Mục lục
CHƯƠNG 1...............................................................................................................................5
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP. .5
1.1. Cở sở khoa học liên quan đến vấn đề thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất............................................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất.........................................................5
1.1.2. Mục đích và yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất..................................6
1.1.4.tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.............................................................7
1.1.5. Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất....................................................9
1.1.6. Các Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất............................11
1.2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính...................13
1.2.1.Bản đồ địa chính.............................................................................................13
1.2.2.Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.........................18
1.2.3. Phương pháp lập bản nền phục vụ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã......19
CHƯƠNG 2.............................................................................................................................23
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROTATION VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀN HỖ TRỢ ĐỂ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN CƠ SỎ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH ĐÃ CÓ.......................................................................................................................23
2.1 Phần mền Microtation.....................................................................................23
2.1.1. khái niệm.......................................................................................................23
2.1.2.Các chức năng cơ bản của phần mền MicroStation........................................24
2.2 các phần mền khác...........................................................................................31
CHƯƠNG 3 THÀN H LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ NHƯ HÒA
TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN MỀN................................................................34
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội..................................................................34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội...............................................................................35
3.1.3. Nhận xét chung..............................................................................................39
HÌNH 2.3 CÁCH MỞ MỘT DESIGN FILE DƯỚI DẠNG ACTIVE DESIGN FILE 26
HÌNH 2.4 CÁCH MỞ MỘT DESIGN FILE DƯỚI DẠNG MỘT REFERENCE FILE
...................................................................................................................................................26
HÌNH 2.5 CÁCH MỞ MỘT DESIGN FILE DƯỚI DẠNG MỘT REFERENCE FILE
...................................................................................................................................................27
HÌNH 2.6 CÁCH MỞ MỘT DESIGN FILE DƯỚI DẠNG MỘT REFERENCE FILE
...................................................................................................................................................27
HÌNH 2.7 HIỂN THỊ CÁC LEVEL CỦA REFERENCE FILE......................................28
HÌNH 2.8 CÁCH ĐẶT TÊN LEVEL..................................................................................29
HÌNH 2.9 : MÀN HÌNH GIAO DIỆN CỦA MICROSTATION.....................................33
HINH.3.1 LẤY LẠI NHÃN CHO CÁC THỬA ĐẤT NHỎ.............................................43
HÌNH 3.2BIỂU THỊ GIAO DIỆN GHÉP CÁNH MẢNG BẢN ĐỒ..............................44
HÌNH 3.3 XÓA KHUNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG PHỤ..................................................45
HÌNH 3.4 BẢN ĐỒ SAU KHI XÓA KHUNG...................................................................45
HÌNH 3.5 BIÊN TẬP CÁC ĐỐI TƯỢNG DẠNG ĐƯỜNG ...........................................46
HÌNH3.6: BIÊN TẬP ĐỐI TƯỢNG DẠNG ĐIỂM..........................................................46
HÌNH3.7: BIÊN TẬP ĐỐI TƯỢNG DẠNG VÙNG.........................................................47
HÌNH 3.7: BẢN ĐỒ SAU KHI TÔ MÀU...........................................................................47
HÌNH3. 8: CÔNG CỤ LINEAR ELEMENT VÀ POLYGONS......................................48
HÌNH 3.9 BẢN ĐỒ HOÀN THIỆN SAU KHI BIÊN TẬP..............................................50
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1.1 QUY ĐỊNH VỀ KHUNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG.........................................7
BẢNG 1.2: TỶ LỆ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT..........................................9
BẢNG 1.2 TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH...........................................................................17
BẢNG 3.1 CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT XÃ NHƯ HÒA NĂM 2015.................................43
3
THÀNH LẬP
1.1. Cở sở khoa học liên quan đến vấn đề thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Trước khi tìm hiểu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trước hết nên tìm hiểu
về khái niệm bản đồ là gì để có thể hiểu rõ và dễ hình dung hơn về bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Về khái niệm bản đồ: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc bề mặt
thu nhỏ một khu vực rộng lớn khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất
định. Quy luật của bản đồ được biểu thị bởi phép chiếu, tỷ lệ, bố cục và phân mảnh.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất
đai và được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên kinh tế
và cả nước.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất bằng giấy đã có hoặc được thành lập trực tiếp bằng công nghệ số.
Theo thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong
các kỳ kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất hoặc thực hiện các dự án có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất.
Theo quyết định này, bản đồ này được thành lập 5 năm một lần có cùng tỷ lệ
với bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Căn cứ vào quy mô diện tích tự nhiên, quy mô
diện tích đất theo mục đích sử dụng để chọn tỷ lệ bản đồ hợp lý, thuận tiện cho công
tác quản lý đất đai của địa phương.
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải bảo đảm phản ánh đúng hiện
trạng sử dụng đất tại thời điểm báo cáo và có đầy cơ sở pháp lý. Xây dựng theo quy
định của Quy phạm, Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản quy
phạm pháp luật có hiệu lực khác có liên quan do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành năm 2014.
5
hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng
chiều dài: ko = 0,9996;
6
• Việc thể hiệnKhung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau
trong bảng 1.1.
Tỷ lệ
Bảng 1.1 Quy định về khung bản đồ hiện trạng
Lưới km
Lưới kinh vĩ độ
1:1000
10cm x 10cm
1:2000
10cm x 10cm
1:5000
10cm x 10cm
1:10000
10cm x10cm
1:25000
1.1.4.tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1.4.1.Yêu cầu của việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thỏa
mãn các yêu cầu sau.
• Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
• Quy mô diện tích, hình dạng, kích thước khu vực cần thành lập.
• Đáp ứng các yêu cầu để thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung của bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
7
• Không cồng kềnh, tiện lợi khi xây dựng, sử dụng và bảo quản.
• Phù hợp với điều kiện tiền vôn, vật tư kỹ thuật, phương tiện máy móc, tai
liệu và trình độ chuyên môn.
1.1.4.2.Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Phải đảm bảo thể hiện đầy đủ nội dung hiện trạng sử dụng đất và theo dõi tỷ
lệ của hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính (đối với cấp xã, khu công nghệ
cao, khu kinh tế.
• Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, hình dạng
của đơn vị hành chính, của khu vực; đặc điểm, diện tích, độ chính xác của
các yếu tố nội dung chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện trên
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
• Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải bảo đảm thể hiện đầy đủ
nội dung hiện trạng sử dụng đất và theo dãy tỷ lệ của hệ thống bản đồ địa
hình, bản đồ địa chính (đối với cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế).
• Các đơn vị hành chính thuộc khu vực đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế
có mật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất
được phép thành lập ở tỷ lệ lớn hơn một cấp theo quy định trên. Các đơn vị
hành chính thuộc khu vực miền núi có mật độ các yếu tố nội dung thưa thớt
thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn một
cấp theo quy định trên.
Trên 3000 đến 12000
Trên 12 000
1:25 000
1:50 000
1:100 000
Dưới 10 000
Trên 100 000 đến 350 000
Trên 35 000
Vùng lãnh thổ
1:250 000
Cả nước
1:1000 000
Các đơn vị hành chính thuộc khu vực đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế
có mật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ sử dụng đất được phép thành lập ở
các tỷ lệ lớn hơn một cấp theo quy định trên. Các đơn vị hành chính thuộc khu vực
miền núi có mật độ các yếu tố nội dung thưa thớt thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất
được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn một cấp theo quy định trên.
1.1.5. Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp phải đáp ứng được các mục
đích, yêu cầu đặt ra nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin về hiện trạng
sử dụng đất được thể hiện lên bản đồ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải thể hiện được toàn bộ quỹ đất trong địa
giới hành chính ở một thời điểm, theo các nội dung sau đây:
ý nghĩa đặc trưng (ống khói nhà máy, tháp chuông,…).
1.1.5.2.Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất:
• Khoanh đất theo mục đích sử dụng;
• Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn,
khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công
trình, dự án; ranh giới các nông, lâm trường;
• Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất;
• Bảng chú dẫn.
10
• Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn thể hiện tên các sông suối, hồ,
đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng quan trọng; tên
làng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính giáp
ranh. Các ghi chú theo tên này được ghi theo quy định trong tập kí
hiệu.
1.1.6. Các Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Sau khi thập đầy đủ các tài liệu cần thiết, cần xem xét đánh giá chất lượng tài
liệu, đặc biệt là tài liệu bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, tư liệu ảnh. Nếu có bản đồ
nền mới thành lập phù hợp tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cùng hệ quy chiếu
thì rất thuận lợi cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Trên cơ sở đánh
giá các tài liệu thu thập được mà ta chọn phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, có thể chọn một trong các phương pháp cơ bản sau.
1.1.6.1.Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
Đây là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp này chúng ta sử dụng bản đồ địa chính
hoặc bản đồ địa chính cơ sở mới được thành lập dựa vào kết quả đất đai để khoanh
vẽ các các loại đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng hệ thống ký
hiệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Mục đích chính của phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ
trạng sử dụng đất kỳ trước , bản đồ quy hoạch sử dụng đất của thời kỳ trước , tất cả
các tài liệu này được đối chiếu với thực địa, lựa chọn phương pháp đo vẽ chỉnh lý
và bổ sung các yếu tố địa vật theo nội dung chuyên môn của bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
• Bản đồ địa hình được dùng để làm bản đồ nền để thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ nhỏ, khi sử dụng bản đồ địa hình thì việc
12
đầu tiện phải hiện chỉnh bản đồ địa hình, đo vẽ các yếu tố nội dung
của bản đồ hiện trạng sử dụng đất nên bản đồ địa hình, có thể kết hợp
với việc đọc đoán điều vẽ ảnh hàng không.
Đây là phương pháp cho phép kế thừa những thành quả đã có, tiết kiệm chi
phí vật tư, không đòi hỏi nhiều về trang thiết bị. Tuy nhiên nó cũng có những hạn
chế như: chất lượng bản đồ phụ thuộc nhiều vào những tài liệu bản đồ được lựa
chọn sử dụng, phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu.
1.2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
1.2.1.Bản đồ địa chính.
1.2.1.1.khái niệm.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai – bản đồ về các thửa đất,
trên đó thể hiện chính xác vị trí, kích thước, diện tích, thông tin địa chính của từng
thửa đất theo chủ sử dụng và một số thông tin địa lý khác có liên quan đến đất đai.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính, đáp ứng yêu cầu
quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương.
Trong quá trình phát triển của hệ thống địa chính Việt Nam, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính:
• Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thểhiện
toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông
Bản đồ địa chính tỷ lệ: 1:1.000, 1:2.000; 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000 sử dụng
múi chiếu Gauss
-
.
Bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/200, 1/500 sử dụng múi chiếu Gauss 1,5 .
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2001, sử dụng hệ tọa độ Nhà nước VN-2000, Thông
tư số 973/2001/TT-TCĐC quy định: đối với bản đồ địa chính phải sử dụng phép
chiếu UTM, múi chiếu 3 , hệ số chiếu trên kinh tuyến trục là
= 0,9999.
b) Kinh tuyến trục địa phương
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80 km, trong quy phạm
quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay nước ta có 61 tỉnh
và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ
định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 103 đến 109 .
14
1.2.1.3.Nội dung bản đồ địa chính:
1 .Điểm khống chế tọa độ và độ cao:
Trên bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ các điểm khống chế mặt bằng và độ
cao nhà nước, lưới địa chính cấp I, II và các điểm mốc lưới khống chế đo vẽ. Các
điểm này phải được thể hiện với độ chính xác 0.1 mm trên bản đồ.
Bản đồ địa chính thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường làng,
ngoài đồng, đường phố... Đo vẽ chính xác vị trí tim đường mặt đường, chỉ giới
đường, các công trình có trên đường và tính chất của con đường. Giới hạn thể hiện
hệ thống giao thông là chân đường.
7Mạng lưới thuỷ văn:
Hệ thống ao, mương, sông ngòi...được đo vẽ theo mức nước cao nhất hay
mức nước tại thời điểm đo. Trong khu dân cư được thể hiện chính xác các rãnh
thoát nước công cộng, sông ngòi được ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy.
Mương lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ được vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm
trên bản đồ thì vẽ theo đường tim của nó..8 Mốc giới quy hoạch:
Trên bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch,
hành lang đường giao thông...
9 Dáng đất hoặc điểm có ghi chú độ cao:
Khi đo vẽ bản đồ địa chính ở những vùng có địa hình đặc biệt thì dáng đất
được thể hiện bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
1.2.1.4.Hệ thống tỷ lệ bản đồ
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000, 1:10.000. Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố sau:
-
Mật độ thửa đất trên một đơn vị diện mật độ thửa đất càng lơn thì tỷ lệbản
đồ càng lớn.
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông- lâm nghiệp có diện tích thửa lớn thì vẽ tỷ
lệ nhỏ. Đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn. Trên một
đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau,
thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì không vẽ ở tỷ lệ khác.
16
thôn có dạng đô thị
Đất khu dân cư nói chung
≥ 25
1 :500
Đất khu dân cư
≥ 10
Đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp kéo
dài ; Đất nông nghiệp trong các phường,
thị trấn , xã thuộc thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh
≥ 20
Khu vực đất nông nghiệp tập trung
≥ 60
Khu vực đất nông nghiệp
≥ 5
Khu dân cư
≥ 4
1 :10.000
Đất chưa sử dụng, đất mặt nước có diện
tích lớn trong trường hợp cần đo vẽ để
khép kín địa giới hành chính
1.2.2.Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.
Từ các nội dung đã nêu về bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ địa chính, chúng tôi
nhận thấy 2 loại bản đồ này có nhiều nét tương đồng về cơ sở toán học, về hệ thống
tỷ lệ cũng như về nội dung. Vì vậy việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là
phương pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và được coi là phương pháp cơ bản
để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính gồm các bước
như sau :
Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;
- Xây dựng thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
Bước 2: công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính.
- Bản đồ nền : Bản đồ nền địa hình hay còn gọi là bản đồ mộcNhân sao bản
đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở;
- Lập kế hoạch chi tiết;
- Vạch tuyến khảo sát thực địa.
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên
bản sao bản đồ nền;
18
độ chính xác tương đương hoặc cao hơn độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã cần thành lập thì sử dụng bình đồ ảnh vệ tinh đã được nắn chỉnh về cơ sở
toán học của bản đồ hiện trạng cần thành lập; tiến hành điều vẽ nội nghiệp và đo vẽ
bổ xung trên thực địa để xác định ranh giới của khoanh đất tại thời điểm thành lập
bản Đồ.
- Khu vực không có bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, ảnh vệ tinh
hoặc ảnh hàng không mới chụp thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
để điều tra, kiểm kê để thành lập bản đồ nền.
- Với các địa phương có bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương đương hoặc lớn hơn
bản đồ hiện trạng cần thành lập, bản đồ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp thì có
thể kết hợp các bản đồ này để phục vụ cho điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất.
Cần chú ý rằng, các loại bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định trên
đây phải được chuyển đổi về cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng cần thành lập.
Trường hợp bản đồ lựa chọn điều tra kiểm kê còn ở dạng giấy thì thực hiện số hóa
để phục vụ cho biên tập bản đồ
Như vậy khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
chúng tôi dùng bản đồ địa chính để thành lập bản đồ nền.
1.2.3.2.Phương pháp lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê của đơn vị hành chính cấp
xã .
• Bản đồ nền được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã dưới dạng số
trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3 0, kinh tuyến trục của từng tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở tích hợp, tiếp biên các tài
liệu bản đồ đã được sử dụng để điều tra khoanh vẽ thực địa.
• Nội dung bản đồ nền bao gồm:
-
Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa
hình và các nội dung khác của bản đồ đã sử dụng để điều tra kiểm kê;
20
chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê.
Dựa vào kết quả điều tra, tiến hành khoanh vẽ các khoanh đất lên bản đồ nền
(mỗi khoanh đất phải đồng nhất một loại đất, do một loại đối tượng sử dụng hoặc
đối tượng được Nhà nước giao quản lý cần kiểm kê) nhằm phục vụ cho việc tính
toán diện tích và tổng hợp vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê,
kiểm kê đất đai làm cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
• phương pháp khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất : Việc khoanh vẽ ranh giới
các khoanh đất được thực hiện theo thứ tự:
-
Khoanh vẽ nội nghiệp các khoanh đất từ các sơ đồ, bản đồ của hồ sơ giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất ở các cấp; hồ sơ kiểm kê
rừng của ngành nông nghiệp đã thực hiện (nếu có);
21
-
Việc khoanh vẽ khoanh đất trên thực địa được thực hiện theo phương pháp quan
sát trực tiếp, căn cứ vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa để
xác định vị trí các khoanh đất và khoanh vẽ lên bản đồ.
+ Trường hợp xác định được kích thước, diện tích đối tượng cần khoanh vẽ thì kết
quả khoanh vẽ khoanh đất phải đảm bảo phù hợp với diện tích, kích thước đối
tượng đã xác định.
+ Trường hợp không xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu
tố hình tuyến trên bản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh
22
CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROTATION VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀN
HỖ TRỢ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN CƠ SỎ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ĐÃ CÓ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thành lập bằng các phần mềm
khác nhau. Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng phần mềm
Microstation và Mapinfor. Tuy nhiên theo quyết định của Bộ tài Nguyên và Môi
trường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển về khuôn dạng *.dgn
của phần mềm Microstation.
Mapping office là một phần mềm của Intergraph bao gồm các phần mềm
công cụ, phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới
dạng đồ họa, bao gồm: Iasc, Iasb, Msfc, Geovec,. Các file dữ liệu dạng này được sử
dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc các hệ cơ sở dữ liệu bản
đồ.
Trong việc số hóa và biên tập các đối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ
đã được thành lập trước đây, các phần mềm được sử dụng bao gồm: Microstation,
Geovec, ....
2.1 Phần mền Microtation
2.1.1. khái niệm
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất
mạnh cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố
bản đồ. Ưu điểm cơ bản của Microstation là cho phép lưu các bản đồ và các
bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau, khả năng thiết kế đồ
họa mạnh với các chức năng đa dạng cho phép thao tác nhanh với các dạng
dữ liệu đồ họa không gian. Ngoài làm môi trường để chạy các phần mềm
hữu ích trong thành lập bản đồ như: Iasb, Iasc, Geovec…còn có một giao
24
Chọn Seed File bằng cách bấm vào nút Select…, xuất hiện hộp thọai Select
seed File.
Chọn đường dẫn đến tên thư mục và tên seed File cho bản đồ của mình. Ví
dụ Files seed2d. dgn sẽ là seed File được chọn cho bản đồ của Hanoi.dgn.
Bấm phím OK để tắt hộp thoại Select seed File.
Hình 2.2 Cách tạo file .dgn
Chọn thư mục chứa File bằng cách nhấp đôi vào hộp thư mục bên hộp danh
sách các thư mục.
Bấm phím OK để tắt hộp thoại Create Design File.
Cách thứ hai để tạo một File mới khi đang làm việc với một Design File bằng
cách từ:
-Menu File của cửa sổ lệnh chọn New, xuất hiện hộp thọai Create Design
File. Tiếp tục làm từ bước 3 trở đi.
- Cũng có thể chọn File\Save as…
- Hoặc cũng có thể dùng lệnh Copy của DOS, Windows, Norton Command để
copy Seed File sang một File .dgn có tên mới như mong muốn.
2. Cách mở một Design File dưới dạng Active Design File.
Cách 1: Chọn thư mục chứa File và tên File từ hộp thọai MicroStation
Manager \OK.
Cách 2:
Từ thanh Menu chọn File\chọn Open, xuất hiện hộp thoại Open Design
File.
25