BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNGNHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Tên
Đề
tài:
VIỆN
CÔNG
NGHIỆP
THỰC
PHẨM
Chủ
nhiệm
đề
tài
:
TS.
NGUYỄN
LA
ANH
NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI Tên
Đề
tài:NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẤT BẢO QUẢN SINH HỌC
BACTERIOXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH CÓ ỨNG DỤNG TRONG
CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
MÃ
(
ký
tên
đóng
dấu
trước
gửi
lưu
trữ)
1.2.5. Sinh tổng hợp và điều hòa phiên mã…………………… 14
1.2.6. Sự liên hệ giữa các tính trạng lên men sucrose, sinh tổng hợp nisin và kháng
nisin……………………………………………… ……………………….16
1.2.7. Sự ổn định tính trạng Suc-Nis…………………………………………… 17
1.2.8. Sự sắp xếp lại plasmid của Lactococcus trong quá trình ít dinh dưỡng kéo
dài………………………………………………………………… …… 18
1.3. Ứng dụng bacterioxin và nisin………………………………………… … ….…21
1.4. Công nghệ sản xuất sản xuất nisin…………………………………… …… ….26
1.4.1. Công nghệ lên men……………………………… ………………………26
1.4.2. Công nghệ lên men kết hợp hấp phụ nisin…………………….………… 28
1.4.3. Công nghệ thu hồi ………………………………………….……….…28
1.5. Giới thiệu một số công nghệ tinh chế và thu nhận protein ……….…………….32
1.5.1. Chiết pha rắn ………………………………………………… …………32
1.5.2. Phương pháp lọc tiếp tuyến - cắt phân đoạn ……………….……….……35
1.5.3. Phương pháp sấy phun………………………………………….…………39
1.5.4. Phương pháp sấy phun xung đốt………………………………… ………42
CHƯƠNG 2. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 45
2.2.12. Phương pháp tách DNA tổng số……………………………………… ….50
2.2.13. Phương pháp đinh tên bằng đọc trình tự đoạn gen V1-V3 16S r.DNA… 50
2.2.14. Phương pháp tách plasmid……………………………………………… 51
2.2.15. Phương pháp PCR để tách dòng gen nis………………………………… 51
2.2.16. Tinh sạch sản phẩm DNA gen nis…………………….………………… 52
2.2.17. Xác định trình tự gene nis bằng phương pháp đọc trình tự trực tiếp…… 52
2.2.18. Xác định trình tự gene nis thông qua AT cloning…………………………53
2.2.19. Phương pháp xác định kích thước phân tử bacterioxin……………………53
2.2.20. Phương pháp Điện di Tricine –SDS – PAGE…………………………… 54
2.2.21. Phương pháp đọc trình tự amino acid từ N- terminus…………………… 54
2.2.22. Xác định hoạt tính bacterioxin bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch….55
2.2.23. Xác định hoạt tính nisin bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch …… 55
2.2.24. Xác định hoạt tính nisin bằng phương pháp HPLC……………………….56
2.2.25. Phương pháp xác định sinh khối………………………………………… 57
2.2.26. Phương pháp xác định đường tổng……………………………………… 57
3.3.3. Khảo sát tính nhạy cảm với kháng sinh clindamycin… 69
3.4. Nghiên cứu đặc điểm bacterioxin………………………………… ……….…….70
3.4.1. Khảo sát sự có mặt gen mã hóa nisin ở các chủng vi khuẩn ……….…….70
3.4.2. Đọc trình tự đoạn gen mã hóa nisin ………………………….………….71
3.4.2.1. Đặc điểm gen nis của chủng Lactococcus lactis subsp. lactis DSM
20729…………………………… ………………………………… 71
3.4.2.2. Trình thự gen nis của chủng Lactococcus garvieae BV20…………….72
3.4.2.3. Trình thự gen nis của chủng Lactococcus garvieae Tn63………….….73
3.4.2.4. Trình thự gen nis của chủng Lactococcus lactis subsp. lactis PĐ14… 74
3.4.3. Nghiên cứu đọc trình tự amino axit từ N-terminus…………….………….78
3.5. Ổn định hoạt tính chủng giống……………………………………….……………80
3.5.1. Sàng lọc phân lập chủng giống sinh tổng hợp nisin cao……….………….80
3.5.2. Xác định vị trí gen mã hóa nisin……………….………………………… 83
3.5.3. Nguyên nhân gây đến sự giảm hoạt tính…………….…………………….86
3.5.4. Ảnh hưởng quá trình hoạt hóa đến hoạt lực chủng giống…… …….……94
3.8.1.3.2. Nghiên cứu thu thu hồi nisin bằng diatomite……………… 127
3.8.1.3.3. Thu hồi nisin bằng vật liệu hấp phụ là hạt trao đổi cation……….130
3.8.1.3.4. Nghiên cứu thu thu hồi nisin bằng silica gel…………………… 133
3.8.1.3.5. Nghiên cứu thu thu hồi nisin bằng axit silicic……………………136
3.8.1.3.6. Kết luận nghiên cứu thu hồi nisin bằng vật liệu hấp phụ……… 141
3.8.1.4. Kết quả so sánh các phương pháp thu hồi nisin……………………… 142
3.8.2. Nghiên cứu các phương pháp tinh sạch……………………… …………143
3.8.2.1. Lọc và cô đặc dịch phản hấp phụ………………………………………143
3.8.2.2. Tinh sạch bằng SPE……………………………………………………145
3.8.3. Nghiên cứu các phương pháp tạo sản phẩm…………………………… 146
3.8.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến hoạt lực nisin trong dung dịch…….146
3.8.3.2. Ảnh hưởng của pH đến độ bền của nisin………………………………146
3.8.3.3. Tạo sản phẩm bằng phương pháp sấy phun……………………………146
3.9. Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất bacterioxin……………………… … 150
3.10. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, phân tích tính vệ sinh an toàn thực phẩm của sản
3.11.2. Áp dụng sản phẩm tại cơ sở sản xuất sữa……………………………… 165
3.11.2.1. Xác định kháng khuẩn của nisin đối với chủng kiểm định
Listeria monocytogenes
ATCC13932…………………………………… 165
3.11.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng chất béo trong sữa đến khả năng nisin ức
chế Listeria monocytogenes ATCC13932……………………… 166
3.11.2.3. Ảnh hưởng của chất nhũ tương hóa đến khả năng nisin ức chế
Listeria monocytogenes ATCC13932 trong môi trường sữa…… 167
3.11.2.4. Ảnh hưởng của nisin và polysorbate 80 0,1% đến Listeria
monocytogenes ATCC13932 trong môi trường sữa…………… 169
3.11.2.5. Ứng dụng nisin và polysorbate 80 trong bảo quản sữa tươi trong điều
kiện phòng thí nghiệm……………………………………………170
3.11.2.6. Ứng dụng nisin và polysorbate 80 trong bảo quản sữa tươi tại cơ sở
sản xuất………………………………………………………… 172
CHƯƠNG IV. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC………………………………………… 173
4.1. Hoàn thành các nội dung nghiên cứu với kết quả có độ tin cậy cao ……………173
4.2. Sản phẩm của đề tài được thực hiện đầy đủ và cụ thể như sau………………… 174
4.3. Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường………………………………….175
4.4. Một số hạn chế của đề tài……………………………………………………… 175
KẾT LUẬN……………………………………………………………………… …… 177
AU
Arbitary
Unit
bp
Base
pair(s)
CFU
Colony
Forming
Unit
CNTP
Ký
hiệu
chủng
giống
thuộc
DSM
Ký
hiệu
chủng
giống
thuộc
Bộ
sưu
tập
Vi
sinh
vật
và
Tế
bào
Agriculture
Organization
HPLC
High-performance
liquid
chromatography
or
high-pressure
liquid
chromatography
IU
International
Unit
JCM
Japanese
Collection
Minimal
Inhibitory
Concentration
MRS
CT1
Môi
trường
MRS
cải
tiến
số
1
MRS
CT2
Môi
Institute,
Japan
OD
Optical
density
RNA
Ribonucleic
acid
SDC
Sodium
deoxycholate
SDS
Sodium
dodecyl
sulfate
vi
sinh
vật
công
nghiệp,
Viện
Công
nghiệp
thực
phẩm
TCVN
Tiêu
chuẩn
Việt
Nam
TFA
Bảng 3.2. Một số đặc điểm của chủng LAB mới phân lập………… ………………… 62
Bảng 3.3. Một số đặc điểm các chủng vi khuẩn có hoạt tính kháng khuẩn mạnh …63
Bảng 3.4. Sự nhậy cảm của bacterioxin với enzym proteinase………… …………… 65
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ bền của bacterioxin…………………….……65
Bảng 3.6. Một số đặc điểm sinh trưởng, sinh hóa………………………………….……66
Bảng 3.7. Một số đặc điểm hình thái, sinh trưởng, sinh hóa…………………………….66
Bảng 3.8. Một số khả năng lên men đường…………………….……………………… 67
Bảng 3.9. Sự tính nhảy cảm với clindamycin của các chủng nghiên cứu…………… …70
Bảng 3.10. Sự phát triển của chủng kiểm định khi có mặt bacterioxin với pH khác nhau 76
Bảng 3.11. Phổ kháng khuẩn của bacterioxin từ chủng 0-5 và DSM 20729…………… 76
Bảng 3.12. Tinh chế bacterioxin từ chủng 0-5… ……………………………………… 77
Bảng 3.13. Trình tự 18 amino acids từ đầu N-terminus của bacterioxin từ chủng 0-5……78
Bảng 3.14. Hoạt lực còn lại của các chủng dẫn xuất sau sàng lọc so với thời điểm bắt đầu
bảo quản (%)……………………………………………… ………….…… 87
Bảng 3.15. Khả năng sống sót của các chủng dẫn xuất sau sang lọc kể từ thời điểm bắt đầu
bảo quản……………………………………………………………………….89
Bảng 3.16. So sánh hoạt lực chủng giống bằng các phương pháp hoạt hóa khác nhau… 95
Bảng 3.29. Hiệu suất thu hồi nisin khi lên men kết hợp với hâp phụ với thời điểm bổ sung
acid silicic khác nhau……………… ………………………………………117
Bảng 3.30. Kết quả thu hồi nisin trong lên men tiếp dần nồng độ 50% cơ chất so với ban
đầu, kết hợp với hấp phụ……………………………………………………119
Bảng 3.31. Điều kiện bổ sung cơ chất với các nồng độ khác nhau …………………120
Bảng 3.32. Kết quả thí nghiệm lên men tiếp dần nồng độ kết hợp thu hồi với nồng độ bổ
sung cơ chất khác nhau………………………………………………… …121
Bảng 3.33. Động học của quá trình lên men theo mẻ quy mô thiết bị lên men………….122
Bảng 3.34. Kết quả thu hồi nisin bằng phương pháp hấp phụ-phản hấp phụ tế bào…… 124
Bảng 3.35. Kết quả thu hồi nisin bằng phương pháp kết tủa bởi amonium sulphate…….125
Bảng 3.36. Ảnh hưởng của tỷ lệ silicone tới khả năng hấp phụ nisin……………………126
Bảng 3.37. Ảnh hưởng của chất phản hấp phụ đến sự phản hấp phụ nisin từ diatomite 128
Bảng 3.38. Kết quả thu hồi nisin khi sử dụng diatomite với các tỷ lệ khác nhau……… 129
Bảng 3.39. Ảnh hưởng của nồng độ SDS tới hiệu quả phản hấp phụ nisin từ diatomite 129
Bảng 3.40. Ảnh hưởng của tỷ lệ hạt trao đổi cation tới khả năng hấp phụ nisin … … 131
Bảng 3.41. Ảnh hưởng của pH dịch canh trường tới khả năng hấp phụ nisin của hạt trao
đổi cation……………………… ………………………………………… 132
Bảng 3.42. Ảnh hưởng của các chất phản hấp phụ đến sự phản hấp phụ nisin từ hạt trao
Bảng 3.56. Các kết quả phân tích dịch thu hồi trong SPE………………………………146
Bảng 3.57. Sự bền hoạt tính của nisin ở các pH khác nhau theo thời gian………………147
Bảng 3.58. Khảo sát nhiệt độ đầu vào trong việc tạo sản phẩm sấy phun……………….148
Bảng 3.59. Tinh sạch và thu nhận sản phẩm nisin thô và tinh………………… ………148
Bảng 3.60. Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của nisin thô……………………………….153
Bảng 3.61. Các chỉ tiêu vi sinh vật của nisin thô……………………………………… 153
Bảng 3.62. Hàm lượng kim loại nặng của nisin thô…………………………………… 153
Bảng 3.63. Hàm lượng các chất không mong muốn của nisin thô …………………….154
Bảng 3.64. Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của nisin tinh………………………………154
Bảng 3.65. Các chỉ tiêu vi sinh vật của nisin tinh……………………………………… 154
Bảng 3.66. Hàm lượng kim loại nặng của nisin tinh…………………………………… 155
Bảng 3.67. Hàm lượng các chất không mong muốn của nisin tinh………………………155
Bảng 3.68. Một số chỉ tiêu hóa học của nước mắm…………………………………… 156
Bảng 3.69. Chỉ số vi sinh của các mẫu nước mắm……………………………………….156
Bảng 3.70. Ảnh hưởng nồng độ muối đến khả năng nisin ức chế S. aureus CNTP6083 157
Hình 1.2. Mô hình nisin tấn công làm thủng màng tế bào………………………………13
Hình 1.3. Các gen tham gia vào sản xuất nisin Z, điều hòa và đề kháng………… … 15
Hình 1.4. Điện di agarose gel plasmid DNA…………………………………………….17
Hình 1.5. Điện di thành phần plasmid………………………………………………… 18
Hình 1.6. Sơ đồ phương pháp lọc dòng chảy ngang…………………………………….35
Hình 1.7. Dòng tuần hoàn của phương pháp lọc dòng chảy ngang…………………… 36
Hình 1.8. Phân loại các dạng lọc dòng chảy ngang theo kích cỡ lỗ trên vật liệu lọc……38
Hình 1.9. Mô hình, thiết bị và vật liệu trong lọc dòng chảy ngang…………………… 39
Hình 1.10. Sơ đồ hoạt động của máy sấy phun………………………………………… 41
Hình 1.11. Các loại đầu phun của máy sấy phun SDX®…………………………………42
Hình 1.12. Sơ đồ máy sấy phun xung đốt…………………………………………………43
Hình 3.1. Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic sinh tổng hợp bacterioxin………… 63
Hình 3.2. Kiểm tra hoạt lực tính bacterioxin của vi khuẩn lactic bằng phương pháp
khuếch tán đĩa thạch với chủng kiểm định JCM 1149……………………… 64
Hình 3.3. Phát hiện gen mã hóa prenisin………… ……………………………………69
Hình 3.4. Các cấu tử bacterioxin do chủng 0-5 sinh tổng hợp………………………… 77
Hình 3.19. Khả năng sinh tổng hợp nisin của chủng DSM 20729 đã qua quy trình ổn định
hoạt lực chủng giống trên quy mô bình tam giác và thiết bị lên men……….123
Hình 3.20. So sánh hiệu quả của các phương pháp thu hồi nisin……………………… 143
Hình 3.21. Điện di về các mẫu thu nhận và tinh sạch nisin từ DSM 20729…………… 146
Hình 3.22. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm nisin từ chủng vi khuẩn Lactococcus
lactis subsp. lactis DSM 20729 ( hay CNTP 6520)…………………… ….150
Hình 3.23. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hoạt lưc của nisin ức chế Bacillus cereus
CNTP6089 và Staphylococcus aureus CNTP6083………………………….158
Hình 3.24. Ảnh hưởng của nồng độ muối đến hoạt lực nisin theo thời gian…………….159
Hình 3.25. Nồng độ nisin và khả năng ức chế Bacillus cereus CNTP6089 và
Staphylococcus aureus CNTP6083 ……………………………………… 160
Hình 3.26. Ảnh hưởng của nisin đến B. cereus CNTP6089 và S. aureus CNTP6083 trong
lên men nước mắm………………………………………………………… 161
Hình 3.27. Ảnh hưởng của nisin đến S.aureus CNTP6083 và B.cereus CNTP6089 bổ sung
trong nước mắm thành phẩm……………………………………………… 162
Hình 3.28. Sơ đồ ứng dụng nisin trong quá trình chế biến và bảo quản nước mắm tại Công
ty Cổ phần Thủy sản Nghệ An………………………………………………164
Hình 3.29. Đường cong chuẩn của nisin ức chế Listeria monocytogenes ATCC13932 166
1MỞ ĐẦU
tổng
hợp
hóa
học
truyền
thống.
Nhu
cầu
về
chất
bảo
quản
tự
nhiên
này
phổ
biển.
Việc
sử
dụng
chất
kháng
sinh
có
nguốn
gốc
hoá
học
trong
công
nghiêm
cấm
sử
dụng
do
khó
bị
phân
huỷ,
để
lại
dư
lượng
trong
thực
hệ
vi
sinh
vật
đường
ruột.
Do
đó
chất
bảo
quản
thực
phẩm
có
nguồn
gốc
sản
xuất.
Hiện
nay
các
chất
bảo
quản
này
được
sản
xuất
chủ
yếu
bởi
giới
bacterioxin
được
sản
xuất
bằng
công
nghệ
lên
men
vi
sinh
bởi
vi
khuẩn
lactic
được
coi
là
an
toàn.
Tìm
kiếm
các
dạng
khác
nhau
của
bacterioxin
là
hướng
tính mới,
ứng
dụng
cao,
nhằm
cung
cấp
các
thông
tin
trong
việc
giải
thích
mối
nay
còn
chưa
được
sáng
tỏ
hoàn
toàn.Bacterioxin
được
nghiên
cứu
nhiều
nhất
là
phát
hiện
ra
nisin
-
chất
bảo
quản
sinh
học
có
giá
trị
vào
đầu
thế
điểm
của
phương
pháp
sử
dụng
hoá
chất,
chất
kháng sinh
có
nguồn
gốc
hoá
học,
của
nisin
khá
rộng
bao
gồm
các
sản
phẩm
tươi
sống
như
thịt, cá,
sữa,
rau
và nhiệt
độ
thanh
trùng
của
các
sản
phẩm
dẫn
tới
hiệu
quả
kinh
tế
cao,
hưởng
tới
sức khoẻ
con
người,
có
khả
năng
phân
huỷ
trong
cơ
thể
con
người
30
phút.
2Trên
thế
giới,
sự
phát
triển
mạnh
mẽ
của
ngành
công
ứng
dụng
bacterioxin
đã
đạt được
nhiều
thành
công
trong
các
lĩnh
vực
khác
nhau
như
giới
hiện
nay
là
tìm kiếm
các
bacterioxin
mới,
nghiên
cứu
sản
xuất
và
ứng
dụng
kỹ
thuật
lên
men
hiệu quả,
nâng
cao
hiệu
suất
thu
hồi,
xây
dựng
các
phương
ở
vi
khuẩn
lactic
chỉ
mới
bắt
đầu
trong
những
năm
gần
đây
và
đạt
được
phát
triển
công
nghệ
sinh
nhằm
hình
thành
và
phát
triển
ngành
công
nghiệp
sinh
học
dược
và
bảo
vệ
môi
trường,
sự
quan
tâm
của
các
khoa
học
đến
nghiên cứu
là
hiện
tượng
đáng
khích
lệ.
Để
thực
hiện
được
nhiệm
vụ
này,
việc
hợp
nghệ
sinh học
phát
triển
là
rất
cần
thiết.
Giáo
sư,
tiến
sĩ
Jun
Shima
nguyên
Thực
phẩm Quốc
gia
(Tsukuba,
Nhật
Bản),
đến
4/2010
ông
giữ
trách
nhiệm
Chủ
nhiệm
Bộ phận
Kyoto. Ông
là
chuyên
gia
có
nhiều
năm
nghiên
cứu
về
các
hoạt
chất
kháng
sinh,
với
doanh
nghiệp,
tham
gia
hướng
dẫn
đào
tạo
các
nghiên
cứu
viên
trong
và
ngoài
Nhật
Bản
thực
hiện đề
tài
nghị
định
thư
“
Nghiên
cứu
công
nghệ
sản
xuất
công
nghiệp
thực
phẩm”
với
các
mục
tiêu
như
sau:
(i)-
Có
được
bộ
chủng
vi
định;
(ii)-
Có
được
quy
trình
công
nghệ
sản
xuất
nisin
bằng
phương
pháp
sinh
tổng
sản
xuất
sữa
và
nước
mắm
.
3CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.
Giới
thiệu
về
bacterioxin
và
tạo
ra
bởi
vi
khuẩn,
có
bản
chất
là
polypeptide,
có
đặc
tính
tiêu
diệt
2001)
.
Bacterioxin
có
hoạt
tính
kháng
khuẩn,
được
sản
sinh
ra
bởi
nhiều
nhóm
vi
tử
lượng,
đặc
điểm
sinh
hóa
và
nguồn
gốc
gen
(Klaenhammer
1993).Bacterioxin
được
biết
coli
có
tác
dụng
chống
lại
các
chủng
E.
coli
khác.
Đến
năm
1953
Jacob
khả
năng kháng
khuẩn.Bacterioxin
được
phát
hiện
ở
cả
vi
khuẩn
Gram
dương
và
quả,
mức
độ
an
toàn
và
khả
năng
ứng
dụng
làm
chất
bảo
quản
tự
biến
thực
phẩm.
Trên
thế
giới
bacterioxin
được
sản
xuất
bằng
công
nghệ
lên
men
các
peptide
mang
điện
dương,
có
kích
cơ
nhỏ,
được
tổng
hợp
tại
ribosome
và
vi
khuẩn
lactic
bao
gồm
các
nhóm
sau
đây
(Klaenhammer
1993):-
Nhóm
I:
chịu
nhiệt,
có
chứa
Lanthionine
hoặc
β
-methyllanthionine
s
và
một
số
axit
amin
dehydrat
(2,3-didehydroalanine
Bacterioxin
nhỏ,
kích
thước
phân
tử
thường
nhỏ
hơn
10Kda,
chịu nhiệt
không
chứa
Lanthionine
;
peptide;
(IIc)-
bacterioxin
vòng,
được
kích
hoạt
bởi nhóm
thiol.-
Nhóm
III:
Bacteriolysin
hoặc
protein
IV:
Bacterioxin
có
cấu
tạo
phức
giữa
peptide/
protein
với
các
nhóm
khác.Trong
nhiều
cùng
một
nhóm
(De
Vuyst
&
Leroy,
2007).
Sự
đa
dạng
về
bacterioxin
được
thể hiện
là
các peptide
mang
điện
dương
và
có
khả
năng
thấm
qua
màng
tế
bào,
gây
dẫn
đến
tiêu
diệt
tế
bào (Klaenhammer
1988,1993;
Jack
và
cs.
,1995).
Nhóm
lantibiotics
là
nhóm
có
khả
năng phân
tử
nhỏ
hơn
5
kDa,
có
khả
năng
chịu
nhiệt,
chứa
các
được
phát
hiện
có
đặc
tính
ức
chế một
số
vi
khuẩn
Gram
dương,
trong
đó
monocytogenes,
Bacillus cereus
Bacterioxin
cũng
được
chứng
minh
có
tác
dụng
lên
vi
khuẩn
Gram
âm
bởi
các
yếu
tố sau:
sốc
thẩm
thấu,
pH
thấp,
sự
có
mặt
của
chất
bề
(Stevens
và
cs.,
1991).Bảng
1.1.
Một
số
bacterioxin
từ
vi
khuẩn
lacticBacterioxin
Lactococcin M Lactococcus lactis Hẹp 48
Mesenterocin 52B
Leuconostoc
mesenteroides
Hẹp
32
Curvaticin FS47 Lactobacillus curvatus Trung bình 31
Bacterioxin giống Pediocin
Sakacin A Lactobacillus sake Trung bình 41
Sakacin P Lactobacillus sake Trung bình 41
CarnoBacterioxin A,B Carnobacterium piscicola Trung bình 48; 53
Pediocin AcH/PA-1 Pediococcus acidilactici Trung bình 44
Leucocin A-UAL-187 Leuconostoc gelidum Trung bình 37
Enterocin 1146/A Enterococcus faecium Trung bình 47
Piscicolin 126 Carnobacterium piscicola Trung bình 44
Mesenterocin Y105
Leuconostoc
mesenteroides
Trung bình
37
Nhóm III: Kích thước lớn, kém bền nhiệt
Helveticin J Lactobacillus helveticus Hẹp 333
Bacterioxin
1994).
Một
số
bacterioxin
không
nhạy
cảm
với
dịch
vị
thường
được
sử
dụng
trong
sản
Lb.
plantarum
không
bị
ảnh
hưởng
bởi
tác
dụng
của
một số
enzym
như
lipase,
amylase
cứu
gần
đây
đã
công
bố
những
phát
hiện
mới
về
bacterioxin
ở
các loài
thuộc
ở
chủng
Lb.
brevis
(Filipov,
1979;
Benoit
và
cs.,
1997),
bacterioxin
từ
P.
acidilactici
(Bhunia
(Filipov,
1979),
từ
Lb.
pentosus
(Okkers
và
cs.,
1999),
divercin
từ
Carnobacterium
divergen(
Metivier
2000),
mundticin
từ
Enterococcus
mundtii
(Kawamoto
và
cs.,
2002),
enterocin
từ
Enterococcus
faecium
(Đỗ
Thị
Huyền,
muối
chua
và
sản
phẩm
từ
sữa
(Diop
và
cs.,
2007;
Leroy
&
De
Vuyst,
2004;
nghiên
cứu
được
nhiều nhà
khoa
học
tham
gia
theo
đuổi,
nhằm
tìm
ra
các
bacterioxin
các
thông
tin
quý
báu
trong
việc giải
thích
mối
liên
hệ
giữa
cấu
trúc
và
và
cs.,
1976;
Eijsink
và
cs.,
1998;
Sato
và
cs.,
2002;
Sakayori
và
cs.,
2003).
Bacterioxin
khác
thường
yếu
hơn.
Sự
đa
dạng
vi
khẩn
lactic
sinh bacterioxins
thể
hiện
trên
bảng
vậy
đã
có
nhiều
công
trình
về
xây
dựng
các
công
cụ
gen
để
biểu
gen
khởi
động
cấu
trúc
(consitutive
promotor)
của
Lac.
lactis
để
sản
xuất
protein
có
biểu
hiện
được
kiểm
soát
bởi
gen
khởi
động
cảm
ứng
bởi
nisin
(NICE-
nisin
dạng
vi
khuẩn
lactic
sinh
tổng
hợp
bacterioxin
Vi khuẩn lactic sinh tổng hợp
bacterioxin
Tên bacterioxin Trích dẫn
Lactobacillus
Lb. plantarum plantaricin A Nissen-Meyer và cs., 1993
Lb. plantarum plantaricin EF Anderssen và cs., 1998
Lb. plantarum plantaricin JK Anderssen và cs., 1998
Lb. plantarum plantaricin S Jimenez-Diaz và cs., 1995
Lb. plantarum LL441 plantaricin C Gonzalez và cs., 1994
Lb. acidophilus acidocin B Leer và cs., 1995
Lb. acidophilus JCM1132 acidocin J1132 Tahara và cs., 1996
Lb. acidophilus TK9201 acidocin A Kanatani và cs., 1995
Lb. heleveticus helveticin J Joerger & Klaenhammer, 1986
Lactostrepsin
Van Belkum và cs., 1991
Martinez và cs.,1999
Ivanova và cs., 2000
Zajdel et al., 1985
Pediococcus
Pediococcus acidilactici pediocin PA-1/AcH Bhunia và cs., 1988;
Henderson và cs., 1992;
Motlagh và cs., 1992
Pediococcus pentosaceous Pediocin Piva & Headon, 1994
Pediococcus acidilactici PAC
1.0
pediocin PA-1 Cintas và cs., 1998
Eijsink và cs., 1998
Chikindas và cs., 1993;
Martinez và cs.,1998
Carnobacterium
Carnobacterium spp. Carnocin Stoffels và cs., 1992
Carnobacterium piscicola Piscicolin Schillinger và cs., 1993
Carnobacterium divergen divercin Metivier và cs., 1998
Enterococcus
E. faecium enterocin Aymerich và cs., 1996;
Đỗ Thị Huyền, 2009
E. mundtii mundticin Kawamoto và cs., 2002
8
được
nghiên
cứu
nhiều
nhất
là
nisin
được
sinh
tổng
hợp
bởi
Lactococcus
lactis
subsp.
lactis.
ức
chế
Lactobacillus
bulgaricus
(Rogers
và
Whittier,
1928).
Tên
nisin
được
Mattick
và
Hirsch
(1947)
ban
đầu
đươc
phân
vào
nhóm
N
Streptococcus
.Khi
được
phát
hiện
vào
năm
ức
chế
sinh
học
do
Streptococcus
lactis
sinh
tổng
hợp.
Năm
1985,
theo
khoá
phân
Streptococcus
mesophiles
(ưa
ấm)
và
Streptococcus
thermophiles
(ưa
nhiệt).
Nhóm
Streptococcus
mesophiles
bao
gồm
2 loài
loài
Lactococcus
lactis
(Schleifert
và
cs.,
1985).
Theo
khóa
phân
loại chi
Lactococcus
có
7
loài
loài
Lactococcus
garvieae
và
Lactococcus
lactis
rất
xa
nhau
về
mặt
phả hệ
là
nhưng
lại
này đựơc
thực
hiện
bởi
các
kỹ
thuật
DNA
homology
(Garvie
và
cs.,
1981),
phân
tích
1991), hoặc
các
phương
pháp
khác
như
xác
định
sự
kháng
với
clindamycin
(Collins
và
cs.,
hiệu
với
Lac.
garvieae
(Zlotkin
và
cs.,
1998).
Theo
Elliott
và
Facklam
(1996),
MIC
clindamycin (µg/ml)
8µg/ml.Lactoccocus
lactis
là
vi
khuẩn
Gram
âm
được
sử
dụng
phổ
biến
trong
sản
chuỗi
ngắn,
đường
kính
tế bào
từ
0,5-1,5µm
tuỳ
thuộc
vào
điều
kiện
sinh
trưởng.
Chúng
(pH
9,6
trở
lên)
và
có
thể
sinh
trưởng
trong
môi
trường
sữa
chứa
0,1%
xanh
năng
tạo
bào
tử,
không
di
động
và
là
vi khuẩn
Gram
(+).
Trong
điều
kiện
dạng
khuẩn
lạc
màu
vàng
sáng.
Chúng
thực
hiện qúa
9
trình
lên
men
đồng
hình,
axít
lactic
D(-)
khi
nuôi
cấy
trong
điều
kiện
pH
thấp.
Khả
năng tạo
axít
lactic
đóng
vai
trò quan
trọng
nhất
trong
công
nghiệp
sữa.
Lac.
lactis
là
loại
vi
khuẩn
(buttermilk),
sữa
chua, pho
mát.
Khi
Lac.
lactis
được
thêm
vào
sữa,
chúng
sử
dụng
enzym
khuẩn
làm
đông
sữa
và
được
sử dụng
để
sản
xuất
pho
mát
và
sữa
tương
nghệ
sản
xuất
các
loại
rau
muối
chua,
bia,
rượu
vang,
một
số
loại
bánh
mỳ
tưởng
rằng
việc
hiểu
biết
về
đặc
tính sinh
lý
và
di
truyền
của
loài
vi
lợi
quý.1.2.2.
Cấu
trúc
phân
tử
của
nisinCông
thức
hoàn
chỉnh
của
34
axit
amin
trong
đó
có
một
số
axit
amin
dị
thường
như
sự
khử
nhau
qua
cầu
nối
lưu
huỳnh
tạo
5
vòng
đặc
trưng
(Gross
và
Morell,
1971)
.
lanthionine
và
3-methyllanthionine
(Klaenhammer,
1993).
Đến
nay
người
ta
đã
phát
hiện
ra
4
dạng
1991),
nisin
Q
(Zendo
và
cs.,
2003)
và
nisin
F
(Kwaadsteniet
và
cs.,
2008).
NisA
và
NisA
và
NisF
khác
nhau
ở
2
vị
trí
axit
amin
thứ
27
(NisA-
histidin;
NisF-
NisA
ở
4
axit
amin
(ở
vị
trí
thứ
tự
15,
21,
27
và
30)
15,
21
và
30).
Tìm
kiếm
các
dạng
khác
nhau
của bacterioxin
là
hướng
nghiên
cứu
đặc
tính
ứng
dụng
cao;
nhằm
so
sánh
các
bacterioxin
để
cung
cấp
các
thông
tin
của
bacterioxin
–
một
vấn
đề
đến
nay
còn
chưa
hoàn
toàn
được
sáng
tỏ
2003).
Ala-S-Ala : Lanthionine ; Abu-S-Ala: 3-methyllanthionine ;
DHA : dehydroalanine
DHB : Dehydrobutyrine
( β-metyldehydroalanine) Hình
1.1.
tương
tự
colixin,
khoảng
cách
của
cầu
nối
C
–
S
là
1,83A¨
amino
và
cacboxyl
ở
cuối
nhóm,
năm
vòng
bên
trong
được
tạo
bởi
liên
kết
thioether.
Ngoài
cầu
nối disulfide
giữa
dạng
lanthionine
với
methyllanthionine,
mạch
peptide
còn
nối
với
nhau bằng
–NH
sóng
260
nm
hay
280
nm
do
trong
cấu
trúc
phân
tử
của
nó
không
lượng phân
tử
khoảng
7000
và
14000
Da
(Bailey
và
Hurst,
1971).1.2.3.
Tính
chất
của
nisin
phụ
thuộc
nhiều
vào
pH.
Khi
thanh
trùng
ở
115
0
C
nisin
vẫn
bền
ở
90%
ở
pH
6,8.
Khi
pH
>7
xảy
ra
hiện
tượng
mất
hoạt
tính
không
của
nisin
tốt
nhất
ở
pH
2,
tại
pH
2,5
giảm
xuống
còn
60%,
tại
pH
kiềm.
Khi
hoà tan
nisin
trong
HCl
pH
2,5
(hoặc
thấp
hơn),
tại
nhiệt
độ
sôi
Nisin
có
độ
hoà
tan
thấp
ở
pH
sinh lý
(Hurst,
1981).Nồng
độ
muối
NaCl
từ
0%
đến
4%.
Trong
dung
dịch
4
–
10%
NaCl,
hoạt
tính
nisin
năng
áp
dụng
nisin
trong
bảo
quản
các
sản
phẩm
thực
phẩm
có
nồng
độ
muối
Bacillus
cereus
và
nisinase
của
Streptococcus
thermophilus
.
Nisin
thường
bị
hạn
chế bởi
một
số
protease
nước
bọt
của
con
người
sau
hơn
10
phút
ăn
thực
phẩm
có
chứa
nisin.
thực
phẩm
an
toàn
đối
với
con
người
được
tin
tưởng
sử
dụng
hiện
nay.
khuẩn
gram
dương,
đặc
biệt
là
các
vi
khuẩn
gây
bệnh,
gây
hỏng
thực
phẩm
như
Hurst,
1981;
Rauch
và
De
Vos,
1992).
Đối
với
bào
tử,
nisin
có
khả
năng
và
tiêu
diệt
vi
khuẩn
Gram (-
)
nhưng
khi
kết
hợp
với
EDTA
hoặc
một
vài
triển
của
vài
loại
vi
khuẩn
này
(Blackburn
và
cs.,1989;
Stevens
và
cs.,
1991).Nisin
vi
khuẩn
Gram
(+).
Tác
dụng
của
nisin
lên
tế
bào
tại
pha
sinh
trưởng
1996).
Nguyên
nhân
do
sự
phá
vỡ
các
tổ
chức
cục
bộ
trên
màng
tế
bào
chất
và
làm
chết
tế
bào
vi
sinh
vật
đó
(
Garriga
và
cs.,
năng
ức
chế
và
tiêu
diệt
vi
khuẩn
Gram
(-),
trừ
Salmonella
typhimurium
,
E.
coli
nào
của
vi
khuẩn
lactic
đối
với
vi
khuẩn
Gram
(-) đều
do
các
nguyên
nhân
tính
kỵ
nước
của
chúng.
Điều
này
được
giải
thích
là
do
sự
khác
nhau của
lỗ
thủng trên
thành
tế
bào
Gram
(+)
mà
không
tạo
được
lỗ
thủng
trên
thành
bao
gồm
2
kiểu
hình
(Hình
1.2). Kiểu
tác
dụng
không
đặc
trưng:
nisin
bám
dính
một
thụ
thể
đặc
biệt
nào
của
vi
khuẩn
Gram
(+)
và
phá
thủng
màng
tế
và
cs.,
1994;
Gao
và
cs.,
1991).
Kiểu
hình
thứ
2:
nisin
tương
tác
đặc
và
cs.,
2001)
và
sự
tương tắc
đặc
hiệu
có
sự
tham
gia
của
2
peptide
của
nisin
lên
các
loại
vi
khuẩn
rất
khác
nhau,
phụ
thuộc
vào
thành
phần
(+),
peptidoglycan
chiếm
90%
khối
lượng
thành
tế
bào,
số
lớp peptidoglycan
có
thể
lên
tới
khối
lượng
thành
tế
bào,
ngoài
ra
chúng
còn
có
một lớp
màng
ngoài
quan
trọng
nguyên
sinh
chất
nhưng
không
chỉ
có
phospholipid
hình
thành nên
cấu
trúc
mà
còn
có
trúc
lipopolysaccharide
đặc
biệt
bên
ngoài
thành