lục
mở đầu
Trên thế giới, chăn nuôi lợn là ngành kinh doanh lớn, thịt lợn chiếm

thích tiêu hóa, hấp thụ thức ăn có tác dụng kim hãm sự phát triển của vi sinh vật
gây bệnh.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn trên cơ sở
ứng dụng các kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trớc ở trong và ngoài nớc,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất
một số chế phẩm sinh học và đánh giá hiệu quả tác dụng của các chế phẩm này
đối với việc chăn nuôi lợn,
Mục tiêu của đề tài :
1.xây dựng quy trình công nghệ sản xuất một số chế phẩm sinh học
dùng trong chăn nuôi lợn .
2. đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc sử dụng 4 chế phẩm
sinh học : EM.Bokashi cho ăn , EM
1
dạng dung dịch , Probiotic và khoáng thể
lòng đỏ trứng gà đợc gây miễn dịch trong chăn nuôi lợn .
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

I. Tổng quát tài liệu
1. Vi khuẩn lactic
Năm 1878 Lister phân lập thành công vi khuẩn lactic đầu tiên và đặt tên
là Bacterium lactic (hiện nay là Streptococcus). Về sau các nhà khoa học liên
tiếp phân tích đợc nhiều loại vi khuẩn lactic khác nhau.[11]
Các vi khuẩn lactic đợc xếp chung vào họ lactobacteriaceae (theo khoá
phân loại Bergey). Mặc dù nhóm vi khuẩn này không đồng nhất về mặt hình
thái (gồm cả các vi khuẩn dạng que ngắn, dài, lẫn các vi khuẩn hình cầu), song
về mặt sinh lý chúng lại tơng đối đồng nhất. Tất cả đều là các vi khuẩn Gram d-
ơng, không tạo bào tử (kể cả Sporo lactobacillus in ulinus) và hầu hết không di
động, kích thớc và hình dạng của vi khuẩn đều khác nhau ở các giống. Sự thay
đổi hình dạng kích thớc thờng xảy ra trong quá trình sinh trởng và phụ thuộc
vào môi trờng nuôi cấy.

0
C-45
0
C
pH 5,0-5,9
Vi khuẩn lactic chia làm 4 chi:
Giống Streptococcus có tế bào hình tròn hoặc hình ovan đờng kính
khoảng 0,5-1m, sắp xếp riêng biệt cặp đôi hoặc thành chuỗi dài. Tuy
nhiên theo Orla-Tensen(1942), một số chủng của loài này có thể có dạng
hơi giống trực khuẩn vì có kích thớc chiều dài lớn hơn chiều rộng, chẳng
hạn nh Streptococus lactic.
Giống Leuconostoc có dạng hình hơi dài hoặc hinh ovan, đờng kính từ
0,5-0,8 m và chiều dài khoảng 1,6 m. Đôi khi chúng có dạng hơi tròn,
chiều dài khoảng1-3 m, sắp xếp thành chuỗi và không tạo thành đám
tập trung.
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Giống Lactobacillus có dạng hình que. Đây là dạng vi khuẩn lactic phổ
biến nhất. Hình dạng chúng thay đổi từ hình cầu méo ngắn cho đến hình
que dài.
Lactobacillus plantarum có dạng hình que, kích thớc 0,7-1,1 m đến
3-8m, sắp xếp thành chuỗi hoặc đứng riêng rẽ.
Lactobacillus casei có dạng hình que ngắn hoặc que dài, tế bào hình que
mảnh, đôi khi hơi cong, sắp xếp thành cặp hay chuỗi.
Tất cả sự khác nhau về hình thái tế bào đều phụ thuộc vào môi trờng và
điều kiện nuôi cấy.
1.2. Phân loại nuôi cấy
Quá trình nuôi cấy của vi khuẩn lactic đợc chia làm 2 loại: nuôi cấy lac
điển hình và nuôi cấy lactic không điển hình.
1.2.1 Nuôi cấy lactic điển hình

C, tích tụ khoảng 1% axit. Dùng phối hợp với trực khuẩn lactic
để chế biến sữa chua nói chung và các dạng đặc biệt, sữa chua nấu chín
và phomat.[5]
Lactobacterium delbrukii: là trực khuẩn lớn 27 m x 0,4 0,5m,
trong quá trình phát triển chúng có khả năng tạo sợi dài 100 m x 1000
m. Có lẽ đây là giống vi khuẩn lactic duy nhất đồng hoá đợc tinh bột.
Nó không nuôi cấy và đồng hoá đợc lactoza. Nhiệt độ phát triển tối thiểu
là 18
0
C, tối đa là 55
0
C, nhiệt độ tối u là 4550
0
C. Khả năng tạo axít
trong môi trờng khoảng 2,5% axit.
Lactobactrium Casein: Trực khuẩn nhỏ, thờng ở dạng chuỗi dài hoặc
ngắn. Nhiệt độ phát triển thích hợp là 3035
0
C. Chúng có khả năng tích
tụ trong môi trờng 1,5% axit. Trực khuẩn này đợc dùng trong chế biến
phomat, nhờ có hoạt tính proteaza nên có thể thuỷ phân casein của sữa
đến axit amin.[5]
Lactobacillus acidophillus: Trực khuẩn dài, chịu nhiệt độ tối thích cho
sinh trởng là 37-40
0
C, tối thiểu là 20
0
C. Trong sữa nó tích tụ tới 2,2%
axit. Trực khuẩn này đợc phân lập từ phân của trẻ em mới đẻ, dùng trong
sản xuất sữa L.acidophillus, có khả năng sinh Bactuioxin, có hoạt tính ức

CH
3
CHOH COOH + CH
3
CH
2
OH +
CO
2
Lactobacterium hassicec Fermentatac: Thờng thấy chúng trong dịch nuôi
cấy chua rau cải. Khi nuôi cấy rau cải chua tạo thành axit lactic, axit
axetic, rợu và CO
2
.
Lactobacterium Lycopersici: là trực khuẩn Gr
+
, sinh hơi tế bào tạo thành
chuỗi hay đơn. Có khi tạo thành từng đôi một. Khi nuôi cấy tạo thành r-
ợu, CO
2
, axit lactic và axit axetic. Chúng có khả năng tạo bào tử. Tế bào
sinh dỡng thờng chết ở 70-80
0
C.
Sơ đồ lên men lactic(nuôi cấy) đồng hình và dị hình đợc thể hiện trong
hình 1.

án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Lªn men lactic ®ång h×nh

hexore, glucoza, fructoza, maltoza, galactoza, sacaroza, lactoza. Và các pholy
Saccasit ( Tinh bột, dextrin) làm cơ chất sản sinh ra năng lợng, tạo ra các tiền
chất hay quá trình oxy hoá khử, biến đổi những tiền chất thành những sản phẩm
cuối cùng để xây dựng tế bào, đồng thời tích tụ trong môi trờng các sản phẩm
sinh tổng hợp. Ngoài ra vi khuẩn lactic còn sử dụng các a.a nh: axit glutamic,
arginin, tirozin làm nguồn cung cấp năng lợng.
Các loại vi khuẩn khác nhau đòi hỏi các nguồn các bon khác nhau.
Rỉ đờng là nguồn nguyên liệu thích hợp cho nuôi cấy lactic. Rỉ đờng th-
ờng có 40-60% chất khô, trong đó chủ yếu là Saccaroza (46-58%), ngoài ra còn
có các vitamin: B1, B2
1.3.2. Nguồn Nitơ
Vi khuẩn lactic cần nitơ để xây dựng tế bào. Tất cả các thành phần quan
trọng của tế bào đều chứa nitơ. Tuy nhiên hầu hết các loài vi khuẩn lactic không
thể sinh tổng hợp đợc các chất hữu cơ phức tạp có chứa nitơ mà phải sử dụng
nguồn nitơ có sẵn trong môi trờng. Chỉ có một số ít loài vi khuẩn có khả năng
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

sinh tổng hợp đợc các chất nitơ từ nguồn nitơ vô cơ [12]. Theo nhu cầu nguồn
nitơ có thể chia vi khuẩn lactic thành 3 nhóm:
- Nhóm các phức hợp axit amin
- Nhóm phát triển tốt trên cystein các muối amon
- Nhóm phát triển tốt trên cystein và các muối anion
Nguồn nitơ thờng dùng là axit amin, pepton, các men Trong thực tế
sản xuất để tăng hiệu quả kinh tế ngời ta có thể dùng các nguyên liệu rẻ tiền
giàu axít am và vitamin nh bắp cải, giá đỗ
1.3.3. Nguồn nhu cầu về vitamin
Các vi khuẩn lactic đặc biệt là loài lactobacillus rất cần vitamin cho sự
phát triển. Các vitamin có vai trò là các enzym trong quá trình trao đổi chất của
tế bào. Rất ít vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp vitamin. Do vậy nguồn
vitamin thờng bổ sung vào môi trờng dới dạng nớc khoai tây, ngô, cà rốt, giá

- Mg
2+
là chất hoạt động trong quá trình nuôi cấy lactic bằng cách giúp vi
khuẩn sử dụng tốt hơn các loại đờng.[7]
1.3.5. Nhu cầu về một số chất hữu cơ khác
Ngoài a.a và vitamin, vi khuẩn lactic còn có nhu cầu lớn về các hợp chất
hữu cơ nh: bazơ nitơ, axit hữu cơ, axit amin, nhằm thúc đẩy quá trình sinh tr-
ởng của vi khuẩn lactic.
1.4. Một số yếu tố ảnh hởng tới quá trình nuôi cấy lactic.
1.4.1. ảnh hởng của oxy
Vi khuẩn lactic là loài hô hấp tuỳ tiện nhng chủ yếu kỵ khí và vi hiếu khí.
Chúng có khả năng oxy hoá nhiều chất nhờ sử dụng oxy hoạt tính của một số
hợp chất và sự có mặt của hê flavaprotein.
Quan hệ giữa các loài vi khuẩn với độ hiếu khí của môi trờng là
khác nhau.
Trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt làm trực khuẩn nuôi cấy dị hình
chậm phát triền còn trực khuẩn nuôi cấy đồng hình sinh trởng giảm 10%, nuôi
cấy giảm 23%. Các cầu khuẩn nuôi cấy dị hình nuôi cấy arabioza đạt tới tối u
trong điều kiện kỵ khí. Còn các loài không sử dụng đợc pentose thì phát triển
rất kém trong điều kiện này.
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Trong quá trình nuôi cấy lactic, nếu lợng oxy lớn sẽ gây ngộ độc vi
khuẩn lactic, enzym lactatdehyđrogenlare bị vô hoạt, do đó quá trình tạo axit
lactic không xảy ra. Đồng thời sự có mặt của oxy tạo điều kiện cho nấm mốc
phát triển và axit lactic trong dịch nuôi cấy bị oxy hoá thành axit cacbonic. Vì
vậy đối với các sản phẩm muối chua nếu không nén chặt thì sẽ tiêu hao nhiều
hơn do các quá trình oxy hoá, mực tích luỹ axit cũng giảm do sự hoạt động và
phát triển của axit lactic bị hạn chế.[8]
1.4.2. ảnh hởng của nhiệt độ

nếu tình trạng kéo dài [6]. Phần lớn các tế bào của vi khuẩn lactic bị ức chế ở
nồng độ đờng lớn hơn 25%, tuy nhiên nếu có thể làm tăng khả năng chịu áp
suất thẩm thấu bằng cách bổ sung lợng ion K
+
, đờng, axit amin hay các sản
phẩm tơng tự.[12]
1.4.5. ảnh hởng của axit lactic đến hoạt động sống của Vi sinh vật
Trong quá trình nuôi cấy, vi khuẩn lactic sẽ tích tụ axit lactic làm giảm
PH, ức chế vi khuẩn gấy thối vì phần lớn các vi khuẩn gây thối chỉ thích nghi
với môi trờng trung tính hay kiềm và kiềm yếu. Vi khuẩn lactic có sức đề kháng
cao và có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn đờng ruột nhờ khả năng
tạo axit lactic.Vi khuẩn lactic có khả năng chịu đơc môi trờng có độ axit cao
nhng khi PH giảm tới một mức độ nào đó sẽ ức chế vi khuẩn lactic. ở PH thấp
hơn 2,5 các vi khuẩn lactic chậm phát triển dần và bị ức chế.
2. Những nghiên cứu về vi khuẩn probiotic
2.1. Những nghiên cứu về vi khuẩn probiotic
Vi khuẩn lactic đã đợc ứng dụng từ hàng trăm năm nay trong các sản
phẩm nuôi cấy, gần đây một số loài còn đợc sử dụng nh vi khuẩn trợ sống
(probiotic) bổ sung vào thức ăn gia súc. Đối với động vật khoẻ mạnh, khu hệ vi
sinh vật luôn ở trạng thái ổn định. Thế nhng trạng thái này có thể bị phá vỡ bởi
các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể, chẳng hạn nh những biến đổi đột ngột
của chính bản thân động vật nuôi hay những biến đổi của môi trờng xung quanh
gây tác động mạnh đến chúng, các nguồn thức ăn lại nhiễm vi khuẩn gâ bệnh
hay chúng vừa trải qua điều trị kháng sinh. Để phục hồi cho trạng thái cân bằng
của khu hệ đờng ruột một giải pháp đợc quan tâm đặc biệt hiện nay là bổ sung
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

các vi sinh vật hữu ích sống vào thức ăn chăn nuôi nhằm tăng cờng sự chuyển
hoá thức ăn, duy trì trạng thái cân bằng của khu hệ vi khuẩn đờng ruột. Những
sản phẩm vi khuẩn sống này còn gọi là Probiotic.

C, ở nhiệt độ < 15
0
C và > 45
0
C hầu nh không phát triển.
Lợi ích của lactobacillus acidophillus đợc biết đến từ năm 1920 khi
Cheoplin và Rettger phát hiện ra sự sống sót của L. acidophillus trong hệ đờng
ruột của con ngời, kể từ đó L. acidophillus đợc sử dụng nhiều trong các sản
phẩm nuôi cấy nh sữa, phomat, thịt Tuy nhiên trong vài thập kỷ gần đây
Lactobacillus còn đợc xem nh là vi khuẩn Probiotic có lợi cho đờng ruột. Theo
WySong Lactobacillus sản sinh ra axit lactic tạo môii trờng không thuận lợi kìm
hãm sự phát triển của trên 25 loài vi sinh vật có hại, Lactobacillus cũng khử
hoạt tính của aircinogenic đờng ruột, o-glucouroniclase và nitroreductase, các
sản phẩm cấy Cactobacillus tăng sức đề kháng, giảm bệnh tật, ngoài ra những
sản phẩm chứa Lactobacillus còn có vị ngọt, thơm nên kích thích tiêu hoá, tăng
cờng quá trình trao đổi chất, tăng sản lợng của vật nuôi. Cũng theo WySong
Lactobacillus platarum tổng hợp amino axit nh lysine, tăng số lợngbạch cầu và
kháng thể giúp vật thể chống lại bệnh tật. Lactobacillus sử dụng Carbohydrates
làm môi trờng phát triển trong khi đó vi sinh vật gây bệnh sử dụng Protein là cơ
chất. Bằng cách giảm số lợng vi sinh vật gây bệnh Lactobacillus đã góp phần
tạo nên một số lợng đáng kể Protein. Giảm số lợng lớn vi khuẩn gây thối. Giảm
bớt sự tác động của virut gây bệnh giộp da. Sản sinh ra vitamin B nh B
1
, B
6
, B
12
,
axit folic, niacin, những chất này đống vai trò là chất xúc tác sinh học giúp
chuyển hoá thức ăn đồng thời giảm sự căng thẳng. Lactobacillus sản sinh ra

những kiểu đối kháng.
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Những biến đổi về PH và thế oxy hóa khử, sản phẩm của H
2
0
2
và H
2
S axit
hữu cơ và các kháng sinh là những nhân tố gây ảnh hởng đến sự sinh trởng của
vi khuẩn. H
2
S sinh ra bởi vi khuẩn kỵ khí chúng kìm hãm sự sinh trởng của
E.coli. Điều này có thể giải thích một thực tế rằng số lợng E.coli trong ruột già
của ngời và động vật chỉ bằng một phần nghìn số lợng vi khuẩn kỵ khí có trong
đó.
Trong mối quan hệ cộng sinh loại vi khuẩn này sinh ra những chất dinh
dỡng cần thiết cho loại vi khuẩn khác, hay chúng làm thay đổi PH và thế oxy
hóa khử. Đôi khi một số chất không sử dụng đợc bởi một thành viên nhng lại đ-
ợc sử dụng khi kết hợp các thành viên với nhau dới tác dụng của Enzym [9].
Sau sự sinh sản của vi khuẩn hiếu khí, một môi trờng kỵ khí đã đợc tạo ra
ở phần trên của bộ máy tiêu hóa. Vi khuẩn hiếu khi sinh trởng và tiêu thụ hết
oxy đi xuống phần dới của bộ máy tiêu hóa, làm môi trờng càng kỵ khí hơn và
vi khuẩn kỵ khí trở nên chiếm u thế [9].
3.1.3. Cơ chế hoạt động của vi khuẩn lactic trong ruột
Vi khuẩn lactic sản sinh nhiều loại thực phẩm trao đổi chất có thể tác
động đến vi sinh vật khác trong đờng ruột. Hơn nữa axit axetic đợc tiết ra
trong quá trình nuôi cấy dị hình và H
2

làm tăng chức năng thực bào của đại thực bào ở chuột. Lessard và Brisson đã
cho lợn con ăn sữa nuôi cấy bởi một hỗn hợp các L.bacillus và quan sát thấy
một sự tăng chút ít nồng độ IgG huyết thanh. L.casei đợc đa vào ruột qua đờng
miệng đã làm tăng sự sản sinh IgA trong khoang ruột, đã giúp cho màng nhày
chống lại Salmonella tupphimurium.
Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy vi khuẩn lactic thực sự đã đóng
góp vào quá trình miễn dịch [7].
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Bảng 2. Tính chất đối kháng đối với vi khuẩn gây thối và gây bệnh trong ruột
Vật chủ Vi khuẩn Tác dụng Tác giả
nghiên cứu
Lợn con L.lactis Giảm E.coli trong phân Muralidhara
Lợn con L.reuteri Giảm pH và E.coli trong ruột Underdahl
Lợn con S.faeclis Tăng vi khuẩn lactic, giảm
salmonella
Ozava
Trâu bò L.acidophillus Kiềm chế E.coli Gilliand
Bảng 3. Lợi ích của vi khuẩn lactic có đặc tính probiotic đối với quá trình
chuyển hoá các chất ở động vật chủ
Vật chủ Vi khuẩn có đặc
tính probiotic
Tác dụng Tác giả
nghiên cứu
Lợn con L.acidophillus Giảm cholesterol trong
huyết thanh
Gilliand
Bê con L.acidophillus Khử axít mật liên kết tạo
thành chất ức chế vi khuẩn
Gilliand

, PP, B
2
, B
12
và axit amin Lysin.
Chế phẩm probiotic gồm có vi sinh vật có tính chất probiotic kết hợp với
các vitamin và axit amin. Nên nó không chỉ mang đầy đủ tính chất và vai trò
của probiotic mà còn mang tác dụng của vitamin và axit amin.
Nó có khả năng cải thiện sự cân bằng vi sinh vật đờng ruột, tăng cờng sức
khoẻ cho con ngời và vật nuôi. Chế phẩm có hoạt tính sinh học cao, an toàn. Nó
có khả năng tiêu diệt vi sinh vật có hại, bổ sung vi sinh vật có ích, duy trì trạng
thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật đờng ruột. Ngoài ra chế phẩm còn có khả
năng tăng cờng hệ miễn dịch, chống ung th đại tràng, giảm thiểu cholesterol
trong máu.
Những kết quả nghiên cứu cơ bản và ứng dụng của chế phẩm probiotic
gần đây tập trung mạnh vào việc phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ở các
trang trại. Đặc biệt đã có nhiều công trình khoa học chứng minh về tác dụng
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

phòng chống bệnh tật và kích thích tăng trởng của chế phẩm probiotic. Bair [6]
đã bổ sung một chủng lactobacillus vào thức ăn cho lợn và kết quả làm tăng
trọng lợng lợn ở giai đoạn đầu và giai đoạn sinh trởng, tăng 8,4% so với mẫu
đối chứng.
Nhìn chung, những nghiên cứu ứng dụng chế phẩm probiotic có tác dụng
đáng kể đến hiệu quả chuyển hoá thức ăn, hạn chế bệnh và làm tăng trọng đối
với vật nuôi.
5. Chế phẩm EM- vi sinh vật hữu hiệu
- Chế phẩm EM dạng nớc để phun nền chuồng với hàm lợng 1lít chế
phẩm/100 m
2

tranh sinh tồn với các vi khuẩn có hại khác trong môi trờng chuồng trại. Các vi
khuẩn có hại sẽ bị tiêu diệt do thiếu môi trờng sống. Các vi khuẩn E.coli và
Clostridium perfringens giảm đáng kể có ý nghĩa rất lớn trong vệ sinh môi tr-
ờng, giảm thiểu mầm bệnh có thể gây bệnh đờng tiêu hoá cho vật nuôi. đồng
thời EM
1
dạng nớc có tác dụng làm giảm nồng độ khí CO
2
, H
2
S và NH
3
đáng
kể.
Sản phẩm đợc ứng dụng rộng rãi trong môi trờng chăn nuôi gia súc, gia
cầm và cả môi trờng nuôi trồng thuỷ sản.
Nh đã biết chăn nuôi hiện nay đang là nguồn thu nhập quan trọng của các
hộ nông dân cá thể. Do điều kiện địa d chật hẹp và nuôi với mật độ cao vì vậy
yếu tố môi trờng là rất đáng quan tâm. Mùi hôi do chất thải ảnh hởng đến năng
xuất vật nuôi và sức khoẻ con ngời.
Do vây việc sử dụng chế phẩm sinh học EM
1
dạng nớc là giải pháp mang
lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an toàn.
b) EM dạng Bokashi trộn vào thức ăn
EM Bokashi làm tăng các vi sinh vật có lợi nhằm cân bằng hệ vi sinh vật
đờng ruột trong hội chứng rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Giúp
tăng cờng sức khoẻ cho động vật, tăng chất lợng thịt, tăng trong nhanh, tăng
chất lợng phân, giảm mùi hôi trong chuồng nuôi.
Sự tăng lên của tập đoàn vi sinh vật đờng tiêu hoá, đồng nghĩa với sự tăng

Theo Erhard.M.H et al (1993): Chế phẩm sử dụng liều lợng nhỏ, giàu
dinh dỡng và dễ tiêu hoá.
Hoàng Văn Tiến và cộng sự (1995) cho biết: Lòng đỏ trứng gà luôn chứa
một hàm lợng kháng thể cao, đợc hình thành trong quá trình tạo trứng rất thích
hợp với vai trò bảo vệ niêm mạc đờng tiêu hoá của gia súc non. Với
Yoloyama.H et al, (1992): Sử dụng kháng thể của lòng đỏ trứng chứa các
Globulin miễn dịch đặc hiệu từ gà mái đợc tối miễn dịch bằng kháng nguyên
án Thị Hơng 2 Lớp: 02 - 02

Trích đoạn Chế phẩm kháng thể khác loài bài từ lòng đỏ trứng gà 1 Một số đặc điểm của chế phẩm Bệnh tiêu chảy ở lợn con
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status