Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG NINH

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG NINH

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03






ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý
báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên. Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Hoàng Văn Hùng
là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Hòa Bình đã tạo điều kiện cho tôi
thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí, đồng nghiệp đang
công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đã góp ý, giúp đỡ trong quá
trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn


1.2.3. Phần mềm Ms Excel........................................................................................ 20
1.2.4. Phần mềm VILIS 2.0....................................................................................... 20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 23
2.2.1. Địa điểm .......................................................................................................... 23
2.2.2. Thời gian ......................................................................................................... 23
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 23
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội. ................................. 23
2.3.2. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn xã Hòa Bình ....... 23
2.3.3. Đánh giá thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính xã Hòa Bình ...................... 23
2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số ............................................................... 23
2.3.5. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai ......................... 24
2.3.6. Giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ công tác
quản lý đất đai ........................................................................................................... 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 24
2.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan .................................................... 24
2.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu .............................................. 24
2.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa
dữ liệu. Ứng dụng phần mềm Vilis khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản
lý nhà nước về đất đai ............................................................................................... 25

3.3. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Hòa Bình ............................................ 38
3.3.1. Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính ............................................. 38
3.3.2. Thực trạng dữ liệu hồ sơ địa chính xã Hòa Bình ............................................ 39
3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số .................................................................. 41
Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy trình sau: ....... 43
3.4.1. Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính .................................................................... 44
3.4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính ................................................ 49
3.4.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính .................................................................. 53
3.4.4. Kết nối cơ sở dữ liệu ....................................................................................... 56
3.4.5. Quản trị và phân quyền người sử dụng ........................................................... 57
3.5. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai ............................ 58
3.5.1. Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận .......................................... 60
3.5.2. Phục vụ lập các loại sổ .................................................................................... 61
3.5.3. Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động .......................................... 64
3.6. Nhận xét và đánh giá kết quả ............................................................................. 66
3.6.1. Nhận xét .......................................................................................................... 66
3.6.2. Những khó khăn, tồn tại .................................................................................. 66
3.6.3. Đề xuất quy trình và giải pháp thực hiện ........................................................ 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 70
1. Kết luận ................................................................................................................. 70
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi



Viet Nam Land Information System

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Tình hình cấp GCNQSĐ lần đầu của tỉnh Thái Nguyên theo đơn
vị hành chính đến hết năm 2014 ............................................................ 18
Bảng 1.2: Tình hình cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
tính đến 31/12/2014 ............................................................................... 18
Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu các loại đất chính của xã Hòa Bình năm 2014 ....... 35
Bảng 3.2: Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 ........................ 37
Bảng 3.3: Thực trạng hồ sơ địa chính xã Hòa Bình.................................................. 39
Bảng 3.4: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ ..................... 45

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC HÌNH
Trang


Hình 3.9:

Bản đồ địa chính xã Hòa Bình được trải mầu theo mục đích sử
dụng đất trong VILIS 2.0 ...................................................................... 52

Hình 3.10:
Hình 3.11:
Hình 3.12:
Hình 3.13:
Hình 3.14:
Hình 3.15:

Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của VILIS ........... 54
Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính .................... 55
Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS ............................................ 57
Phân quyền người sử dụng ................................................................... 57
Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính ............ 58
Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý
biến động ............................................................................................... 59
Hình 3.16: Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận .............................. 60
Hình 3.17:
Hình 3.18:
Hình 3.19:
Hình 3.20:
Hình 3.21:
Hình 3.22:
Hình 3.23:
Hình 3.24:


tốt các nhiệm vụ trong công tác quản lý đất đai sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói,
giảm nghèo, ổn định chính trị.
Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai là một trong những nhiệm vụ chính trong công tác quản
lý đất đai của các cấp đơn vị hành chính đã được quy định trong Luật Đất đai. Do đó, để
công tác quản lý đất đai hiện nay được chặt chẽ, khoa học thì việc nâng cao năng lực công
nghệ thông tin là vô cùng cấp thiết (Đào Văn Bái, 2005; Tạ Ngọc Long và cs, 2013 )[2,6]..
Đồng Hỷ là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
thành phố Thái Nguyên khoảng 2,5 km theo đường quốc lộ 1B. Huyện Đồng Hỷ được
chia thành 18 đơn vị hành chính gồm 15 xã và 3 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên là
45439,65 ha. Tại huyện Đồng Hỷ, hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có
tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai đã và đang gặp rất nhiều khó khăn và bất
cập cần giải quyết. Những khó khăn bất cập này nếu không được giải quyết triệt để thì
hệ thống quản lý đất đai của nước ta sẽ gặp nhiều khó khăn trong những năm tới khi
tốc độ đô thị hóa, biến động đất đai ngày một đẩy nhanh. Do đó, cần nhanh chóng tổ
chức, triển khai xây dựng, quản lý và đưa vào khai thác một hệ thống cơ sở dữ liệu về
tài nguyên và môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ có ý nghĩa quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý nhà nước về đất đai và từng bước hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai.


2

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề nêu trên, học viên đã đi đến
quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và
tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để
phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá
nhân có liên quan (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng
mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết.
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
1.1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều
này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn
bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất
đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai
từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động
đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ
hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp.


4

Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến động sử dụng đất của xã Hòa
Bình, huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014 nhà quản lý
nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở huyện là từ đất chưa sử dụng sang đất phục
vụ cho nông nghiệp. Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết

đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, mà
còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều trường hợp tranh chấp đất đai giữa các
hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và kiếu kiện vượt cấp do
phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng và thống nhất.
Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranh tụng không đồng ý với phương án
giải quyết. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ
thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp lý vững chắc cho
những quyết định giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân
dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản lý đất
đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này
sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng. Ví dụ nhờ
có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất người dân sẽ phát hiện được các trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo
với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”.
* Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính:
1. Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được
Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.
3. Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa
chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ
thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất
hồ sơ địa chính.
4. Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã
sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau:


6



7

1.1.2.2. Hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
- Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định
chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Nó bao gồm các loại
tài liệu sau:
+ Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao
gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo thiết kế kĩ thuật - dự toán được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê khai đăng
ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai v.v...)
các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã
thực hiện v.v...
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn kê khai
đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập Hội đồng
đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai v.v...
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính
phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong

biên tập lại nội dung theo quy định về bản đồ địa chính để sử dụng;
- Trường hợp không có bản đồ giải thửa hoặc bản đồ quy hoạch xây dựng chi
tiết thì thực hiện trích đo địa chính để sử dụng theo quy định về bản đồ địa chính của
Bộ Tài nguyên và Môi trường.


9

* Sổ địa chính:
1. Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định
tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy
định của pháp luật đất đai.
2. Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:
a) Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất;
b) Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;
c) Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
d) Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất);
đ) Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, quyền quản lý đất;
e) Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với
đất (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
3. Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất đai
ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa
chính theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/TT-BTNMT.
4. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và chưa có điều kiện
lập sổ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư 24/TT-BTNMT thì tiếp tục cập
nhật vào sổ địa chính dạng giấy đang sử dụng theo quy định tại Thông tư số

động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quan đăng ký đất đai tại
trang 1 của bản sao Giấy chứng nhận để lưu (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
3. Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc Giấy chứng nhận
thì quét bản lưu Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2 Điều này; khi thực hiện đăng
ký biến động thì quét bản gốc Giấy chứng nhận để thay thế.
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn,
sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi
kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.


11

+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;
- Thời điểm đăng ký biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất.. (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
* Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõi các
trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất đã đến nhận
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất
- Số phát hành giấy chứng nhận
- Ngày ký giấy chứng nhận
- Ngày giao giấy chứng nhận
- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
1.1.2.3. Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)

của Thụy Điển có những ưu điểm sau:
Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm 1995,
trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ
địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
- Diện tích của bất động sản;
- Giá trị tính thuế;
- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc có bất
động sản đó khi nào và như thế nào;
- Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường hợp cụ
thể đó;
- Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản
đồ và các tài liệu lưu trữ khác.


13

Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thông tin
có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phải được
công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí. Điều này tạo điều kiện thuận
lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình muốn mua.
1.1.3.2. Hồ sơ địa chính của Úc
Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều trong
suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện cho việc kế
thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện vào thời kỳ sau.
Hệ thống địa chính của Úc có những ưu điểm sau:
- Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa nhà và đất
- Không quy định hạn điền tạo điều kiện cho người sử dụng đất tích tụ đất đai

Trên cơ sở nghiên cứu những ưu điểm của hệ thống quản lý đất đai, hệ thống hồ
sơ địa chính tại một số nước trên thế giới như trên, kết hợp với tình hình thực tế của
Việt Nam học viên đề xuất một số điểm đổi mới đối với hệ thống quản lý đất đai và hệ
thống hồ sơ địa chính của Việt Nam như sau:
- Triển khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận cho tất cả các thửa đất trên quy mô
toàn quốc trong thời gian sớm nhất.
- Dần dần tăng diện tích hạn điền để đi tới xóa bỏ hoàn toàn.
- Nhanh chóng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trên quy mô toàn quốc, trên cơ
sở đó tiến đến xây dựng hệ thống thông tin đất đai (Tạ Ngọc Long và cs, 2014)[7].
1.1.4. Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước về đất
đai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng. Hệ thống hồ sơ địa chính
trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn
bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản dồ quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết tranh chấp kiếu nại, tố cáo;… Hệ thống hồ sơ địa
chính trợ giúp làm minh bạch hóa thị trường bất động sản, phát hiện sớm các trường
hợp đầu cơ (Lê Văn Thơ, 2014)[19].
- Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ Địa chính, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã banh hành các văn bản pháp luật hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ Địa chính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống hồ sơ Địa chính của Việt Nam:


15

+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tài
liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.
Trong sổ địa chính ngoài những thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất thì thông tư cũng
quy định phải có thêm thông tin về các tài sản gắn liền với đất như: nhà ở, công trình kiến
trúc khác, cây lâu năm, rừng cây,… Tuy nhiên trong mẫu sổ địa chính ban hành kèm theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status