Đề tài: An sinh xã hội và công tác xã hội với thương binh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk - Pdf 45

MỤC LỤC
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................5
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................6
2.1. Mục đích.............................................................................................................6
2.2. Nhiệm vụ............................................................................................................6
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................7
3.1. Đối tượng ..........................................................................................................7
3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................7
4. Ý nghĩa của đề tài.........................................................................................................7
4.1. Ý nghĩa lý luận...................................................................................................7
4.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................7
5. Phương pháp thực hiện................................................................................................8
5.1. Phương pháp sưu tầm và phân tích tài liệu .......................................................8
5.2. Phương pháp quan sát.......................................................................................8
5.3. Phương pháp phỏng vấn sâu..............................................................................7
5.4. Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tài liệu.............................................8
5.5. Phương pháp tham vấn......................................................................................9
6. Kết cấu của đề tài ........................................................................................................9
PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1: Khái quát đặc điểm, tình hình chung của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đăk Lăk..........................................................................................................................10
1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
......................................................................................................................................... 10
1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy............................13
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn..................................................................13
1.2.2. Hệ thống tổ chức bộ máy...............................................................................13
1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức và lao động..................................................................14
1.4. Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên.......................................................15
1.5. Thuận lợi và khó khăn............................................................................................15
1.5.1. Thuận lợi.......................................................................................................15

cũng như các anh, chị là cán bộ chuyên trách người có công đã tạo điều kiện cho em trong
đợt thực hành tại cơ quan đạt được kết quả tốt như mong đợi.
Đi cùng em trên cả chặng đường dài không thể thiếu đi sự chỉ dẫn tận tình của giảng
viên – Th.S Phạm Thanh Hải và TS. Nguyễn Minh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn, định
hướng, góp ý tận tình cho em trong suốt quá trình thực hành.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, lãnh đạo UBND thành phố cùng
toàn thể các thầy cô đã tận tình giúp đỡ để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Trân trọng!

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Đất nước ta đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Để có được
một cuộc sống hòa bình và hạnh phúc như ngày hôm nay, đã biết bao người đã ngã xuống
cùng với những nỗi đau, mất mát, nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng thân nhân
của các gia đình chính sách, người có công với đất nước.


Ghi nhớ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh và kế thừa truyền thống tốt đẹp ngàn đời
của dân tộc ta là “ Uống nước nhớ nguồn” nên dù chiến tranh đã qua đi nhân dân ta mãi
mãi muôn đời biết ơn và ghi nhớ công lao của các liệt sỹ, chiến sỹ và những người có công
với cách mạng. Hơn nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã hình thành một hệ thống
chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng là thương binh. Nhà nước ta
còn ban hành hàng loạt các chính sách về chăm sóc sức khỏe, dạy nghề, việc làm. Đồng
thời một phong trào chăm sóc đời sống người có công trên nhiều hình thức phong phú và
phù hợp với từng địa phương cũng diễn ra sâu rộng trong quần chúng, góp phần xã hội hóa
đời sống người có công, đảm bảo công bằng xã hội cho các đối tượng chính sách. Vì vậy
thực hiện chăm sóc giúp đỡ thương binh không chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nước ta
mà còn là trách nhiệm và cũng là nghĩa cử cao đẹp của nhân dân ta.
Công tác xã hội với thương binh là một trong những chính sách được Đảng và Nhà
nước ta rất chú trọng. Những chính sách cho thương binh như: chính sách bảo hiểm y tế,

2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục đích
Tìm hiểu thực trạng, tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội và mô hình hỗ trợ
đối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Trên cơ sở đó xác định được
vấn đề, nhu cầu và lựa chọn một thân chủ tại địa phương để tiến hành thực hiện tiến trình
công tác xã hội cá nhân hỗ trợ cho thương binh có niềm vui trong cuộc sống, góp phần cải
thiện cuộc sống.
2.2. Nhiệm vụ
- Thu thập thông tin để làm rõ về thực trạng, tình hình thực hiện chính sách an sinh xã
hội và các mô hình trợ giúp đối với thương binh.
- Phân tích tình hình thực hiện chính sách và xác định vấn đề, nhu cầu của thương
binh. Trên cơ sở đó lựa chọn thân chủ để lên kế hoach hỗ trợ cho thương binh tạo niềm vui
trong cuộc sống.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa đời sống tinh thần cho
Thương binh tại thành phố Buôn Ma Thuột.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
An sinh xã hội và công tác xã hội đối với thương binh trên địa bàn thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt nội dung:
+ Tìm hiểu về chính sách an sinh xã hội đối với thương binh như: (Chính
sách ưu đãi, trợ cấp, y tế, giáo dục…) và các mô hình hỗ trợ đối với thương binh năm 2016.
+ Thực hiện tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với thương binh.


- Phạm vi về khách thể: Thương binh, Cán bộ Lao động & Thương binh thành phố,
các cán bộ lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.
- Phạm vi về mặt không gian: tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Phạm vi về mặt thời gian:


Nhân viên công tác xã hội vận dụng những kỹ năng vốn có của mình đặc biệt là
quan sát sử dụng đôi mắt tinh tường của mình để thu thập thông tin sao cho chính xác đúng
vấn đề, đúng đối tượng.
- Bất kỳ một vấn đề nào, dù ở đâu trong hoàn cảnh nào, dù chúng ta có số liệu đầy đủ
hay không đầy đủ, những thông tin mà chúng ta có được chưa hẳn đã đầy đủ. Vì vậy, xâm
nhập vào thực tế cộng đồng có thể mang lại cho ta nhiều thông tin tốt hơn, đồng thời thu
thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
- Thông qua phương pháp quan sát này, khi tiếp xúc với thân chủ để phát hiện ra
những cảm xúc của thân chủ, từ đó tìm biện pháp để hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề của
thân chủ.
5.3. Phương pháp phỏng vấn
- Tiến hành phỏng vấn sâu đối với cán bộ thương binh xã hội thành phố, các
phỏng vấn sâu đối với 1 đối tượng thương binh tại thành phố Buôn Ma Thuột.
- Trong suốt quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn sâu các
nhóm đối tượng có liên quan, thời gian cho mỗi lần dao động từ 15-30 phút. Nhằm để thu
thập thêm thông tin cần thiết liên quan đến các đối tượng này.
5.4. Phương pháp thống kê
Sau khi tìm hiểu và thu thập tài liệu, tiến hành bằng các phương pháp: phân tích, so
sánh, thống kê và dẫn chứng thêm thông tin để thiết thực hơn. Từ đó chọn lọc ra nội dung
cần thiết để đưa vào đề tài.
Nếu việc phân tích đầy đủ và chính xác thì nó sẽ là cơ sở thực tiễn của đề tài, chính vì
thế công tác phân tích và xử lý số liệu là vấn đề không kém phần quan trọng so với việc thu
thập tài liệu. Vì vậy phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp và phân tích là rất quan
trọng, những tài liệu thu thập xong được chọn lọc thống kê những nội dung thông tin cần
thiết của đề tài, số liệu được xử lý chính xác góp phần tạo sự thành công cho đề tài.
5.5. Phương pháp tham vấn
Tham vấn là quá trình cán bộ xã hội sử dụng những kiến thức, kỹ năng chuyên môn để
giúp đối tượng giải quyết hoặc tăng cường khả năng tự giải quyết vấn đề, tăng cường chức
năng xã hội của họ.

dốc đặc trưng cấp III và IV; dạng địa hình chân đồi và ven suối độ dốc đặc trưng cấp II; dạng
địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc đặc trưng cấp I.
* Khí hậu


Thời tiết khí hậu thành phố Buôn Ma Thuột vừa chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên. Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa (tháng
5 – tháng 10), tập trung 90% lượng mưa hàng năm (bình quân 1,7773mm) và mùa khô (tháng
11 – tháng 4).
Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,50C, biên độ giữa ngày và đêm cao 9-12 0C. Độ ẩm
trung bình năm 82,40C, ẩm độ trung bình khô 79%, mùa mưa 87%. Số giờ nắng trung bbinhf
năm 2.738 giờ. Mùa khô thường là gió Đông Bắc với tần số 40-70%; mùa mưa chủ yếu là gió
Tây Nam với tần suất 85%. Tốc độ trung bình 5-6m/s, tốc độ gió cao nhất 17m/s. Không có
bão nhưng thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão Nam Trung Bộ, gây mưa to kéo
dài. Lượng nước bốc hơi bình năm 1,178mm, bốc hơi chủ yếu tập trung vào mùa khô.
* Thủy văn
Trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột chỉ có con sông Sêrêpok chảy qua phía Tây
Thành phố (khoảng 23km), còn chủ yếu là mạng lưới nhỏ thuộc lưu vực sông Sêrêpok. Có
nhiều hồ nhân tạo lớn như hồ Ea Kao, EaCuôrKăp và nguồn nước ngầm khá phong phú, nếu
khai thác tốt thì sẽ phục vụ ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
* Tài nguyên đất
Thành phố Buôn Ma Thuột có 6 loại đất chính: đất nâu đỏ trên đá mẹ Bazan (-Fk), đất
nâu vàng trên đá Bazan (-Fu), đất đỏ vàng trên đá phiến sét (-Fs), đất nâu tím trên đá Bazan (Ft), đất đen trên sản phẩm đá Bazan (Rk), đất dốc tụ thhung lũng (-D). Ttrong đó đất nâu đỏ
trên đá mẹ Bazan (-Fk) chiếm chủ yếu, ước tính khoảng trên 70% tổng diện tích hiện tại của
Thành phố. Đây là loại đất tốt cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su,
hồ tiêu, điều và các loại cây trồng khác.
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
a. Điều kiện về kinh tế
* Sản xuất công nghiệp
Nhiều ngành nghề, cơ sỏ sản xuất được mở rộng, tăng nhanh như: điện, cửa sắt, cửa

người với 31 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó 85,04% người kinh, 14,96% người
dân tộc thiểu số trong đó dân tộc thiểu số tại chỗ 10,91% (dân tộc Ê đê).
* Giáo dục
Giáo dục đào tạo đạt được nhiều kết quả ở tất cả các cấp học. Đã duy trì và giữ vững
kết quả phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tỷ lệ đội ngũ
giáo viên đạt chuẩn khá cao (từ THCS trở xuống đạt 97,2%, THPT đạt 100%). Hiện nay
toàn Thành phố có 46 trường mầm non, 55 trường tiểu học, 26 trường THCS, 11 trường
THPT với tổng số 88.570 học sinh, đến nay toàn Thành phố có 22 trường đạt chuẩn quốc
gia.
Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh nhất là THPT và mầm non, 100%
phường, xã có trung tâm học tập cộng đồng.


Giáo dục nghề nghiệp và đại học phát triển cả số lượng và chất lượng, Đại học Tây
nguyên đào tạo đại học đa ngành. Nhiều trường đại học trong cả nước liên kết với trung
tâm giáo dục thường xuyên Tỉnh và Thành phố đào tạo cán bộ không chỉ cho Đắk Lắk mà
cho cả Tây Nguyên. Hệ thống giáo dục cao đẳng - trung cấp, đa nghành, đa lĩnh vực đảm
bảo cung cấp nhân lực cho nền kinh tế - xã hội của Đắk Lắk – Đắk Nông.
* Y tế
Công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được nâng
lên rõ rệt. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, công tác y tế dự phòng
có hiệu quả, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, nhiều năm liền
không xảy ra dịch bệnh.
Trên địa bàn Thành phố có 06 bệnh viện với tổng số giường bệnh 1.200, 100% trạm
y tế có bác sỹ, 85% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế đạt kết quả như, y học cổ truyền và dịch vụ y
tế tư nhân phát triển (đã có bệnh viện tư nhân) góp phần nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh không chỉ cho nhân dân Đắk Lắk mà còn một phần của Đắk Nông và một số tỉnh ở
Campuchia.
1.2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của Phòng Lao

Cán bộ trẻ
em và bảo
trợ xã hội

Phó trưởng phòng

Cán bộ lao động
việc làm và đào
tạo nghề

1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức
Tổng số cán bộ, công chức phòng Lao động – Thương binh và Xã hội 15 người, trong
đó 07 nam, 08 nữ. Biên chế 11 người (07 nữ, 04 nam), hợp đồng 04 người (01 nữ, 03 nam).
Về chất lượng cán bộ, công chức:
- Đảng viên: 12/15 người.
- Độ tuổi từ 22-30 tuổi: 2 đồng chí, chiếm: 13.3% ; Từ 31-40 tuổi: 8 đồng chí,
chiếm: 53.3%; Từ 41 tuổi trở lên 5 đồng chí, chiếm 33.4%.
Bảng tổng hợp cán bộ công chức, người lao động của Phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột.

STT

Họ và tên

1
2
3
4
5
6


Trình độ

Số năm công

học vấn
Đại Học
Đại Học
Đại Học
Đại Học
Đại Học
Đại Học
Đại Học
Cao đẳng
Đại Học
Đại Học

tác
28
20
12
9
8
25
22
12
19
7



1.4. Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên
Tổ công đoàn Phòng tích cực tham gia cùng Cấp ủy Chi bộ, Thủ trưởng cơ quan
trong việc sắp xếp việc làm phù hợp với khả năng chuyên môn của từng người, đồng thời
thường xuyên theo dõi chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp và các chế độ bảo hiểm đối
với mỗi đoàn viên đúng theo quy định.
Tổ chức thăm hỏi kịp thời đoàn viên, gia đình đoàn viên gặp khó khăn, người thân
bị ốm đau, thai sản,...luôn động viên tinh thần làm việc để đạt hiệu quả cao trong công tác
chuyên môn đối với mỗi đoàn viên.
Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, bố trí, sử dụng cán bộ
nữ của phòng được cấp ủy, chính quyền quan tâm. Đồng thời gắn với việc quy hoạch, đào
tạo, bồi dưỡng để chủ động về nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn của từng chức danh, có khả
năng hoàn thành tốt nhiệm vụ, phát huy được thế mạnh, ưu điểm của cán bộ nữ.
1.5. Thuận lợi và khó khăn
1.5.1. Thuận lợi
Thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế - xã hội phát triển bền vững, các chính sách
cho người có công đã được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo; sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Ban Thường vụ Thành ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân; sự phối hợp đồng
bộ của các ban, ngành đoàn thể từ thành phố đến phường, xã đã triển khai kịp thời các
chính sách; Sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, công chức Ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội của Thành phố có tinh thần trách nhiệm cao, tổ chức thực hiện tốt chính
sách an sinh xã hội. Các chính sách được tiến hành đồng bộ gắn với việc thực hiện chính
sách ưu đãi về giáo dục, đào tạo nghề miễn phí, hỗ trợ cải thiện nhà ở, hỗ trợ phát triển sản
xuất, cấp thẻ khám chữa bệnh…
1.5.2. Khó khăn
- Trong những năm qua Đảng, nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu đãi đối với
người có công với cách mạng, đối tượng trợ giúp xã hội, tuy nhiên một số chính sách còn
bất cập, vướng mắc và chậm được hướng dẫn thực hiện.


- Tình hình thời tiết diễn biến không thuận lợi; giá cả các mặt hàng nông sản không

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Xã, phường
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Xã Hòa Phú
21
1,64
Xã Hòa Khánh
21
1,64
Xã Hòa Xuân
11
0,86

P. Thành Công
63
4,94
P. Tân Lợi
130
10,19
P. Thắng Lợi
44
3,45
P. Thành Nhất
53
4,15
P. Thống Nhất
32
2,50
P. Tân An
102
8,00
P. Tân Hòa
53
4,16
P. Tân Lập
68
5,33
TỔNG CỘNG
1.275
100
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp người có công năm 2016 của Phòng Lao động Thương binh và
Xã hội thành phố Buôn Ma Thuột))
Thành phố Buôn Ma Thuột có số lượng quân nhân tham gia hoạt động cách mạng và

01
02
03

có VT ĐB nặng
THƯƠNG BINH LOẠI B
TB B suy giảm KNLĐ từ 21- 60%
TB B suy giảm KNLĐ từ 61- 80%
TB B suy giảm KNLĐ từ 81% trở

47
44
3
-

04

lên
TB B suy giảm KNLĐ từ 81% trở

-

Tỷ lệ (%)
99.8%
93.7%
4.8%
1.1%
0.2%
100%
93.6%

như thương trong chiến tranh không còn giấy tờ.
Thứ hai, về cách thức tiến hành.


Bước 1. Thông qua việc tuyên truyền trong buổi sinh hoạt tổ dân cư, đài truyền thanh
của xã, phường, đối tượng thương binh nắm bắt được những thông tin về chế độ dành cho
thương binh cũng như những yêu cầu khi làm hồ sơ hưởng chế độ. Do đó, thương binh
hoặc thân nhân sẽ làm Hồ sơ (Bản khai, các giấy tờ liên quan) nộp tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả hoặc nộp trực tiếp cho cán bộ TBXH, thời gian trong giờ hành chính, từ thứ 2
đến thứ 7 hàng tuần.
Bước 2. Cán bộ thụ lý tiếp nhận, đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ
chưa hoàn thiện thì hướng dẫn công dân thực hiện lại.
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị giải quyết công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh của
cá nhân (tự viết);
+ Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương.
Bước 3. UBND xã, phường xác nhận vào bản khai của từng người, chuyển danh sách
người đủ điều kiện kèm theo hồ sơ gửi về phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành
phố. Lưu lại xã, phường 01 bộ hồ sơ và các văn bản xét duyệt, chuyển 02 bộ hồ sơ kèm văn
bản đề nghị về Phòng phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố.
Bước 4. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố xem xét xác nhận, lập
biên bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng về Sở LĐTB&XH tỉnh xem xét giải quyết
chế độ cho thương binh đủ điều kiện.
Bước 5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh xem xét ra quyết định trợ cấp cho
thương binh đủ điều kiện hưởng trợ cấp.
Thứ ba, về thời hạn giải quyết hồ sơ.
+ Tại UBND xã, phường: 02 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi chuyển hồ sơ cho
cấp thành phố).
+ Tại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố: 08 ngày (kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ đến khi chuyển hồ sơ cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh bao

Trong những năm qua, công tác chăm lo đời sống của người dân và đối tượng người
có công nói chung, đặc biệt là đối tượng thương binh vẫn luôn được các cấp chính quyền,
địa phương đặc biệt quan tâm. Theo số liệu thống kê của Phòng Lao động Thương binh và
Xã hội thành phố cho thấy, nguồn để chi trả cho đối tượng thương binh luôn sẵn sàng đảm
bảo chi trả cho các đối tượng kịp thời.
Tổng số tiền đã chi trả cho đối tượng thương binh năm 2016 là 1.827.724.000 đồng.
Bảng 2.4. Chính sách trợ cấp hàng tháng cho thương binh năm 2016
STT
01

Đối tượng
TB, NGƯỞI HƯỞNG CS NHƯ TB
TB suy giảm KNLĐ từ 21-60%

Số tiền trợ cấp tháng
Số người
Số tiền
1.228
1.749.004.000
1.151
1.503.059.000


02
03
04

TB suy giảm KNLĐ từ 61-80%
TB suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên
TB suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên có VT ĐB

-

nặng
NGƯỜI PHỤC VỤ
17
23.531.000
01
Suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên
14
18.452.000
02
Suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên có VT ĐB nặng
3
5.079.000
TỔNG CỘNG
1.292
1.827.724.000
(Nguồn : Số liệu Báo cáo tình hình chi trả trợ cấp hàng tháng của Sở Lao động Thương
binh năm 2016)
Mọi chính sách xã hội cũng như chế độ ưu đãi với thương binh đều dựa trên mức độ
thương tật và tình trạng sức khỏe của thương binh. Theo quy định thì tất cả những
thương binh mất sức lao động từ 21% trở lên do hội đồng giám định y khoa có thẩm
quyền xác định đều được hưởng các chính sách xã hội. Tuy nhiên, mức độ thụ hưởng các
chính sách xã hội cũng như các chế độ ưu đãi của thương binh là khác nhau.
2.3.2. Chính sách trợ cấp giáo dục và đào tạo
2.3.2.1. Văn bản quy định
Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về Quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng;
- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định

STT

Đối tượng

Số lượng

Trợ cấp hàng

Thành tiền
(đồng)
789.895.000
105.440.000

1

Thương binh dưới

1195

tháng
661.000đ

2

61%
Thương binh trên

80

1.318.000đ

sách như thương binh
đang theo học cấp III
Con của Thương binh

2

1156

300.000

346.665.000

và người hưởng chính
sách như thương binh
đang theo học tại các
trường Đại học cao
đẳng hệ công lập
Tổng cộng
1752
495.665.000
(Nguồn: Báo cáo công tác Thương binh xã hội năm 2016)
Đối với bảng 2.5.2 cho thấy, số lượng học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở
công lập được Nhà nước hỗ trợ chi phí học tập với tổng số tiền là 495.665.000 đồng.
2.3.3. Chính sách ưu đãi về y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng
2.3.3.1. Văn bản quy định
Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về Quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng;
Thực hiện Thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC, ngày 24 tháng 11 năm 2014, của
Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Hỗ trợ y tế cho Thương binh
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Xã Hòa Phú
18
4,00
Xã Hòa Khánh
11
2,44
Xã Hòa Xuân
6
1,33
Xã Ea Kao

20
4,44
P. Tân Lợi
39
8,66
P. Thắng Lợi
7
1,55
P. Thành Nhất
25
5,56
P. Thống Nhất
4
0,88
P. Tân An
29
6,44
P. Tân Hòa
21
4,67
P. Tân Lập
23
5,11
Tổng cộng
450
99.93
(Nguồn : Số liệu báo cáo tình hình chi trả BHXH cho thương binh năm 2017 của
Xã, phường

Phòng Lao động - Thương binh )


Hỗ trợ

Số nhà phải hỗ trợ

Số tiền

(đồng)
Xây mới
09
385.000.000
Sữa chữa
18
258.000.000
TỔNG CỘNG
27
643.000.000
(Nguồn : Báo cáo kết quả xây dựng nhà ở cho người có công năm 2016)
2.3.5. Chính sách trợ cấp tuất cho thân nhân của thương binh
2.3.5.1. Văn bản quy định
Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về Quy

định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng;
Thực hiện Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về Quy định
mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm
khả năng lao động từ 61 % trở lên từ trần.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status