NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 45

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI - TỈNH QUẢNG BÌNH

Khóa luận tốt nghiệp ngành
Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
Lớp

: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
: TS. NGUYỄN NGHỊ THANH
: NGUYỄN HOÀNG YẾN
: 1305QLNA072
: 2013-2017
: ĐH QLNN 13A

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, các Thầy cô Khoa Hành chính học của


STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

Ký hiệu
CB
CC
CHXHCN
GHPGVN
HĐND
QLNN
TP

UBND
UBMMTQ

Chữ viết tắt
Cán bộ
Công chức
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Giáo hội Phật giáo Việt Nam


Chương 1..........................................................................................................6
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN........................................................................6
ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO.....................................6
1.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về tôn giáo....................................................................6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.....................................................................................................6
1.1.1.1.Quản lý...............................................................................................................................6
1.1.1.2.Quản lý nhà nước..............................................................................................................7
1.1.1.3.Tôn giáo..............................................................................................................................7
1.1.1.4.Quản lý nhà nước về tôn giáo...........................................................................................9


1.1.2.Vai trò của tôn giáo đối với đời sống xã hội.......................................................................10
1.1.3.Một số tôn giáo lớn hiện nay ở Việt Nam..........................................................................11
1.1.4.Một số nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về tôn giáo............................................12
1.1.4.1.Mục tiêu của quản lý nhà nước về tôn giáo...................................................................12
1.1.4.2.Đối tượng của quản lý nhà nước về tôn giáo.................................................................13
1.1.4.3.Nội dung quản lý..............................................................................................................15
1.1.4.5. Nguyên tắc quản lý.........................................................................................................21
1.1.4.6. Hệ thống cơ quan quản lý..............................................................................................24
1.2. Những quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo...26
1.3. Cơ sở pháp lý........................................................................................................................29

Chương 2........................................................................................................34
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,............................................34
TỈNH QUẢNG BÌNH HIỆN NAY...............................................................34
2.1. Đặc điểm tình hình tôn giáo ở Thành phố Đồng Hới...........................................................34
2.2. Tình hình quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn Thành phố Đồng Hới......................38
2.2.1. Những thành tựu cơ bản và nguyên nhân........................................................................38

1. Lý do chọn đề tài
Tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đã và đang
tồn tại cùng quá trình xây dựng và phát triển đất nước, là nhu cầu sinh hoạt
văn hoá tinh thần, tâm linh của nhiều người và là quyền công dân được pháp
luật thừa nhận.
Việt Nam là một quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo đang
tồn tại; hiện tại có khoảng 25 triệu người theo các tôn giáo khác nhau, chiếm
khoảng 27% dân số; có 41 tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận hoặc
cho đăng ký hoạt động. Một số tôn giáo đã có ảnh hưởng lớn đến đời sống,
nếp nghĩ và văn hóa của cả cộng đồng, góp phần nâng cao ý thức dân tộc,
nhưng cũng có tôn giáo trong quá trình du nhập, hình thành và tồn tại đã bị
các thế lực chính trị lợi dụng vì mục đích ngoài tôn giáo. Đó cũng là vấn đề
đặt ra cho Đảng và Nhà nước ta trong việc thực hiện chủ trương, chính sách
đối với tôn giáo nói chung, đồng thời giải quyết mối quan hệ với từng tôn
giáo cụ thể.
Nhận thức rõ điều đó, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn đưa ra và thực
hiện được chính sách đúng đắn về tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân,
thể hiện những bước tiến rất quan trọng trong việc đổi mới chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước về hoạt động tôn giáo; thể hiện sự tôn trọng tự do
tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân và đáp ứng yêu cầu của công tác QLNN về
hoạt động tôn giáo ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn.
TP. Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học của
Tỉnh Quảng Bình. Trong quá trình hình thành và phát triển, TP. Đồng Hới đã
và đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế - văn hoá
- xã hội của tỉnh. Hoạt động tôn giáo của Thành phố mang nét chung của tôn
giáo cả nước, hiện nay bên cạnh 2 tôn giáo chính là Công giáo và Phật giáo,
TP. Đồng Hới còn có một số người theo đạo Tin Lành. Trong thời gian qua,

1


nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố,
trình độ phát triển, những đặc điểm của các đối tượng cần nghiên cứu và là
căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực

4


tiễn. Có hai loại điều tra: điều tra cơ bản và điều tra xã hội học.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: là phương pháp xem
xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những
kết luận bổ ích cho khoa học và thực tiễn bằng cách kết hợp lý luận và thực
tiễn.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Đề tài góp phần làm rõ thêm nhận thức của chúng ta về nội dung, hình
thức thực hiện QLNN về hoạt động tôn giáo trên địa bàn TP. Đồng Hới.
- Đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong công tác QLNN
về hoạt động tôn giáo trên địa bàn TP. Đồng Hới và một số tỉnh, thành có tình
hình tôn giáo phù hợp; làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tương tự.
8. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
khóa luận được chia ra làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận đối với quản lý nhà nước về tôn giáo
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa
bàn Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về tôn giáo trên địa bàn Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

5





chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động
trong môi trường nhất định (khách thể quản lý). Từ đó, có thể đưa ra khái
niệm như sau : Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức [30, tr.16]
1.1.1.2. Quản lý nhà nước
Hoạt động quản lý xuất hiện từ lâu và bao gồm nhiều loại, trong đó
quản lý xã hội là một dạng quản lý đặc biệt. Quản lý xã hội được đặt ra từ khi
lao động của con người bắt đầu được xã hội hóa. Quản lý xã hội là sự tác
động có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý và qui luật
khách quan. Quản lý xã hội do nhiều chủ thể tiến hành. Khi Nhà nước xuất
hiện, những công việc quản lý xã hội quan trọng nhất do Nhà nước đảm
nhiệm. QLNN hiện nay được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động của tất cả cá cơ quan nhà nước
trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức
năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi
quyền lực nhà nước (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh vực của
đời sống xã hội theo quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Tôn giáo
Theo tiếng La-tinh, Tôn giáo (Religion) có nghĩa là sự sùng đạo, mộ
đạo, đối tượng được sung bái. Trong các từ điển thông dụng, tôn giáo là sự
sùng bái và sự thờ phụng của con người đối với thần linh hoặc các mối quan
hệ của con người đối với thần linh
Tôn giáo là đối tượng xem xét của nhiều ngành khoa học trong suốt
lịch sử phát triển của tôn giáo. Việc nghiên cứu tôn giáo đã có từ lâu nhưng
việc xem xét tôn giáo như một môn khoa học nhân văn mang tính giao thoa

Trên quan niệm của C. Mác và Ph. Ăngghen về tôn giáo, có thể nói
rằng, tôn giáo là sản phẩm của con người, do con người sáng tạo ra nhằm đáp

8


ứng nhu cầu về tinh thần của con người trong xã hội, tôn giáo tạo cho con
người có niềm tin vào thế giới vô hình nơi hư vô, nhưng con người vẫn sống
trong cuộc sống hữu hình nơi trần thế, đồng thời tôn giáo quy định những luật
lệ, nghi thức mang tính thiêng liêng để con người thực hành, tuân theo.
Theo Khoản 3, Điều 3 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 2004 (sau
đây gọi là Pháp lệnh) quy định: Tổ chức tôn giáo là tập hợp những người cùng
tin theo một hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu
nhất định được Nhà nước công nhận. Và khoản 5, Điều 3 của Pháp lệnh quy
định: Hoạt động tôn giáo là việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ
nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo.
1.1.1.4. Quản lý nhà nước về tôn giáo
QLNN về hoạt động tôn giáo là một dạng QLNN, tổ chức và điều chỉnh
quá trình hoạt động tôn giáo của các pháp nhân tôn giáo và các thể nhân tôn
giáo bằng quyền lực nhà nước. Pháp nhân tôn giáo là những tổ chức giáo hội
từ cơ sở trở lên đã được nhà nước cho phép hoạt động, có tư cách pháp nhân,
được nhà nước bảo hộ. Thể nhân tôn giáo là các tín đồ, chức sắc, nhà tu hành
của các tổ chức tôn giáo được nhà nước công nhận và cho phép hoạt động
bình thường (không thuộc diện đó thì không phải là pháp nhân tôn giáo).
Từ đó, ta có thể đưa ra khái niệm về QLNN về tôn giáo theo hai nghĩa
như sau:
Theo nghĩa rộng, là quá trình dùng quyền lực nhà nước (quyền Lập
pháp, Hành pháp, Tư pháp) của các cơ quan Nhà nước theo qui định của pháp
luật để tác động, điều chỉnh, hướng các quá trình tôn giáo và hành vi hoạt
động tôn giáo của tổ chức, cá nhân tôn giáo diễn ra phù hợp với pháp luật, đạt

giáo lý. Do đó, tình cảm đạo đức tôn giáo được tín đồ tiếp thu, tạo thành đức
tin thiêng liêng bên trong và chi phối hành vi ứng xử của họ trong các quan hệ
cộng đồng. Hoạt động hướng thiện của con người được tôn giáo hoá sẽ trở
nên mạnh mẽ hơn, nhiệt thành hơn.
Trong quá trình phát triển, lan truyền trên bình diện thế giới, tôn giáo
không chỉ đơn thuần chuyển tải niềm tin của con người, mà còn có vai trò

10


chuyển tải, hoà nhập văn hoá và văn minh, góp phần duy trì đạo đức xã hội
nơi trần thế. Nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống tinh thần của con người.
Với tư cách một bộ phận của ý thức hệ, tôn giáo đã đem lại cho cộng đồng xã
hội, cho mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc những biểu hiện độc đáo thể
hiện trong cách ứng xử, lối sống, phong tục, tập quán, trong các yếu tố văn
hoá vật chất cũng như tinh thần.
1.1.3. Một số tôn giáo lớn hiện nay ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo, hiện tại có khoảng 25 triệu người
theo các tôn giáo khác nhau, chiếm 27% dân số; có 41 tổ chức tôn giáo (thuộc
14 tôn giáo) được Nhà nước công nhận tổ chức hoặc cho đăng ký hoạt động.
Ở Việt Nam hiện có 06 tôn giáo lớn: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi
giáo, Cao Đài, Hoà Hảo. Trong số các tôn giáo ở Việt Nam, Phật giáo được
truyền vào Việt Nam sớm nhất, từ những năm đầu Công nguyên và có số tín
đồ đông đảo nhất
Theo số liệu của Ban tôn giáo Chính phủ năm 2012 ở Việt Nam có
khoảng hơn 80% dân số có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có khoảng
24 triệu tín đồ của 13 tôn giáo, chiếm 27% dân số. Cụ thể:
- Phật giáo: Hơn 10 triệu tín đồ (những người quy y Tam Bảo), có mặt
hầu hết ở các tỉnh, thành phố trong cả nước, gần 17.000 cơ sở thờ tự, khoảng
40.000 tăng ni và 36 trường đào tạo các chức sắc tôn giáo của Phật Giáo.

1.1.4.1. Mục tiêu của quản lý nhà nước về tôn giáo
Mục tiêu tổng quát: góp phần tích cực vào xây dựng những giá trị văn
hóa và chuẩn mực xã hội tốt đẹp, tạo nên những quan hệ lành mạnh giữa con
người với con người (tôn giáo là thành tố của văn hóa). Thang giá trị mà tôn
giáo để lại rất lớn, QLNN là phát huy thêm những giá trị chuẩn mực tốt đẹp,
nổi trội - nhất là giá trị đạo đức.
Mục tiêu cụ thể gồm 6 bình diện sau đây (Mỗi một mục tiêu là một
bình diện xã hội):
- Bảo đảm nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo thuần túy của quần chúng được
giải quyết một cách hợp lý.
- Bảo đảm cho mọi chủ trương, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà

12


nước được thực hiện một cách nghiêm minh.
- Phát huy nhân lực, khắc phục các tệ nạn xã hội và bảo đảm ổn định về
mặt xã hội, góp phần cho ổn định chính trị.
- Góp phần vào phát triển văn hóa, khoa học, nghệ thuật và phục vụ cho
cuộc sống tốt đẹp của con người.
- Góp phần tạo lập và hình thành lối sống mới, xây dựng giá trị mới
phù hợp bản sắc dân tộc và yêu cầu của thời đại.
- Nhằm ngăn ngừa sự lạm dụng tín ngưỡng, tôn giáo đi ngược lợi ích
dân tộc và phát triển xã hội nói chung.
1.1.4.2. Đối tượng của quản lý nhà nước về tôn giáo
Đối tượng QLNN về tôn giáo bao gồm hoạt động của các tín đồ, chức
sắc, nơi thờ tự, đồ dùng việc đạo, cơ sở vật chất và xã hội của tôn giáo và địa
điểm sinh hoạt,
- Tín đồ, chức sắc tôn giáo
Ở mỗi người theo tôn giáo đều có hai mặt thống nhất với nhau: mặt

+ Mặt tôn nghiêm: Nơi thờ tự của các tôn giáo phải tôn nghiêm vì đây
là nơi hiện diện của thần, vọng…, là nơi diễn ra hoạt động các nghi lễ. Do đó
cần phải bảo đảm vệ sinh, văn minh. Khi các tôn giáo đề nghị cho tu bổ chính
quyền tạo điều kiện dựa trên những nguyên tắc nhất định.
+ Mặt trụ sở: nơi diễn ra các hoạt động hành chính đạo.
+Mặt sinh hoạt cộng đồng: khác với trụ sở là nơi diễn ra các lễ hội,
nghi lễ, hoạt động chung, nơi sinh hoạt hội đoàn.
- Sinh hoạt tôn giáo
Có hai đặc điểm thống nhất sau: có thể do thể nhân tôn giáo thực hiện
đơn giản hoặc do pháp nhân tôn giáo thực hiện; diễn biến trong hoạt động tôn
giáo theo lề luật và tùy theo lễ nghi nhất định nào đó (lễ thường khác lễ trọng,
các phép bí tích, các việc bồi linh khác nhau...).
- Đồ dùng việc đạo
Đồ dùng việc đạo có sự thống nhất hai mặt: Mặt vật chất (gồm kinh
sách, tượng, bài vị, tranh ảnh, trống kèn, chuông mõ... được làm bằng các chất
liệu vật chất) và mặt biểu đạt (tức là biểu đạt một nội dung nào đó gắn với

14


sinh hoạt tôn giáo).
1.1.4.3. Nội dung quản lý
- Nội dung thứ nhất: Xét duyệt và công nhận các pháp nhân tôn giáo.
Đây là quá trình nhà nước xem xét đối với trường hợp cụ thể và tùy
thuộc vào tôn chỉ, mục đích, đường hướng hoạt động của tổ chức pháp nhân
tôn giáo đó.Nhà nước phân cấp và xem xét công nhận pháp nhân tôn giáo
đó.Các pháp nhân tôn giáo - từ tổ chức giáo hội cơ sở trở lên - nhà nước cho
phép mới được hoạt động; các thể nhân tôn giáo do các giáo hội, tổ chức tôn
giáo công nhận.
Nội dung này được quy định tại Điều 5 đến Điều 8 của Nghị định số

chức tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo
- Nội dung thứ tư: Xét duyệt quá trình đào tạo chức sắc
Quy định chung: đào tạo chức sắc phải tuân thủ theo khuôn khổ pháp
luật, Chính phủ, Bộ Giáo dục - Đào tạo và UBND các địa phương theo tinh
thần của Điều 14 đến Điều 18 Nghị định 92.
- Nội dung thứ năm: Xét duyệt quá trình sản xuất, lưu thông các đồ
dùng việc đạo, có quy định rất cụ thể như in, xuất nhập khẩu, các quy định về
vi phạm... Nguyên tắc chung là phải chấp hành quy định chung về các sản
phẩm xuất nhập khẩu văn hóa. Vi phạm thì bị xử lý tùy mức độ: phạt tiền
(Điều 13, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), tước quyền sử dụng giấy
phép (Điều 14), tịch thu tang vật (Điều 15), cảnh cáo (Điều 22), truy cứu trách
nhiệm hình sự (Điều 215, Bộ Luật Hình sự)
- Nội dung thứ sáu: Xét duyệt một số việc hành chính đạo,
Có những quy định cụ thể từ Điều 19 đến Điều 23 Nghị định 92 về
việc phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi
nhiệm chức sắc trong tôn giá và thuyên chuyển nơi hoạt động của chức sắc,
nhà tu hành; đăng ký mẫu con dấu và làm con dấu công an tỉnh, thành xem
xét và thành lập Hội đoàn phải tuân thủ theo pháp luật.
- Nội dung thứ bảy: Xét duyệt các hoạt động xã hội từ thiện của tôn
giáo.
Theo quy định chung, khuyến khích hoạt động của các tổ chức tôn giáo

16


theo hướng xã hội từ thiện. Đây là nội dung quan trọng và đặc biệt của hầu
hết các tôn giáo, là lãnh vực nhạy cảm đòi hỏi phải hết sức tế nhị, thận trọng.
Chủ trương chung là khuyến khích giáo sĩ, tín đồ tích cực tham gia.
- Nội dung thứ tám: Xử lý các khiếu nại, khiếu tố liên quan tôn giáo và
vi phạm chính sách tôn giáo

- Đúng luật pháp
Cơ sở pháp lý là công cụ đắc lực giúp cho công tác QLNN về tôn giáo. Các
quyết định hành chính phải đảm bảo tính hợp pháp, phải dựa trên Hiến pháp
và pháp luật của Nhà nước về thẩm quyền của chủ thể ban hành, trình tự thủ
tục ban hành và không trái với những văn bản có hiệu lực pháp lí cao hơn.
- Được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ
Tôn giáo là vấn đề nhạy cảm của mỗi quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Do đó, các cá nhân và tổ chức quản lý tôn giáo cần có những hướng đi và
quyết định đúng đắn, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi công
dân, phù hợp với nguyện vọng nhân dân và tranh thủ được sự thống nhất,
đồng tình ủng hộ của toàn thể nhân dân.
- Thống nhất đồng bộ giữa ba bộ phận (Đảng – Nhà nước – UBMTTQ
và các tổ chức đoàn thể vận động quần chúng) và ba biện pháp (giáo dục,
thuyết phục, hành chính – kinh tế).
Các cấp ủy Đảng, các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị - xã
hội đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong QLNN về tôn giáo. Do
đó, các cơ quan này cần thống nhất trong quản lý, phối hợp chặt chẽ với nhau,
tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Đồng thời
linh hoạt sử dụng các biện pháp quản lý như giáo dục, thuyết phục, hành
chính – kinh tế tùy theo từng thời điểm và điều kiện kinh tế- xã hội từng địa
phương.
Các phương pháp quản lý:
- Quản lý bằng chính sách và pháp luật
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, chính sách tôn giáo của
Nhà nước ta đã có nhiều tiến bộ. Chính sách tôn giáo ở Việt Nam được thể

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status