An sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk - Pdf 45

CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân
GN: Giảm nghèo
KHV: Kiểm huấn viên

1


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã đem lại cho Việt
Nam nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt nhưng những vấn đề như thiên tai, dịch bệnh,
nghèo đói, ô nhiễm môi trường, đặc biệt là người nghèo đang sinh sống ở vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước để vươn lên thoát
nghèo.
Nhằm giải quyết những thách thức trên cần có sự chung tay của toàn xã hội,
trong đó công tác xã hội đóng vai trò rất quan trọng. Nhưng ở Việt Nam nghề công tác
xã hội mới chỉ ở bước đầu hình thành và phát triển từ khi Thủ tướng Chính phủ ký
Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 –
2020. Từ khi Đề án được ban hành, công tác xã hội mới chính thức được coi như một
ngành khoa học, một nghề chuyên môn với việc ban hành mã ngành đào tạo và mã số
ngạch viên chức. Tuy nhiên, hiện nay công tác xã hội đối với người nghèo chưa có
chính sách cụ thể mà chủ yếu vẫn lồng ghép vào các hoạt động của ngành lao động
thương binh và xã hội; Mặt trận và các đoàn thể; các dịch vụ cung cấp cho người
nghèo còn bỏ ngỏ dẫn đến các chính sách được thực hiện song hiệu quả mang lại chưa
cao.
Huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk là một huyện nghèo, gặp nhiều khó khăn về kinh
tế, xã hội. Công tác thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện đang được chú
trọng thực hiện và đem lại một số kết quả nhất định nhưng tỷ lệ nghèo của huyện vẫn
ở mức cao, việc áp dụng các chính sách gặp rất nhiều khó khăn. Do đó vấn đề đặt ra là
cần có những chính sách cụ thể nhằm phát triển nghề công tác xã hội ở M’Drắk, trong

tiền điện…) và mô hình chăm sóc người nghèo tại xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh
Đắk Lắk; Qua đó nhận định được vấn đề lựa chọn thân chủ để thực hiện tiến trình
công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo.
- Phạm vi khách thể : Hộ nghèo, người nghèo, Cán bộ Ban chuyên trách giảm
nghèo, Lãnh đạo UBND xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk;
- Phạm vi không gian: xã Cư Króa, huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk;
- Phạm vi thời gian thực hiện : + Từ ngày 13 tháng 6 đến ngày 13 tháng 8 năm
2017.
+ Thời gian nghiên cứu năm 2016.
4. Ý Nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa lý luận:
+ Góp phần làm rõ cơ sở, nội dung, vai trò của công tác xã hội cá nhân đối với
người nghèo;
+ Phân tích, luận giải về tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
tại một địa phương cụ thể.

3


+ Đóng góp vào kho tàng lý luận về ngành khoa học công tác xã hội cá nhân; trở
thành tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến lĩnh vực này.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua quá trình thực tập tốt nghiệp để sinh viên áp dụng những vấn đề đã
được học, nghiên cứu trên giảng đường vào thực tế tại địa phương, cụ thể:
+ Khái quát thực trạng về người nghèo tại một địa phương cụ thể và những chính
sách xóa đói giảm nghèo tương ứng;
+ Mô tả tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo tại địa phương cụ
thể, qua đó cho thấy tác động tích cực của hoạt động này;
+ Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội cá
nhân đối với người nghèo tại địa phương; là nguồn thông tin hữu ích cho những cá

Phương pháp này có ưu điểm là giữ được tính tự nhiên khách quan của các sự
kiện, hiện tượng và biểu hiện tâm lý con người, cung cấp số liệu sống động, cụ thể,
phong phú, quan sát được thực hiện khá đơn giản, không tốn kém.
5.3. Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời
nói có tính đến mục đích đề ra. Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu những
câu hỏi theo một chương trình đã định sẵn. Sử dụng phương pháp này trong các buổi
tiếp xúc với kiểm huấn viên và thân chủ của mình để thu thập các số liệu mà mình
quan tâm phục vụ cho nội dung báo cáo.
5.4. Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán
và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên
cứu.
Số liệu được thu thập thường rất nhiều và hỗn độn, các dữ liệu đó chưa đáp ứng
được cho quá trình nghiên cứu. Để có hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số
liệu thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có được
sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể.
5.5. Phương pháp Công tác xã hội cá nhân phát triển cộng đồng
Trong phương pháp này có sử dụng các kỹ thuật lắng nghe, quan sát, thấu cảm,
vấn đàm... những kỹ thuật này nhằm thu thập thông tin về thân chủ trong nội dung các
buổi phúc trình.
5.6. Và một số kỹ năng thu thập thông tin khác
+ Kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi;
+ Kỹ năng quan sát, thu thập thông tin
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần nội dung và kết luận. Đề tài được chia thành 3 chương

5



Trên địa bàn xã có tuyến giao thông liên xã chạy qua.
1.1.3. Lĩnh vực kinh tế - xã hội
Xã có 9 thôn với 759 hộ, 3.590 nhân khẩu, trong đó dân tộc Mông chiếm trên
40% dân số, còn lại đa số là bà con ở tỉnh Hải Dương vào xây dựng vùng kinh tế mới.
Là một xã thuần nông, kinh tế chủ yếu là chăn nuôi và trồng trọt đời sống của người
dân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn bởi thu nhập chủ yếu là dựa vào cây lúa nước và
chăn nuôi gia súc, gia cầm theo kiểu truyền thống nhỏ lẻ, manh mún và phụ thuộc
hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên. Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt vài triệu
đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 70% dân số.
Vì thế, Cư Króa là địa bàn cần được Nhà nước và xã hội quan tâm hỗ trợ. Tuy
nhiên, chính vì xã này có những đặc điểm riêng như vậy nên việc áp dụng, triển khai

7


các chính sách xã hội đối với người nghèo gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là sự
thụ động của người dân trong việc thụ hưởng các chính sách của Nhà nước.
1.1.4. Về lĩnh vực văn hóa - giáo dục
Trên địa bàn xã có 01 trường mẫu giáo với 3 điểm trường, 01 trường tiểu học, là
xã duy nhất trên địa bàn huyện chưa có trường cấp II.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Ủy ban nhân dân xã Cư Króa do Hội đồng nhân dân xã bầu là cơ quan chấp hành
của Hội đồng nhân dân, cõ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân xã
chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách khác trên địa
bàn. Ủy ban nhân dân xã Cư Króa thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính

định đâu là ngành mũi nhọn và trọng điểm và quá trình phát triển của mỗi ngành nghề
ở địa phương. Trên cơ sở đó xác định, dự báo được xu thế vận động và phát triển của
từng ngành trong hiện tại và tương lai.
Thứ ba, UBND xã cần hỗ trợ kiến thức, khoa học kỹ thuật, giống cây trồng vật
nuôi cho các hộ trên địa bàn xã.
Thứ tư, UBND xã cần phải thí điểm những mô hình kinh tế mới, cũng như những
giống vật nuôi mới, áp dụng khoa học kỹ thuật và phổ biến rộng rãi cho bà con trước
khi thực hiện đại trà.
Thứ năm, quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các
nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường
giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp
luật.
Thứ sáu, huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các
khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng
mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Thứ bảy, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế hợp tác xã giữ
vai trò chủ đạo, tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Tạo môi
trường thuận lợi, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh trên địa bàn.
Thứ tám, khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng tỷ trọng các
ngành nghề đem lại thu nhập cao cho người dân.
1.2.2. Hệ thống tổ chức bộ máy

9


Ủy ban nhân dân xã Cư Króa gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 01 Ủy viên phụ
trách quân sự, 01 Ủy viên phụ trách công an và các ban chuyên môn, cụ thể như hình
sau:



pháp
Hộ
tịch

Ban
Văn
hóa

hội

Ban
Địa
chính
Xây
dựng

Ban
dự án
giảm
nghè
o

Hình 1.3.2a Hệ thống tổ chức Ủy ban nhân dân xã Cư Króa, huyện M’Drắk
1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức và lao động
Chủ tịch UBND xã Cư Króa là người lãnh đạo và điều hành công việc của
UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và
cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước Hội đồng
nhân dân xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên.
Các Phó Chủ tịch UBND xã Cư Króa giúp việc cho Chủ tịch và phụ trách nhiệm

chính quyền xã Cư Króa nói riêng và Việt Nam nói chung vô cùng khuyến khích và
trân trọng.
Ngoài ra, xã luôn kêu gọi sự đóng góp từ các hộ gia đình có điều kiện, cơ sở sản
xuất kinh doanh đóng chân trên địa bàn xã và các mạnh thường quân khác để thực hiện
một số hoạt động xã hội thiết thực cho nhân dân như tổ chức hội thi thể thao, vệ sinh
đường đi…
1.6. Thuận lợi và khó khăn
Trong quá trình triển khai thực hiện công tác giảm nghèo tại địa phương có
những thuận lợi và khó khăn đó là:
1.6.1. Thuận lợi
Xã Cư Króa luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ nhiều mặt từ cấp ủy
Đảng, Nhà nước cấp trên nên các chính sách xã hội, an sinh xã hội luôn được chú
trọng và triển khai một cách kịp thời, hiệu quả.

11


Bên cạnh đó, cán bộ, nhân dân xã Cư Króa đoàn kết, thống nhất luôn phấn đấu để
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của xã. Nhiều người dân chú tâm vào sản xuất để
vươn lên thoát nghèo và luôn chủ động trong các chính sách xã hội của xã.
1.6.2. Khó khăn
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nền kinh tế nông nghiệp chậm phát triển, xung
đột văn hóa, tệ nạn xã hội là các vấn đề kìm hãm sự phát triển của xã Cư Króa. Đây là
vấn đề nan giải và cần có những biện pháp mang tính lâu dài.
Về các chính sách xã hội, tuy có nhiều chính sách đã được triển khai nhưng do
trình độ dân trí và sự mặc cảm cá nhân, một số người nghèo trên địa bàn xã rất thụ
động trong việc thực hiện và thụ hưởng các chính sách. Điều đó gây khó khăn cho
công tác xã hội tại Cư Króa và cần có biện pháp khắc phục kịp thời.
Hiện nay người dân có thói quen chăn nuôi, trồng trọt theo phong trào không
theo quy hoạch do đó thường xuyên chịu ảnh hưởng của tình trạng được mùa mất giá.

4
5
6
7
8
9
Tổng

Số hộ nghèo
20
25
30
30
25
45
99
40
86
400

Chiếm tỷ lệ (%)
5
6,25
7,5
7,5
6,25
11,25
24,75
10
21,5

nghiệp. Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịnh vụ không phát triển. Cuộc sống của người
dân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn.
Theo tiêu chí đánh giá hiện nay thì cho đến đầu năm 2016, toàn xã có 759 hộ,
trong đó có 400 hộ thuộc diện nghèo chiếm 52,70 % so với tổng số hộ trong xã. Để có
cái nhìn cụ thể hơn ta theo dõi bảng cơ cấu người nghèo của xã Cư Kroa trong năm
2016 như sau:

Bảng 2.1.2b. Cơ cấu người nghèo của xã Cư Króa năm 2016
Thôn

Tổng

Số hộ

Tỷ lệ %

số hộ

nghèo

hộ nghèo

dân

trong

Số người nghèo
Nam

Tỷ lệ

14


trong

khác

thôn

Bảo

1

thôn
98

20

20,41%

30

1,41

42

1,97

72



30

26,78%

60

2,82

66

3,1

110

5,16

16

0,75

101

4

88

30

34,09%


47

2,21

65

3,05

24

1,13

36

6

64

45

70,31%

91

4,27

89

4,18


28,5

152

8

63

40

63,49%

56

2,63

62

2,91

3

54

2,54

59

9


759

400

53,47

64

547

25,68

1583

74,32

691

1,41
2,58
4,74
2,07
1,69
3,38
7,14
2,77
6,67
32,4
4

số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2017 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội
hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
Theo đó, việc thực hiện rà soát tại địa bàn xã Cư Króa thông qua các phương
pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ
gia đình để ước lượng thu thập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình quy định. Yêu cầu rà soát bảo
đảm tính chính xác, dân chủ, công khai, công bằng và có sự tham gia của người dân.
Đặc biệt, đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn xã phát sinh khó khăn đột
xuất trong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để
có thể tiếp cận được với chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, thực hiện theo
quy trình sau: Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc
gửi qua bưu điện đến UBND xã Cư Króa tiếp nhận, xử lý. Ủy ban nhân dân xã sẽ chỉ
đạo Ban giảm nghèo của xã tổ chức thẩm định theo quy trình; báo cáo kết quả thẩm
định và trình Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát
sinh.
2.2.2. Tình hình rà soát hộ nghèo định kỳ hàng năm
Thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư số Số: 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày
ngày 28 tháng 06 năm 2016 của chính phủ về việc hướng dẫn quy trình rà soát hộ
nghèo hộ cận nghèo hàng năm theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016 - 2020.
Bước 1: Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát
Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo xã, trưởng thôn
để tổ chức xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn:
Cán bộ chuyên trách giảm nghèo xã, trưởng thôn chủ động phát hiện những
trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, có khả năng
nghèo, cận nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị đưa vào danh sách các hộ cần rà soát.
Bước 2: Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

16

Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu có khiếu
nại của người dân) để Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khi
ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã công nhận kết quả rà soát.

17


Bước 6: Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo trên địa bàn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua điều tra, rà
soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân huyện để quyết định công nhận
danh sách hộ nghèo; thực hiện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo theo danh sách đã được
phê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ
trợ giảm nghèo của Nhà nước;
Chỉ đạo Ban giảm nghèo xã tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm, điều kiện sống
(thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quản lý hộ nghèo.
Bước 7: Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả rà soát
hộ nghèo,
Hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết
định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
2.3. Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội cho người nghèo tại xã Cư
Króa.
Người nghèo tại xã Cư Króa tùy vào điều kiện, hoàn cảnh khác nhau mà được
nhận một hoặc một số các chính sách xã hội sau đây:
2.3.1. Chính sách về y tế
2.3.1.1. Các văn bản liên quan
Thực hiện công văn số 756/UBND-BHXH ngày 15 tháng 12 năm 2015 của
UBND huyện M'Drắk “về việc cấp thẻ BHYT năm 2016 cho các đối tượng do ngành

91,67
91,89
80,95

18


4
5
6
7
8
9
Tổng

30
25
45
99
40
86
400

132
89
180
607
118
732
2.130

(chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai
đoạn 2).
2.3.2.2. Tình hình thực hiện chính sách
Hiện nay trên địa bàn xã, Ngân hàng chính sách xã hội huyện ðã triển khai cho
vay các gói tín dụng cho hộ nghèo là gói giải quyết việc làm; học sinh - sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; nước sạch; hộ nghèo khó
khăn về nhà ở; hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
Trình tự vay vốn gồm có những býớc sau:
+ Người vay phải viết giấy xin vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn theo mẫu.
+ Sau khi viết xong gửi cho tổ Tiết kiệm và vay vốn họp bình xét cho vay. Sau đó
lập danh sách hộ và kèm theo giấy đề nghị của tồ trình viên UBND xã.
+ UBND xã sẽ xác nhận hộ xin vay đúng là hộ nghèo, hộ cận nghèo. Sau đó tổ có
trách nhiệm gửi hồ sơ xin vay tới ngân hàng chính sách xã hội huyện đề phê duyệt.

19


+ Ngân hàng chính sách nhận hồ sơ vay vốn, tiến hành xem xét, phê duyệt rồi gửi
thông báo đến UBND xã.
+ Cuối cùng UBND xã sẽ thông báo đến tổ Tiết kiệm vay vốn để thông báo cho
người vay.
Nguồn vốn vay của ngân hàng được phân bổ theo tổ vay của từng đoàn thể cụ thể
như sau:
Bảng 2.3.2.2a. Các nguồn vay vốn ngân hàng chính sách 2016 xã Cư Kroa
STT

Tổ vay

Nguồn vay


3

Cựu chiến binh (4

Sản xuất khó

1

30.000.000

4

tổ)
Đoàn thanh niên (3

khăn
Học sinh sinh

3

30.000.000

tổ)
Tổng

viên

Ghi chú

332.500.000

tư số 09/2016/TTLT-BGD-BTC-BLĐTBXH. Tới các trường học trên địa bàn và tới
nhân dân trên địa bàn xã có có em theo học tại các trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học thuộc doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức kinh tế theo Nghị định.
Kết quả đã giải quyết được như sau:
Bảng 2.3.9.2a. Tổng hợp danh sách chi trả miễn-giảm học phí

TT

Tên trường

1

Mẫu giáo Hoa Sim

2

Trường tiểu học Nguyễn Du

Số học

Mức hỗ trợ

Tổng số

sinh thuộc

100.000đ/

Mức hỗ trợ cả

2.3.5.2. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện
Căn cứ danh sách hộ nghèo trên địa bàn xã đã được phê cán bộ giảm nghèo lập
danh sách các hộ nghèo nộp về phòng LĐTBXH xác nhận và gửi phòng Tài Chính Kế
hoạch huyện xem xét ra quyết định. Số tiền điện được nhận là 46.000đ/ tháng/ hộ mỗi
quý nhận một lần.
Bảng 2.3.5.2a. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo năm 2016
STT

Thôn

1
2
3

1
2
3

Mức hỗ trợ

Tổng số hộ

đồng/tháng
46.000
46.000
46.000

nghèo
20
25

46.000

30
25
45
99
40
86
400

16.560.000
13.800.000
24.840.000
54.648.000
22.080.000
47.472.000
220.800.000

Nguồn: Báo cáo kết quả trợ cấp tiền điện năm 2016 xã Cư Kroa
Số tiền hỗ trợ tiền điện được chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng. Chi trả
theo quý. Khi nhận chi trả các hộ phải ký vào danh sách nhận tiền theo quy định.
2.3.6. Về cứu đói hộ gia đình nghèo dịp tết, giáp hạt:
2.3.6.1. Các văn bản liên quan
Thực hiện công văn số 415/UBND – LĐTBXH , ngày 19 tháng 12 năm 2015 của
UBND Huyện M'Drắk về việc trợ giúp xã hội trong dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu và
Giáp hạt năm 2017.
2.3.6.2. Tình hình thực hiện chính sách cấp hỗ trợ gạo cứu đói
Thực hiện công văn số 415/UBND – LĐTBXH, ngày 19 tháng 12 năm 2016 của
UBND Huyện M'Drắk về việc trợ giúp xã hội trong dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu và
Giáp hạt năm 2017.


Số khẩu
20
24
28
32
20
70
420
101
553
1.268

định mức mỗi

Khối lượng hỗ trợ

khẩu (kg)
15
15
15
15
15
15
15
15
15

(kg)
300

2
3
4
5
6

8
6
2
8
9
13

32
24
8
32
36
91

15
15
15
15
15
15

trợ (kg)
480
360


15

7.455

Tổng

196

1.206

18.090

Nguồn: Báo cáo của UBND xã Cư Kroá
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn hỗ trợ của tỉnh, của huyện và UBND xã trích từ
nguồn kinh phí đảm bảo xã hội hằng năm là 25.000.000đ để mua gạo hỗ trợ cho các
hộ.
2.3.7. Về tặng quà cho người nghèo dịp tết nguyên đán
Thực hiện chính sách chăm lo tết cho người nghèo. Trong tết nguyên Đán vừa
qua Ủy ban nhân dân xã đã tổ chức bình chọn và phân bổ các suất hỗ trợ cho người
nghèo trên địa bàn xã như sau:

Bảng 2.3.7.1: Tổng hợp số liệu hỗ trợ cho hộ nghèo tết 2016
Giá trị
STT

Đơn vị

Suất quà



300.000

12.600.000

PL
2

3

4

Hội Phụ nữ công an Tỉnh

Nhà tài trợ Chuyến xe nghĩa tình
chùa Phước Thịnh quận 9 TPHCM
Quỹ BTTE Tỉnh Đăk lăk tặng quà
cho trẻ em con hộ nghèo

23


Tổng

234

69.650.000

Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ngành LĐTBXH xã Cư Kroa năm
2016

24


Bảng: 2.3.8.2a Các hoạt động trợ giúp pháp lý năm 2016 cho hộ nghèo trên địa
bàn xã Cư Kroa
S

Hình thức

TT

Ghi chú

lượng
0

1

Tuyên truyền phổ biến giáo
dục pháp luật

0
2

Số

Trợ giúp pháp lý

Thực hiện 01 buổi tại UBND
04 buổi


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status