ĐỀ TÀI: sử dụng bài tập trắc nghiệm trong các tiết ôn tập toán 8.
PHỤ LỤC
*********
A. MỞ ĐẦU.
I. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………………………………………………………………………1
II. Nhiệm vụ của đề tài…………………………………………………………………………………………………………………2
III. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………………………………………………………3
IV. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………………………………………………….3
V. Phương pháp nghiên cứu và tiến hành…………………………………………………………………………….3
VI. Dự kiến kết quả của đề tài………………………………………………………………………………………………….4
B. NỘI DUNG
I. Phương pháp chung…………………………………………………………………………………………………………………….5
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh ………………………………………………………………………………….6
III. Các bài tập trắc nghiệm, chuẩn bò và phương pháp tổ chức……………………………...7
PHẦN I: HỌC KỲ I.
1. Chương I: Phép nhân và phép chia các đa thức……………………………………………………………8
2. Chương II: Phân thức đại số………………………………………………………………………………………………….9
3. Chương I: Tứ giác…………………………………………………………………………………………………………………… 11
4. Đa giác. Diện tích đa giác…………………………………………………………………………………………………….13
5. n tập học kỳ I………………………………………………………………………………………………………………………….15
PHẦN II: HỌC KỲ II.
1. Chương II: Phương trình Bậc nhất một ẩn…………………………………………………………………..18
2. Chương IV: Bất phương trình bậc nhất một ẩn…………………………………………………………20
3. Chương III: Tam giác đồng dạng………………………………………………………………………………………21
4. Chương IV: Hình lăng tụ đứng. Hình chóp đều………………………………………………………….23
5. n tập học kỳ II ……………………………………………………………………………………………………………………….26
VII: Kết luận ................…………………………………………………………………………………………………………...
VII: Tài liệu tham khảo ............……………………………………………………………………………………………..
Giáo viên thực hiện: ĐỖ MINH TRÍ
• Dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
• Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.
- Đổi mới giáo dục phổ thông đồng nghóa với đổi mới công tác đánh giá kết
quả học tập của học sinh thông qua kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.
Giáo viên thực hiện: ĐỖ MINH TRÍ
2
ĐỀ TÀI: sử dụng bài tập trắc nghiệm trong các tiết ôn tập toán 8.
- Việc sử dụng bài tập trắc nghiệm trong các tiết ôn tập môn Toán 8 là cần
thiết nhằm đáp ứng nhu cầu nêu trên, đồng thời giúp học sinh nhận dạng và thể
hiện một khái niệm, một qui tắc, một đònh lí …một cách rõ ràng và có cơ sở. Từ
đó các em có thể vận dụng vào phần luyện tập củng cố một cách rất có hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI.
Trong đề tài này đưa ra một số loại bài tập trắc nghiệm thường dùng khi
ôn tập là:
Tóm tắt những kiến thức cần nhớ có thể sử dụng các loại bài tập trắc
nghiệm sau:
+ Đúng – sai.
+ Nhiều lựa chọn
+ Điền khuyết.
+ Ghép đôi.
Vận dụng lý thuyết để giải quyết bài tập có thể sử dụng các loại bài tập
trắc nghiệm sau:
+ Xác đònh lỗi sai.
+ Nhiều lựa chọn
+ Điền khuyết.
+ Sắp xếp thứ tự.
* Trắc nghiệm đúng – sai:
- Phần dẫn loại câu này trình bày nội dung nào đó mà học sinh phải đánh giá là
Phát triển năng lực tư duy học sinh thông các bài tập trắc nghiệm, từ đó tạo tiền
đề cho các em có ý thức khi làm bài thi học kỳ, bài thi chuyển cấp,…
IV. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU.
Đề tài áp dụng đối với học sinh THCS chủ yếu là học sinh khối 8 trong các tiết
ôn tập chương, ôn tập cuối học kỳ, cuối năm.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN HÀNH.
a) Phương pháp nghiên cứu:
- Tham khảo thu thập tư liệu.
- Phân tích, tổng kết kinh nghiệm.
- Kiểm tra kết quả chất lượng học sinh.
b) Phương pháp tiến hành:
Thông qua các tiết ôn tập đưa ra các bài tập trắc nghiệm phù hợp với nội dung
chương trình.
VI. DỰ KIẾN KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI.
Tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho học sinh ở trường THCS đặc biệt là học
sinh khối 8 khi học kiểu bài ôn tập. Qua đó giúp các em có phương pháp làm
tốtmột đề kiểm tra, một đề thi học kỳ hay cuối cấp.
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
Giáo viên thực hiện: ĐỖ MINH TRÍ
4
ĐỀ TÀI: sử dụng bài tập trắc nghiệm trong các tiết ôn tập toán 8.
Trong đề tài nầy bản thân đưa ra các hoạt động chủ yếu của tiết ôn tập là
việc chuẩn bò cần thiết của giáo viên và học sinh . Các bài tập trắc nghiệm hổ
trợ cho hoạt động tái hiện, hệ thống hoá và vận dụng kiến thức.
I. PHƯƠNG PHÁP CHUNG.
Khi dạy một tiết ôn tập bản thân cần tổ chức các hoạt động sau:
1. Hoạt động 1: Tái hiện và hệ thống hoá kiến thức:
- Cho học sinh trả lời câu hỏi ôn tập liên quan đến các kiến thức cần hệ
ĐỀ TÀI: sử dụng bài tập trắc nghiệm trong các tiết ôn tập toán 8.
khoa. Tuy nhiên không phải bâùt kì chương nào cũng đủ nội dung cần thiết để
giúp giáo viên dựa vào đó triển khai các hoạt động ôn tập. Chính vì thế việc đònh
hướng kiến thức cho tiết ôn tập là tối cần thiết.
- Khi đònh hướng kiến thức giáo viên cần dựa vào mục tiêu và hệ thống kiến
thức cơ bản của chương để đưa ra chuẩn kiến thức với kết cấu thời gian hợp lý.
Khi chuẩn bò về kiến thức giáo viên cần lưu ý các điểm sau:
- Kiến thức đưa ra phải đảm bảo tính hệ thống, ngắn gọn nhưng đủ nghóa.
Hạn chế đi sâu lý thuyết, ít luyện tập.
- Ứng với mỗi đơn vò kiến thức cần có hệ thống bài tập hỗ trợ hoặc bài tập
vận dụng ( từ dễ đến khó nhằm phát huy trí lực cho mọi đối tượng học sinh
trong một lớp)
- Phân chia kiến thức theo các chủ đề cơ bản cho tiết 1 và tiết 2 ( đối với bài
ôn tập chương 2 tiết)
b. Về phương tiện dạy học:
- Đèn chiếu, giáo án điện tử ( nếu có thể).
- Bảng phụ ghi nội dung kiến thức cần nhớ, hệ thống bài tập trắc nghiệm
dạng: điền khuyết, đúng sai, ghép đôi.
- Bảng tổng kết theo sách giáo khoa ( nếu có).
2. Chuẩn bò của học sinh:
- Dụng cụ học tập cần thiết cho tiết ôn tập.
- Trả lời các câu hỏi ôn tập chương trong sách giáo khoa hoặc do giáo viên đưa
ra để chuẩn bò trước.
- Ghi vào tập học các bảng tổng kết, phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trong
sách giáo khoa (nếu có).
III. CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM, CHUẨN BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
TỔ CHỨC.
PHẦN I: HỌC KỲ I
1) Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.
- Trong chương này gồm có bốn mãn kiến thức:
= A
2
- 2AB + B
2
3. A
2
-B
2
= (A - B)(A + B)
4.(A+B)
3
=A
3
+3A
2
B+3AB
2
+B
3
5. (A-B)
3
=A
3
-3A
2
B+3AB
2
-B
3
2
= …
2. (A - B)
2
= …
3. A
2
– B
2
= ….
4. (A + B)
3
= …
5. (A - B)
3
= …
6. A
3
+ B
3
= …
7. A
3
– B
3
= …
(A +B)(A
2
– AB + B
- B
3
Câu 3: Ghép ý a);b);c); … ở cột bên phải với 1);2);
3); … ở cột bên trái tương ứng để được kết quả
đúng.
1) 2x
2
– 4x a).(x -3)(x + y)
2) x
2
– 4x + 4 b).(x +2)(x – 3)
3) x
2
– 3x + xy – 3y c).(x – y – 3)(x – y +3)
4) x
2
– 2xy + y - 9 d).(x
2
+2x+2)( x
2
-2x +2)
5) x
2
– x - 6 e).(x – 2)
2
6) x
4
+ 4 f).2x(x – 2)
Câu 4: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
a. Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến
3
Câu 2: Kết quả của phép nhân (2 + x)(x
2
– 2x +4) bằng:
a. x
3
+ 8 b. x
3
– 8 c. (x + 2)
2
d. (x - 2)
2
Câu 3: Tìm x, biết x
3
-
1
4
x = 0
a. x = 0 hoặc x =
1
2
b. x = 0 hoặc x = -
1
2
c. x = 0 hoặc x =
±
1
2
d. x =
±
các phân thức đại số thì phải nắm vững các tính chất cơ bản của nó.
Kiến thức tổng kết. Bài tập trắc nghiệm tương ứng.
1) Khái niệm về
phân thức đại số và
tính chất của phân
thức đại số.
2) Các phép toán
trên tập hợp các
phân thức đại số.
Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
1)
=
A C
B D
nếu A.D = B.C 2) Nếu M
≠
0 thì
=
A A.M
B B.M
3) Nếu N
≠
0 thì
=
A A : N
B B : N
4)
+
+ =
A B A B
≠
÷
C
0
D
9) Phân thức nghòch đảo của phân thức
A
B
khác 0 là
B
A
10) Phân thức
A(x)
B(x)
xác đònh khi A(x) ≠ 0
Câu 2: Điền vào chỗ trống.
1) Muốn rút gọn một phân thức ta có thể:
- ………………………………………….
- ………………………………………….
2) Muốn quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức có
mẫu khác nhau ta:……………………………..
3)
−
−
3
8x 4
8x 1
=
x 1
x 2x 1
−
+ +
bằng 0:
a. 1 b. – 1 c.
±
1 d. Một kết quả khác.
Câu 2: Phân thức thu gọn của phân thức
2
2
x 16
4x x
−
−
là:
a.
x 4
x
+
b.
x 4
x
+
−
c.
x 4
x
−
d. -
+
4x 3
x 1
d)
+
−
4x 3
x 1
* Chuẩn bò:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm và phần tóm tắt sách giáo khoa.
Học sinh: Soạn đầy đủ 12 câu hỏi lý thuyết trong phần ôn tập chương II.
* Phương pháp tổ chức:
- Lần lượt gọi từng học sinh đọc lại từng câu trắc nghiệm của câu 1 và cho câu
mình đọc là đúng hay sai. Nếu sai thì chỉnh lại cho đúng.
- Cho từng học sinh lên bảng hoàn chỉnh những chỗ khuyết của câu.
- Khi các câu đã hoàn chỉnh giáo viên chốt lại và treo bảng tóm trắt làm kiến
thức cơ bản để luyện tập củng cố.
- Cho học sinh hợp tác nhóm các câu 1,2,3 sau phần luyện tập nhằm củng cố lại
kiến thức cơ bản của chương.
- Cho cả lớp thực hiện cá nhân câu 3, gọi học sinh đúng tại chỗ cho kết quả sau
đó giáo viên chốt lại phương pháp làm một bài tập trắc nghiệm vận dụng.
3) Chương I: TỨ GIÁC:
- Các nội dung chính của chương này gồm:
+ Tứ giác.
+ Hình thang, hình thang cân.
+ Hình bình hành và các dạng đặc biệt của nó (hình chữ nhật, hình thoi, hình
vuông).
1) Sơ đồ nhận biết
các loại tứ giác.
Câu 1: Dựa vàosơ đồ hãy nêu mối quan hệ giữa các loại
hình thoi là tập hợp các hình……………..
Trắc nghiệm củng cố:
Câu 1: Cho tứ giác như hình vẽ.
Giáo viên thực hiện: ĐỖ MINH TRÍ
11