BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
PHAN ĐÌNH THUẬN
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN LOÀI, SỰ PHÂN BỐ
VÀ KHẢ NĂNG NHIỄM VIRUS VIÊM NÃO
NHẬT BẢN CỦA GIỐNG MUỖI CULEX TẠI
CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN, 2006 – 2009 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
TÂY NGUYÊN, 2006 – 2009
Chuyên ngành: Sinh học Thực nghiệm
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐẶNG TUẤN ĐẠT Buôn Ma Thuột, năm 2009 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan: ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các
Lời cảm ơn
Hoàn thành luận văn em xin chân thành cảm ơn:
• BGH Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện cho em trong suốt
thời gian học tập và quá trình thục hiện luận văn.
• Khoa Sau ñại học, Khoa KHTN & CN Trường Đại học Tây Nguyên
• PGS.TS. Đặng Tuấn Đạt - Viện trưởng Viện VSDT Tây Nguyên ñã
ñộng viên và khích lệ em trong quá trình học tập và cũng là thầy trược tiếp
hướng dẫn em hoàn thành luận văn này.
• Khoa Côn Trùng và Kiểm dịch, Khoa Virus Viện VSDT Tây Nguyên
• TS. Nguyễn Văn Châu và Khoa Côn trùng Viện Sốt rét - KST - CT
Trung Ương.
• PGS.TS. Phan Thị Ngà và labo Virus Viện VSDT Trung Ương ñã giúp
ñỡ về chuyên môn kỹ thuật phân lập virus VNNB.
•
Chân thành cảm ơn Trung tâm Y học dự phòng các tỉnh Tây Nguyên,
Ủy Ban nhân dân và trạm Y tế các xã cùng nhân dân ñịa phương ñã giúp
ñỡ nhiều mặt khi ñến ñịa phương thực hiện ñề tài. HỌC VIÊN
PHAN ĐÌNH THUẬN
2.3.1. Phương pháp thu thập và ñịnh loại muỗi Culex 31
3.3.1.1. Phương pháp thu thập muỗi Culex 31
2.3.1.2. Phương pháp ñịnh loại muỗi Culex 32
2.3.2. Kỹ thuật phân lập virus 32
2.3.2.1. Kỹ thuật phân lập virus viêm não Nhật Bản từ muỗi 32
2.3.2.2. Định danh virus bằng kỹ thuật RT – PCR 33
2.4. Xử lý số liệu 33
Chương 3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN 34
3.1. Thành phần, sự phân bố các loài muỗi Culex ở Tây Nguyên 34
3.1.1. Kết quả thu thập muỗi và bọ gậy tại các ñiểm nghiên cứu 34
3.1.2. Thành phần và phân bố của các loài muỗi Culex ở Tây Nguyên
(2006 - 2009)
36
3.1.3. Các loài muỗi Culex có vai trò truyền bệnh ñã ñược ghi nhận ở
Tây Nguyên
38
3.1.4. Đặc ñiểm sinh thái một số loài muỗi Culex chủ yếu truyền bệnh
VNNB ở Tây Nguyên
39
3.1.4.1. Mật ñộ, tập tính hoạt ñộng, ổ bọ gậy Culex gelidus 39
3.1.4.2. Mật ñộ, tập tính hoạt ñộng, ổ bọ gậy Cx. tritaeniorhynchus 41
3.1.4.3. Mật ñộ, tập tính hoạt ñộng, ổ bọ gậy loài Culex vishnui 43
3.2. Kết quả phân lập virus từ muỗi ở Tây Nguyên 45
3.2.1. Kết quả phân lập virus từ một số loài muỗi Culex thu thập ở Tây
Nguyên, ( 2006 – 2009)
45
3.2.2. Kết quả phân lập virus VNNB từ một số loài muỗi Culex ở Tây
Nguyên năm 2006
47
3.2.3. Kết quả phân lập virus VNNB từ một số loài muỗi Culex ở Tây
Bảng 1.1: Số bệnh nhân viêm não/100.000 dân ở Việt Nam, năm
2006
19
Bảng 1.2: Số ñơn vị hành chính Tây Nguyên 20
Bảng 1.3: Dân số các tỉnh Tây Nguyên 22
Bảng 3.1: Số lượng muỗi và bọ gậy Culex ñã thu thập tại thực ñịa 34
Bảng 3.2: Số lượng loài muỗi Culex thu thập tại các ñiểm nghiên
cứu
36
Bảng 3.3: Những loài muỗi Culex có khả năng truyền bệnh ở TN 38
Bảng 3.4: Mật ñộ Culex gelidus tại các ñiểm nghiên cứu 40
Bảng 3.5: Mật ñộ Culex tritaeniorhynchus tại các ñiểm nghiên cứu 42
Bảng 3.6: Mật ñộ Culex vishnui tại các ñiểm nghiên cứu 44
Bảng 3.7: Kết quả phân lập virus từ muỗi thu thập tại các ñiểm
nghiên cứu ở Tây Nguyên
46
Bảng 3.8: Kết quả phân lập virus VNNB từ muỗi Culex thu th
ập
năm 2006
47
Bảng 3.9: Kết quả phân lập virus VNNB từ muỗi Culex thu thập
năm 2007
51
Bảng 3.10: Kết quả phân lập virus VNNB từ muỗi Culex thu th
ập
năm 2009
53
Bảng 3.11: Kết quả phân lập virus viêm não Nam Định từ muỗi
Trang
Hình 1.1. Muỗi Culex - vật trung gian truyền bệnh viêm não Nhật
Bản
3
Hình 1.2. Hình ảnh của virus viêm não Nhật Bản
(Japanese Encephalitis Virus)
11
Hình 1.3. Tình hình viêm não virus ở Việt Nam 1996-2006 18
Hình 2.1. Vị trí các ñiểm ñiều tra muỗi Culex ở Tây Nguyên năm
2006 - 2009
25
Hình 3.1. Kết quả ñịnh loại virus VNNB phân lập từ muỗi Culex ở
Gia Lai, năm 2006 với cặp mồi ñặc hiệu virus VNNB
48
Hình 3.2. Kết quả ñịnh loại virus VNNB phân lập từ muỗi Culex ở
Kon Tum, năm 2006 với cặp mồi ñặc hiệu virus VNNB
49
Hình 3.3. Kết quả ñịnh loại virus VNNB phân lập từ muỗi Culex ở
Đắk Nông, năm 2006 với cặp mồi ñặc hiệu virus VNNB
50
Hình 3.4. Kết quả ñịnh loại virus VNNB phân lập từ muỗi Culex ở
Đắk Nông, 2007 với cặp mồi ñặc hiệu virus VNNB
51
Hình 3.5. Kết quả ñịnh loại virus VNNB phân lập từ muỗi Culex ở
Kon Tum, 2007 với cặp mồi ñặc hiệu virus VNNB
52
KST- CT : Ký sinh trùng- Côn trùng
NĐ : Nam Định
MĐ : Mật ñộ
MĐM: Mật ñộ muỗi
RT - PCR: Reverse transcription - Polymerase Chain Reaction
TN : Tây Nguyên
TT: Thị trấn
TX: Thị xã
TƯ : Trung Ương
VSDT : Vệ sinh Dịch tễ
VNNB: Viêm não Nhật Bản 1
MỞ ĐẦU
Muỗi Culex có thành phần loài khá phong phú, chúng phân bố rộng ở
khắp nơi trên thế giới [7]. Sự hiện diện các loài thuộc nhóm côn trùng này có
khả năng truyền bệnh ở các ñịa phương là dấu hiệu cảnh báo có thể xuất hiện
nhóm tác giả: Vũ Đức Hương, Nguyễn Thị Hoà, Đỗ Thị Hiền, Nguyễn Thị
Bạch Ngọc, Nguyễn Văn Hà, Phạm Tất Thắng, Nguyễn Thị Bích Liên, năm
1996; công trình “Giám sát, chẩn ñoán viêm não Nhật Bản ở Việt Nam, 2000-
2001” của nhóm tác giả: Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Vương Đức
Cường, Vũ Sinh Nam, Phạm Thị Minh Hằng, Trần Văn Tiến, 2002.v.v
Song, Tây Nguyên là một ñịa bàn rộng lớn, ñịa hình và sinh cảnh ña dạng,
phức tạp, thành phần loài ñộng vật nói chung và côn trùng nói riêng rất phong
phú và khả năng truyền bệnh của chúng rất ña dạng. Đặc biệt tình hình bệnh
VNNB ngày càng có xu hướng gia tăng. Vì vậy, việc nghiên cứu vector và
virus truyền bệnh VNNB cần ñược tiếp tục ở Tây Nguyên là ñiều cần thiết.
Do ñó, chúng tôi xây dựng và thực hiện ñề tài:“Xác ñịnh thành phần loài, sự
phân bố và khả năng nhiễm virus viêm não Nhật Bản của một số loài muỗi
Culex tại các tỉnh Tây Nguyên, 2006 - 2009” với các mục tiêu sau:
1. Xác ñịnh thành phần loài, phân bố của một số loài muỗi Culex ở các
tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
2. Phát hiện khả năng nhiễm virus viêm não Nhật Bản của các loài muỗi
này.
chim trong thời kỳ nhiễm virus huyết, sau ñó muỗi có khả năng truyền bệnh
suốt ñời và có thể truyền virus sang ñời sau qua trứng. Virus thường phát triển
tốt trong cơ thể muỗi ở nhiệt ñộ 27
0
C - 30
0
C. Nếu dưới 20
0
C thì sự phát triển
của virus dừng lại. Đó cũng là lý do thể hiện bệnh VNNB xảy ra ở những
tháng nóng, ở những vùng nhiệt ñới [28].
4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Có nhiều loài muỗi Culex ñã ñược xác ñịnh là trung gian truyền bệnh viêm
não Nhật Bản. Một số nước ở Đông Nam Á như Thái Lan, Singapor, Indonesia,
Philippin, Malaysia việc ñiều tra nghiên cứu về khu hệ, sinh thái học, vai trò
truyền bệnh và biện pháp phòng chống những loài muỗi Culex là trung gian
truyền bệnh VNNB ñã ñược nhiều tác giả quan tâm, như G.L. Chiang và CS,
1985; I. Vythilingam và CS., 1992; M.S. Chang và CS., 1993…
Những loài muỗi sau ñây ñã ñược xác ñịnh là vector của bệnh viêm não
Nhật Bản và ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu:
Culex gelidus Theobald, 1901 có thể truyền viêm não Nhật Bản ở
Malaysia và Thái Lan. Theobald 1901, ñã thu thập loài muỗi này ở Taipang,
Perak, Malaya and Quilon, Travancore, Ấn Độ và ñặt tên là Culex cuneatus.
Năm 1907, Theobald thu thập ñược ở Ấn Độ và Sarawak (Borneo), ông ñặt
tên là Culex bipunctata. Loài muỗi này phân bố ở khu vực châu Á Thái Bình
Dương gồm các nước như: Mianma, Trung Quốc, Ấn ñộ, Indonesia, Nhật
thấy trong ao tù, bao gồm chỗ nước bùn, mương rãnh, ao, vũng chân gia súc,
lốp bánh xe, và ở ñồng ruộng mới cho nước vào và lúa mới cấy. Muỗi cái chủ
yếu hút máu các loài chim và lợn, nhưng sẵn sàng hút cả máu người khi thiếu
gia súc (Sirivanakarn 1976)[32].
Culex sitiens Wiedemann, 1928 có khả năng truyền viêm não Nhật Bản
và nhiễm tự nhiên với giun chỉ Brugia malayi ở Thái Lan (Harbach,1988).
Walker 1859, ñã thu thập ñược loài muỗi này ở Makessar, Celebes và ñặt tên
là Culex impellens. Theobald 1901, ñã thu thập ñược loài muỗi này ở Quilon,
Travancore, Madras, and Shahjahanpur provinces và ñặt tên là Culex
microannulatus. Nhưng năm 1901, ông thu thập ñược loài muỗi này ở
Australia thì lại ñặt tên là Culex annulirostris; năm 1903, những mẫu thu thập
ở Bruas, Dindings của Malaya ông ñặt tên là Culex somaliensis. Taylor 1912,
1913, 1914 ñã ñặt các tên khác nhau khi thu thập ở các ñịa phương khác nhau
như: Culex saibaii, Culex paludis, Culex annulata và Culex milni. Harbach
1988, ñã ñặt tên là Culex mauritanicus cho những mẫu thu thập ở Taghjicht,
6
Morocco. Ấu trùng loài muỗi này ñã tìm thấy ở môi trường nước mặn, nước
lợ và nước ngọt ñọng trên ñất và ở những dụng cụ nhân tạo chứa nước ở vùng
ven biển. Muỗi cái chủ yếu hút máu các loài chim và lợn, nhưng sẵn sàng ñốt
người (Harbach, 1988) [32].
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và khu vực Tây Nguyên
Đã có một số công trình nghiên cứu về khu hệ, sinh thái, dịch tễ học
của muỗi Culicinae, vector của một số bệnh nguy hiểm như bệnh giun chỉ, sốt
xuất huyết, viêm não Nhật Bản… của các tác giả: Vũ Thị Phan, và CS, 1975;
Vũ Đức Hương và CS.,1984, 1992, 1996; Đỗ Sĩ Hiển và CS., 1992; Trần
Tiến, 1992. Một số công trình ñi sâu nghiên cứu về ñặc ñiểm phân bố, sinh lý,
sinh thái của muỗi truyền bệnh viêm não ở miền Bắc Việt Nam của các tác
- Muỗi Culex tritaeniorhynchus có mật ñộ cao từ tháng 5 - 9.
- Số bệnh nhân có hội chứng viêm não phát hiện vào tháng 6,7.
- Trong thời gian từ tháng 5 ñến tháng 9 ñã phân lập ñược 3 chủng
viêm não Nhật Bản từ muỗi Culex tritaeniorhynchus.
Đồng thời tham khảo kết quả của các nghiên cứu trước ñó, các tác giả
ñã khẳng ñịnh: Culex tritaeniorhynchus là một loài muỗi truyền bệnh VNNB
ở Việt Nam [29].
Từ năm 1975 ñến nay, khi bệnh viêm não Nhật Bản xảy ra ở hầu khắp
ñịa phương trong cả nước, việc nghiên cứu về muỗi Culex mang tính chất quy
mô rộng lớn hơn, chủ yếu do người Việt Nam tiến hành, gồm các công trình
của các tác giả : Phan Thị Như Ý (1974, 1975), Đỗ Quang Hà (1976, 1978),
Vũ Đức Hương (1984), Vũ Đức Hương, Nguyễn Thị Bạch Ngọc và CS
(1985, 1987, 1993), Vũ Sinh Nam và CS. (1990, 1992), Đỗ Sĩ Hiển và CS.
(1992), Trần văn Tiến (1992), Nguyễn Thị Bạch Ngọc (1993, 1995)…
Kết quả nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái một số loài muỗi có vai trò
truyền bệnh viêm não Nhật Bản của các tác giả ñược tóm tắt như sau:
Culex gelidus Theobald, 1901 thường thấy ở những làng mạc thuộc
nội, ngoại thành Hà Nội, nhất là những nơi có nhiều ao hồ. Muỗi thường ở
8
những nơi bẩn thỉu, có phân súc vật như chuồng trâu bò, chuồng lợn…còn ở
trong nhà thì ít thấy (nhất là những nhà không nuôi súc vật). Muỗi này thường
ñậu ở những chỗ thấp có bóng tối như bãi cỏ, bụi rậm chung quanh chuồng
nuôi súc vật. Muỗi Culex gelidus có quanh năm, nhưng phát triển mạnh nhất
vào tháng 10, tháng 11 [1].
Culex tritaeniorhynchus Giles, 1901 ở khắp những nơi có hồ ao, bụi
rậm, nhất là những nơi có chuồng nuôi súc vật như trâu, bò, gà, lợn…Trong
nhà người ở ít khi thấy, chỉ có những nhà mà chung quanh có chuồng gia súc
Học, Tạ Huy Thịnh, cho thấy rằng: muỗi Culex tritaeniorhynchus phát triển
vào mùa khô (từ tháng 4 ñến tháng 9). Trong thời gian này thời tiết ấm áp và
các ruộng trồng lúa hầu như có nước thường xuyên, tạo ñiều kiện thuận lợi
cho bọ gậy phát triển. Ở ñây, quần thể muỗi Culex tritaeniorhynchus có ñỉnh
cao vào tháng 5, mật ñộ muỗi hoạt ñộng hút máu ban ñêm tăng cao kể cả
trong nhà, chuồng trâu bò và chuồng lợn. Muỗi thường trú ñậu và tiêu máu
ngoài nhà, ở chuồng trâu bò nhiều hơn chuồng lợn và trong nhà. Tập tính hút
máu của loài muỗi này phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khí hậu, ñặc biệt bị ảnh
hưởng mạnh mẽ bởi lượng mưa. Vào những tháng mưa nhiều, số lượng muỗi
trú ẩn trong nhà và chuồng gia súc ban ngày gia tăng. Vào ban ñêm, muỗi tích
cực hoạt ñộng ñể tìm mồi ở chuồng gia súc và ở cả trong nhà, mật ñộ muỗi
cao nhất ở chuồng trâu là 30 con/chuồng; ở chuồng lợn là 3,5 con/chuồng và
trong nhà 7 con/nhà. Muỗi vào nhà hút máu người cao nhất thời gian từ 20-
24h và sau ñó giảm dần. Các tác giả ñã nhận xét: số lượng quần thể muỗi có
liên quan chặt chẽ với cảnh quan khu dân cư. “Nơi nào nuôi lợn nhiều, mật ñộ
dân cư cao, diện tích thổ cư chật hẹp làm cho mối liên hệ giữa người và gia
súc gần gủi, tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh viêm não Nhật Bản lan truyền
thông qua các vector như Culex tritaeniorhynchus” [22].
Ổ bọ gậy loài Culex tritaeniorhynchus có liên quan chặt chẽ ñến ñồng
ruộng và việc trồng lúa. Tại ruộng lúa, khi thủy vực mới ñược hình thành lần
ñầu trong năm (tháng 1, tháng 2) và khi nhiệt ñộ còn thấp (15-16,5
0
C) số
lượng bọ gậy ít. Từ tháng 3 số lượng bọ gậy bắt ñầu gia tăng mạnh mẽ, bọ
10
gậy tuổi 3-4 ñạt ñỉnh cao vào tháng 4, tháng 5 và tháng 9, phù hợp với mật ñộ
muỗi trưởng thành trong khu dân cư và với hai mùa lúa trổ bông vào thời
1.2. Những nghiên cứu về virus viêm não Nhật Bản
1.2.1. Nghiên cứu về virus VNNB trên thế giới
Tác nhân gây bệnh VNNB là virus thuộc họ Togaviridae trong nhóm B
của giống flavi virus. Virus có dạng hình cầu, ñường kính trung bình 40-50nm.
Về cấu trúc virus VNNB gồm có:
- Lõi ñược cấu tạo bởi axit ribonucleic, sợi ñơn, là vật liệu di truyền của virus.
- Capsit bao bọc chung quanh lõi ñược cấu tạo bởi nucleoprotein.
- Vỏ bọc ngoài cấu tạo bởi glycoprotein. Đó là kháng nguyên bề mặt có tính
ngưng kết hồng cầu nên gọi là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu và có hoạt tính
trung hoà. Đặc tính của virus: không bị phá hủy ở pH = 7 - 9, tốt nhất pH = 8.
Virus bị bất hoạt nhanh ở nhiệt ñộ 50
0
C và trên bề mặt virus có lipid nên rất nhạy
cảm với các chất dung môi hoà tan mỡ ête, desoxycholat natri. Ngoài ra, virus
còn bị bất hoạt nhanh bởi tia hồng ngoại.
Ổ chứa (reservoir) virus
Mức ñộ cảm nhiễm của các loài ñộng vật ñối với virus VNNB khác nhau.
Tỷ lệ kháng thể dương tính cao ñối với virus VNNB ñã ñược chứng minh ở các
súc vật như lợn, ngựa, các loài chim và tỷ lệ dương tính thấp ở trâu, bò, dê, cừu,
chó, khỉ. Lợn và chim là những vật chủ quan trọng nhất dự trữ, nhân lên và lan
rộng virus VNNB, bò không thể hiện là vật chủ quan trọng của virus VNNB.
Hình 1.2 : Hình ảnh của virus viêm não Nhật Bản
(Japanese Encephalitis Virus)
như Bắc Giang, Tây Nguyên hiệu gía kháng thể 29,31- 38,91. Đã phân lập
13
ñược 3 chủng virus VNNB từ hai loài muỗi Culex tritaeniorhynchus và Culex
annulus, và một chủng virus VNNB từ máu lợn. Kết quả chẩn ñoán huyết
thanh học cho thấy bệnh VNNB xảy ra trong mùa hè và chủ yếu ở trẻ em dưới
15 tuổi chiếm 83,18% tổng số mắc. Các tác giả ñã rút ra nhận xét: “Do kết
quả sử dụng vacxin, tỷ lệ mắc VNNB trong nhóm bệnh nhân từ 1-4 tuổi giảm
so với các năm trước, chỉ chiếm 17,28% tổng số mắc” [13].
Việc sử dụng tế bào muỗi Aedes albopictus dòng C6/36 ñã phân lập
ñược 6 chủng virus từ dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp. Định
loại virus bằng kỹ thuật ELISA-Sandwich và kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang
gián tiếp, ñã xác ñịnh 4 chủng virus viêm não Nhật Bản, 2 chủng chưa xác
ñịnh. Có 43,26% (196/453) trường hợp hội chứng não cấp ở miền Bắc do
virus viêm não Nhật Bản. Tỷ lệ mắc VNNB ở trẻ em 1-4 tuổi ở miền Bắc ñã
giảm từ 37,62 trong năm 1989-1995 xuống còn 11,22% trong năm 2002, do
việc tăng cường sử dụng vacxin VNNB cho trẻ em từ 1-5 tuổi trong chương
trình tiêm chủng mở rộng [15].
Việc ứng dụng kỹ thuật ức chế hồng cầu ñể nghiên cứu sự chuyển ñổi
kháng thể virus VNNB ở lợn tại Hoài Đức - Hà Tây của nhóm tác giả: Phan
Thị Ngà, Vũ Sinh Nam, Masahiro Takagi (2002) cho thấy rằng, sự chuyển ñổi
kháng thể ở lợn xảy ra quanh năm. Đã phân lập ñược 7 chủng virus VNNB từ
83 mẫu muỗi và 4 chủng virus VNNB từ 30 mẫu máu lợn. Các chủng virus
VNNB phân lập từ muỗi và từ máu lợn vào thời ñiểm trong và ngoài mùa
dịch. Kết quả nghiên cứu ñã xác ñịnh có sự lưu hành của virus VNNB thuộc
nhóm genotyp I ở miền Bắc Việt Nam trong năm 2000 [16].
Nghiên cứu hình thái cấu trúc virus viêm não Nhật Bản trong các loạt
vacxin sản xuất tại Việt Nam. Kết quả cho thấy, 28 loạt vacxin viêm não do
ñầu tiên ñược ghi nhận [17].
Năm 2002, chủng virus Arbo mới có ký hiệu 02VN208 ñược phân lập
từ dịch não tủy của bệnh nhân có hội chứng não cấp ở miền Bắc Việt Nam
15
bằng dòng tế bào C6/36. Virus hình cầu có vỏ, kích thước khoảng 50nm, vật
liệu di truyền ARN. Trình tự vật liêụ di truyền của chủng virus không giống
trình tự của các chủng virus ñã công bố trên thế giới và các tác giả ñã ñặt tên
là Virus Nam Định (NĐ- theo tên ñịa phương của bệnh nhân) [18]. Virus
Nam Định - một virus Arbo mới ñược phân lập từ bệnh nhân hội chứng não
cấp ở miền Bắc Việt Nam năm 2002, sự lưu hành của virus này ñã ñược ghi
nhận ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Đã xác ñịnh sự nhân lên của
virus viêm não Nam Định trên tế bào Aedes albopictus dòng C6/36 bằng
phương pháp lát cắt siêu mỏng sau ñó gây nhiễm 48 giờ. Đã xác ñịnh virus
viêm não Nam Định nhân lên trong bào tương tế bào, là ñặc trưng ñiển hình
của virus có vật liệu di truyền RNA .v.v…[21]. Những năm sau ñó, virus
viêm não Nam Định ñã ñược phân lập ở Gia Lai [19].
1.3. Tình hình bệnh VNNB trên thế giới, Việt Nam và Tây Nguyên
Bệnh viêm não Nhật Bản là bệnh nhiễm virus cấp tính làm tổn thương hệ
thống thần kinh trung ương, có ổ bệnh trong thiên nhiên. Bệnh gây ra do virus
VNNB lây truyền từ nguồn bệnh ñến người qua muỗi ñốt. Cơ chế lưu hành, tác
nhân gây bệnh, sinh lý bệnh, ổ chứa virus, vector truyền bệnh, cách lây truyền ñã
ñược nghiên cứu khá ñầy ñủ .
Bệnh VNNB ñã ñược biết năm 1871, nhưng mãi ñến năm 1935 người ta
mới phân lập ñược virus từ não của người bệnh ở Tokyo, Nhật Bản.
Năm 1938, Mitamura ñã phân lập ñược virus viêm não Nhật Bản ở muỗi
Culex tritaeniorhynchus. Đến năm 1959, những nghiên cứu ở Nhật Bản ñã xác
nhiễm virus VNNB là 46,3%. Tuy chưa phân lập virus VNNB từ muỗi, nhưng
các tác giả ñã nhận xét “muỗi Culex trtaeniorhynchus xuất hiện trong suốt
năm và số lượng cá thể muỗi cao trong các tháng 4, 5 và 6 [2]. Tại Huế trong
bốn năm (từ 1992- 1995) có 173 trường hợp VNNB và ñã xác ñịnh có sự lưu
hành VNNB ở người, bệnh nhân tập trung ở trẻ em dưới 15 tuổi [10]. Trên ñịa
bàn tỉnh Kiên Giang, từ năm 1994-1998, mỗi năm trung bình có 8-20 trường
hợp VNNB; bệnh xảy ra rải rác tại các ñịa phương trong tỉnh và tập trung vào
tháng 1, 2 và 3.