TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
*****
ĐẶNG THỊ HOA
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP GẮN
VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Chu Văn Tiềm
HÀ NỘI - 2017
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo,
ThS. Chu Văn Tiềm, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình làm khóa luận.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) giáo trong khoa
Hóa học, các Thầy (cô) giáo trong tổ Phƣơng pháp dạy học đã tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Xin đƣợc cám ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cô và
các em học sinh trƣờng THCS Duy Tân, xã Duy Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dƣơng đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có
liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài.
BT
Bài tập
BTHH
Bài tập hóa học
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
THCS
1.3. Bài tập hóa học ..................................................................................... 19
1.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 19
1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học........................................... 19
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học ............................................................. 20
1.3.4. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung....................... 22
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA
HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN VỚI THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ 25
2.1. Mục tiêu dạy học phần “Hóa học vô cơ” ở trƣờng THCS. ................. 25
2.1.1. Kiến thức ....................................................................................... 25
2.1.2. Kĩ năng .......................................................................................... 26
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
2.1.3. Thái độ .......................................................................................... 27
2.2. Nội dung kiến thức phần “Hóa học vô cơ” – Hóa học THCS ............. 27
2.2.1. Hóa học 8 ..................................................................................... 27
1.2.2. Hóa học 9 ...................................................................................... 28
2.3. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực
tiễn theo định hƣớng phát triển năng lực phần vô cơ – Hóa học THCS ..... 29
2.3.1. Nguyên tắc ..................................................................................... 29
2.3.2. Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập .............................. 32
2.4. Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn phần Vô cơ – Hóa học THCS ...... 34
2.5. Phƣơng hƣớng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn ................................ 59
2.5.1. Sử dụng khi mở đầu bài giảng ...................................................... 59
2.5.2. Sử dụng khi xây dựng kiến thức mới ............................................. 60
2.5.3. Sử dụng khi củng cố, vận dụng kiến thức ..................................... 60
2.5.4. Sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập.............................................. 60
2.5.5. Sử dụng trong giờ thực hành ........................................................ 61
2.5.6. Sử dụng trong kiểm tra đánh giá .................................................. 61
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 1 ......................................................... 68
Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 ......... 69
Hình 3: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 2 ......................................................... 72
Hình 4: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 ......... 73
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang phát triển nhƣ vũ bão với sự bùng nổ của khoa học, kĩ
thuật và những bƣớc tiến nhảy vọt của tri thức nhân loại. Hoà trong sự phát
triển kì diệu ấy, Việt Nam đang tiến nhanh trên con đƣờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Thời đại văn minh công nghiệp đòi hỏi ngƣời lao động
phải có khả năng thích ứng, khả năng nghiên cứu và vận dụng linh hoạt, sáng
tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản
phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Trong sự tồn tại, phát triển bền vững của quốc gia, giáo dục đóng vai trò
vô cùng quan trọng. Trƣớc đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục, ngày
04/11/2013, Đảng đã ra nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”. Nghị quyết nêu rõ, cần chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất, phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho ngƣời học; đổi mới nội dung giáo
dục và đào tạo theo hƣớng tinh giản, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn
Việt Nam, gắn lí thuyết với thực hành ứng dụng, phù hợp với từng cấp học,
bậc học. [9]
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học
hóa học theo định hƣớng phát triển năng lực cho HS.
- Nghiên cứu nguyên tắc và quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/ bài tập
hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở
trƣờng Trung học cơ sở.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập hóa học có nội dung gắn với thực
tiễn phần Hóa học vô cơ chƣơng trình hóa học Trung học cơ sở.
- Sử dụng các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đã xây dựng
và sƣu tầm đƣợc trong dạy học Hóa học ở trƣờng THCS.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
2
- Thực nghiệm sƣ phạm: Áp dụng phần mềm xử lí số liệu thống kê SPSS
để xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm thu đƣợc nhằm đánh giá tính phù hợp
và hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng các câu hỏi/ bài tập đã xây dựng để
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trƣờng THCS.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với
thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ chƣơng trình hóa học Trung học
cơ sở.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống bài tập hóa học có nội dung gắn với thực
tiễn phần Hóa học vô cơ phong phú, đa dạng, có chất lƣợng tốt và sử dụng
trong dạy học một cách hiệu quả sẽ góp phần phát triển năng lực giải quyết
tuy nhiên, hiện nay chƣa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Đổi mới giáo dục ở trƣờng phổ thông
1.1.1. Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam
Hiện nay, trên thế giới có một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy
học nhƣ sau:
- Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác
hai chiều.
- Chuyển từ quan điểm PPDH "lấy GV làm trung tâm" sang quan điểm
"lấy HS làm trung tâm".
- Dạy cách học, bồi dƣỡng năng lực tự học, tự đánh giá.
- Học không chỉ để nắm kiến thức mà còn nắm cả phƣơng pháp giành lấy
kiến thức.
- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dƣỡng thái độ làm trung tâm.
- Sử dụng các PPDH tích cực.
- Sử dụng các phƣơng tiện, tranh ảnh, hình ảnh minh họa trong đó có
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là phổ biến hơn cả. [4]
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực
của học sinh
Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú
ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực
giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp,
đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng
cƣờng việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học của giáo viên đƣợc thể hiện qua bốn
đặc trƣng cơ bản sau:
a) Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp
học sinh tự khám phá những điều chƣa biết chứ không phải thụ động tiếp thu
những tri thức đƣợc sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, giáo viên là ngƣời tổ
chức và chỉ đạo học sinh tiến hành.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
6
b) Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phƣơng pháp để họ
biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những
kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,...
Các tri thức phƣơng pháp thƣờng là những quy tắc, quy trình, phƣơng thức
hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phƣơng pháp có tính chất dự
đoán, giả định (ví dụ: các bƣớc cân bằng phƣơng trình phản ứng hóa học,
phƣơng pháp giải bài tập toán học,...). Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác
tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tƣơng tự, quy lạ
về quen... để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.
c) Tăng cƣờng phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phƣơng
châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận
nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc
lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm
tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trƣờng giao tiếp thầy - trò và trò trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể
trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
d) Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt
tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú
trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với
môn một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó
đƣợc tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả
năng nhận thức tâm lý vận động.
- Năng lực phƣơng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phƣơng pháp bao gồm năng lực phƣơng pháp
chung và phƣơng pháp chuyên môn. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thức là
ngững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó
đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận – giải quyết vấn đề.
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ những nhiệm vụ
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
8
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó đƣợc
tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh
giá đƣợc những cơ hội phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo
đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó đƣợc tiếp nhận qua
việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành động tự chịu
trách nhiệm.
1.2.3. Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông
1.2.3.1. Khái niệm
Theo dự thảo chƣơng trình phổ thông, chƣơng trình tổng thể đƣợc công
bố tháng 4/2017, năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông đƣợc định nghĩa nhƣ
sau: “Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần
phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [1].
- Tự định hƣớng nghề nghiệp:
+ Nhận thức đƣợc sở thích, khả năng của bản thân.
+ Hiểu đƣợc vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
+ Nắm đƣợc một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phƣơng,
ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; lựa chọn đƣợc hƣớng phát
triển phù hợp sau trung học cơ sở.
+ Nhận thức đƣợc cá tính và giá trị sống của bản thân.
+ Nắm đƣợc những thông tin chính về thị trƣờng lao động, về yêu cầu và
triển vọng của các ngành nghề.
+ Xác định đƣợc hƣớng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập
đƣợc kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hƣớng nghề
nghiệp của bản thân.
- Tự học, tự hoàn thiện:
+ Tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
+ Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn đƣợc các nguồn tài liệu
học tập phù hợp; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
10
khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý
chính.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi đƣợc
giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngƣời khác khi gặp
khó khăn trong học tập.
+ Rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hƣớng tới các giá trị
xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu rõ nhiệm vụ của
nhóm; đánh giá đƣợc khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
bản thân.
- Xác định nhu cầu và khả năng của ngƣời hợp tác: Đánh giá đƣợc
nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phƣơng án
tổ chức hoạt động hợp tác. Qua theo dõi, đánh giá đƣợc khả năng hoàn thành
công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phƣơng án
phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
- Tổ chức và thuyết phục ngƣời khác: Chủ động và gƣơng mẫu hoàn
thành phần việc đƣợc giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm
tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Đánh giá hoạt động hợp tác: Nhận xét đƣợc ƣu điểm, thiếu sót của bản
thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc.
- Hội nhập quốc tế:
+ Có hiểu biết cơ bản về quan hệ giữa Việt Nam với một số nƣớc trên
thế giới và về một số tổ chức quốc tế có quan hệ thƣờng xuyên với Việt Nam.
+ Chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù
hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trƣờng, địa phƣơng.
Nhóm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Nhận ra ý tƣởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tƣởng mới; phân
tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
12
- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích đƣợc tình huống trong học tập;
phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập.
- Hình thành và triển khai ý tƣởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực
biểu tƣợng hóa học
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa
13
học và các biểu tƣợng hóa học (Kí
ngữ hóa học
hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc
phân tử các chất, liên kết hóa
học…)
- Năng lực sử dụng - Viết và biểu diễn đúng công thức
hóa học của các hợp chất vô cơ và
thuật ngữ hóa học
hữu cơ, các dạng công thức
(CTPT, CTCT, CT lập thể,...),
đồng đẳng, đồng phân,…
- Hiểu và rút ra đƣợc các quy tắc,
đọc tên và đọc đúng tên theo các
danh pháp khác nhau đối với các
hợp chất hữu cơ.
- Năng lực sử dụng - Trình bày đƣợc các thuật ngữ
danh pháp hóa học
14
chất cần thiết chuẩn bị cho các
TN.
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho
từng TN, hiểu đƣợc tác dụng của
từng bộ phận, biết phân tích sự
đúng sai trong cách lắp.
- Tiến hành độc lập một số TN
hóa học đơn giản.
- Tiến hành có sự hỗ trợ của GV
- Năng lực quan sát, mô một số TN hóa học phức tạp.
tả, giải thích các hiện - Biết cách quan sát, nhận ra đƣợc
tƣợng TN và rút ra các các hiện tƣợng TN.
- Mô tả chính xác các hiện tƣợng
kết luận.
-
Năng
lực xử lý TN.
thông tin liên quan
đến TN.
-Giải thích một cách khoa học các
hiện tƣợng TN đã xảy ra, viết
đƣợc các PTHH và rút ra những
toán để tính toán trong học.
các bài toán hóa học.
- Sử dụng hiệu quả các thuật toán
để biện luận và tính toán các dạng
bài toán hóa học và áp dụng trong
các tình huống thực tiễn.
- Phân tích đƣợc tình - Phân tích đƣợc tình huống trong
huống trong học tập học tập, trong cuộc sống. Phát
môn hóa học, phát hiện hiện và nêu học tập môn hóa học,
và nêu đƣợc tình huống phát hiện và nêu đƣợc tình huống
có vấn đề trong học tập có vấn đề trong học tập môn hóa
môn hóa học.
học.
- Xác định đƣợc và biết - Thu thập và làm rõ các thông tin
4. Năng lực
giải quyết vấn
đề thông qua
môn hóa học
tìm hiểu các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện
liên quan đến vấn đề trong các chủ đề hóa học.
phát hiện trong các chủ
đề hóa học.
- Đề xuất đƣợc giả - Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa
pháp giải quyết vấn đề học khác nhau
đã phát hiện:
hóa kiến thức.
thức, phân loại kiến thức hóa học,
hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc
tính của loại kiến thức hóa học đó.
Khi vận dụng kiến thức chính là
việc lựa chọn kiến thức một cách
phù hợp với mỗi hiệ tƣợng, tình
huống cụ thể xảy ra trong cuộc
5. Năng lực
sống, tự nhiên và xã hội.
vận dụng kiến - Năng lực phân tích - Định hƣớng đƣợc các kiến thức
thức hóa học
tổng hợp các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi
vào cuộc sống hóa học vận dụng vào vận dụng kiến thức hóa học có ý
cuộc sống thực tiễn.
thức rõ ràng về loại kiến thức hóa
học đó đƣợc ứng dụng trong các
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
17
quyết các vấn đề đó.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
18