ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THẢO NGUYÊN
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
TẠI HUYỆN PHÖ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THẢO NGUYÊN
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
TẠI HUYỆN PHÖ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI NỮ HOÀNG ANH
hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoà n
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời c ảm ơn tới Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣ
ờng huyện Phú
Lƣơng, Văn phòng Đăng kí quyền sử dụng đất huyện Phú Lƣơng, Chi cục Thống kê
huyện Phú Lƣơng, UBND, các cán bộ chuyên môn cũng nhƣ ngƣời dân tại các xã,
thị trấn thuộc huyện Phú Lƣơng đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thảo Nguyên
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu......................................................................1
2.5.2. Nhóm chỉ tiêu về giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất 40
2.5.3. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ..................................................................................................................... 40
2.5.4. Nhóm chỉ tiêu về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng đất .... 41
2.5.5. Chỉ số hài lòng hài lòng về hoạt động quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử
dụng tài nguyên đất ................................................................................................... 41
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ TRONG SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .............................. 42
3.1. Khái quát về huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên ..........................................42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 45
3.2. Thực trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên ....................48
3.2.1. Tình hình sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất .................... 48
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp............................................................... 50
3.2.3. Thực trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ........................................................ 53
3.3. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện
Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên .................................................................................54
3.3.1. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất................................................... 54
3.3.2. Giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất ....................... 59
3.3.3. Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ..................................................................................................................... 65
3.3.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng đất .......................................... 69
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý Nhà nƣớc về kinh tế
trong sử dụng tài nguyên đất .....................................................................................71
3.4.1. Hệ thống chính sách pháp luật về đất đai........................................................ 71
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Dạng đầy đủ
Dạng viết tắt
Bình quân
BQ
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Nông nghiệp
NN
Organization for Economic Cooperation and Development
OECD
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
Bảng 3.7. Kết quả giao đất nông nghiệp huyện Phú Lƣơng (giai đoạn 2010 2014) ........................................................................................................ 59
Bảng 3.8: Kết quả giao đất ở huyện Phú Lƣơng (giai đoạn 2010 - 2014) ................ 60
Bảng 3.9. Kết quả xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất huyện Phú Lƣơng
(giai đoạn 2010- 2014)............................................................................. 64
Bảng 3.10. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Phú Lƣơng
(giai đoạn 2010 - 2014)............................................................................ 66
Bảng 3.11. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai huyện Phú Lƣơng (giai
đoạn 2011- 2014) ..................................................................................... 68
Bảng 3.12: Thống kê vi phạm sử dụng đất chƣa đƣợc xử lý (tính đến năm
2014) ........................................................................................................ 70
Bảng 3.13. Ý kiến ngƣời dân đối với việc thực hiện chính sách pháp luật về
đất đai tại huyện Phú Lƣơng .................................................................... 72
Bảng 3.14. Ý kiến ngƣời dân đối với hoạt động quản lý tài chính về đất đai tại
huyện Phú Lƣơng..................................................................................... 75
Bảng 3.15. Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý Nhà nƣớc về kinh tế
trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lƣơng................................. 77
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
Bảng 3.16. Ý kiến của ngƣời dân đối với cán bộ quản lý Nhà nƣớc về kinh tế
trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lƣơng................................. 78
Bảng 3.17. Ý kiến ngƣời dân đối với phƣơng pháp thực hiện quản lý Nhà nƣớc
về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lƣơng ................ 83
Bảng 3.18. Tổng hợp câu trả lời cho câu hỏi về mức độ hài lòng chung của
ngƣời dân đối với hoạt động quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử
dụng tài nguyên đất tại huyện Phú Lƣơng ............................................... 86
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
không hiệu quả, lạm dụng các biện pháp hóa học khiến đất đai bị hủy hoại. Bên
cạnh đó, cùng với tốc gia tăng về dân số, đặc biệt là tại các khu vực đô thị nơi tập
trung dân cƣ đông đúc khiến cho đất đai ngày càng trở nên khan hiếm hơn, diện tích
đất/ngƣời có xu hƣớng ngày càng giảm ảnh hƣởng tiêu cực đến chất lƣợng cuộc
sống của ngƣời dân. Trƣớc thực trạng đó, đòi hòi cần phải phát huy đƣợc vai trò tích
cực của quản lý Nhà nƣớc trong việc đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất, tăng cƣờng
hiệu quả sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nƣớc, quyền và lợi
ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất. Tuy nhiên, hiện nay quản lý Nhà nƣớc về kinh tế
trong sử dụng tài nguyên đất của chính quyền các cấp bộc lộ nhiều hạn chế bất cập.
Vấn đề này thực sự cần đƣợc nghiên cứu một cách nghiêm túc, bằng những luận cứ
khoa học để trên cơ sở đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp.
Huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực trung du miền núi
phía Bắc với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn. Trong thời
gian vừa qua, huyện đã đạt đƣợc nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội.
Tốc độ gia tăng giá trị sản xuất đạt bình quân 12.38%/năm, cơ cấu kinh tế đang
chuyển dịch theo hƣớng hiện đại. Trong kết quả đó có sự đóng góp quan trọng của
nguồn lực đất đai và sự phát huy hiệu quả của quản lý Nhà nƣớc đối với đất đai của
chính quyền huyện. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển về kinh tế, quản lý Nhà nƣớc
về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất trên địa bàn huyện Phú Lƣơng còn bộc lộ
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
một số tồn tại, hạn chế gây ảnh hƣởng không tốt đến quá trình phát triển kinh tế - xã
hội. Còn xuất hiện tình trạng vi phạm pháp luật trong sử dụng tài nguyên đất, nhiều
vụ việc có tính chất phức tạp, công tác giải phóng mặt bằng còn gập nhiều khó
khăn, tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện còn phổ biến;
việc sử dụng đất của một số tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân còn lãng
phí, chƣa thực sự hiệu quả... Tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất thấp, năm 1012
chỉ đạt 14.1% kế hoạch. Tính đến năm 2014, có 929 trƣờng hợp vi phạm sử dụng
- Các hoạt động quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất
hay hoạt động quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài
nguyên đất tại địa bàn nghiên cứu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên phạm vi toàn huyện Phú Lƣơng, tỉnh
Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi thời gian
- Thông tin thứ cấp: Nghiên cứu sử dụng thông tin từ năm 2010 đến năm
2014 trong quá trình phân tích.
- Thông tin sơ cấp: Tác giả thu thập và phân tích thông tin từ ngƣời dân bừng
phƣơng pháp điều tra chọn mẫu đƣợc tiến hành vào năm 2015.
3.2.2. Phạm vi nội dung
Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất bao gồm 15 nội
dung. Do những hạn chế nhất định về thời gian, nghiên cứu này tập trung vào các
nội dung sau:
- Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
- Giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên
đất tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đƣợc tiếp cận nghiên cứu từ nhiều khía
cạnh khác nhau.
- Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thuật ngữ “quản lý” đƣợc sử dụng nhiều trong sinh hoạt cuộc sống và
nghiên cứu. Thuật ngữ này đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy theo lĩnh vực
và cách tiếp cận. Quản lý là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, do đó
mỗi ngành quan niệm về quản lý theo góc độ riêng của mình cho phù hợp. Nhiều
lĩnh vực cho rằng quản lý là cai trị hay quản lý là hoạt động điều hành, điều khiển,
chỉ huy… Tuy nhiên, tựu chung lại, tất cả các quan niệm đó điều thống nhất một
vấn đề đó là quản lý là nhằm tác động tới một sự vật, một hiện tƣợng nào đó để nó
phải tuân theo một trật tự nhất định đã đƣợc định trƣớc. Vì vậy quan niệm về quản
lý đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất là “Quản lý là sự tác động định hƣớng bất kỳ lên
một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hƣơng nó phát triển phù hợp với những
quy luật nhất định”[22].
Theo góc độ hành động thì quản lý đƣợc hiểu đây là một hoạt động điều
khiển và đều do con ngƣời thực hiện đối với 3 đối tƣợng chính sau:
- Con ngƣời điều khiển các vật hữu sinh (không phải là con ngƣời), bắt các
vật hữu sinh này thực hiện theo ý đồ của con ngƣời, nhƣ quản lý sinh học, quản lý
thiên nhiên, quản lý môi trƣờng, …
- Con ngƣời điều khiển các vật vô sinh (những vật không sống), bắt chúng
thực hiện theo ý đồ của ngƣời điều khiển. Hay còn đƣợc gọi là quản lý kỹ thuật, nhƣ
là điều hành sự vận hành của máy móc, thiết bị theo ý đồ của con ngƣời,…
- Con ngƣời điều khiển con ngƣời, loại hình này còn đƣợc gọi là quản lý xã
hội. Đây là một loại hình quản lý đặc biệt và phức tạp nhất, nó đƣợc sinh ra từ tính
chất xã hội hóa lao động[29].
Trong 3 đối tƣợng quản lý trên thì quản lý xã hội đƣợc nghiên cứu và quan
tâm nhiều hơn cả. Vì vậy, khi nói đến quản lý ngƣời ta thƣờng chỉ về hoạt động
quản lý xã hội và đƣợc hiểu là “là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp
với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra, đúng ý chí của nhà quản lý”[29].
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
gồm; quan hệ về sở hữu, quan hệ về sử dụng, quan hệ về phân phối các sản phẩm do
sử dụng đất đai mà có.
Quan hệ về sở hữu đất đai ở nƣớc ta kể từ khi thành lập Nhà nƣớc Việt Nam
dân chủ cộng hòa đến nay đã trải qua nhiều giai đoạn và tƣơng ứng với mỗi giai
đoạn đó là các hình thức sở hữu về đất đai đã tồn tại ở nƣớc ta. Trong đó hình thức
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
sở hữu toàn dân về đất đai đã đƣợc khẳng định trong hiến pháp và Nhà nƣớc là
ngƣời đại diện quyền sở hữu về đất đai, thực hiện quản lý đất đai theo quy hoạch và
pháp luật. Các hoạt động quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất
bao gồm:
- Nắm chắc tình hình đất đai: đây là hoạt động giúp Nhà nƣớc nắm rõ về các
thông tin đất đai cả về số lƣợng, chất lƣợng và tình hình hiện trạng của công tác
quản lý và sử dụng đất đai.
- Hoạt động thứ hai là Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại
đất đai: Nhà nƣớc thực hiện việc phân bổ đất đai theo các mục đích đảm bảo nhu
cầu cho các mục tiêu chung của các ngành, lĩnh vực trong phạm vi của từng địa
phƣơng, khu vực hoặc trong phạm vi cả nƣớc
- Hoạt động thứ ba là Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản
lý và sử dụng đất đai: Nhà nƣớc thực hiện quyền giám sát các chủ thể là các cơ
quan quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất và các chủ sử dụng
đất đối với việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Hoạt động thứ tư là Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ
đất: Nhà nƣớc thực hiện xác định giá các loại đất; tiền sử dụng đất đối với các đối
tƣợng sử dụng đất ở các mục đích; các loại thuế có liên quan đến việc sử dụng đất.
Các hoạt động trên có mối quan hệ trong một thể thống nhất nhằm mục đích
là bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nƣớc đối với đất đai. Do vậy, có thể hiểu
và đƣa ra khái niệm về quản lý Nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất
những sai phạm.
1.1.2.2. Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nƣớc về đất đai nhằm mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của ngƣời sử dụng đất;
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trƣờng.
Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống Kế đất đầy đủ theo
đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phƣơng theo các cấp hành chính[10]
1.1.2.3. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
Trong quản lý nhà nƣớc về đất đai cán chú ý các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì vậy,
không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm ngƣời nào chiếm đoạt tài sản chung
thành tài sản riêng của mình đƣợc. Chỉ có Nhà nƣớc - chủ thể duy nhất đại diện hợp
pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất
đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nƣớc trong quản lý nói
chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng. Vấn đề này đƣợc quy định tại Điều 18,
Hiến pháp 1992 "Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" và đƣợc cụ thể hơn tại
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Điều 5, Luật Đất đai 2013 "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ
sở hữu", "Nhà nƣớc thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai", "Nhà nƣớc thực hiện
quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính về đất đai".[10]
b) Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng
đất đai,giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng
10
2 nhóm:
- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai. Các chủ thể này bao gồm:
+ Các chủ thể quản lý đất đai: là hệ thống cơ quan Nhà nƣớc từ Trung ƣơng
đến địa phƣơng thay mặt nhân dân thực hiện quyền quản lý đất đai. Chủ yếu là các
cơ quan hành chính Nhà nƣớc nhƣ: Chính phủ, UBND các cấp và bên cạnh hệ
thống cơ quan này còn có hệ thống cơ quan chuyên môn về đất đai có trách nhiệm
giúp Nhà nƣớc thực hiện vai trò quản lý đất đai trong phạm vi cả nƣớc hoặc trong
phạm vi hành chính các cấp. Ngoài các cơ quan nói trên có chức năng quản lý đất
đai, thì trong Luật đất đai năm 2013 còn quy đinh thêm một loại hình chủ thể cũng
có chức năng tham gia vào quản lý đất đai đó là Ban quản lý các Khu Công nghiệp,
Khu Kinh tế, Khu Công nghệ cao.
+ Các chủ thể sử dụng đất đai: Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì
chủ thể sử dụng đất đai gồm các đối tƣợng sau: Cơ quan, tổ chức trong nƣớc; Cơ sở
tôn giáo; Cộng đồng dân cƣ; Hộ gia đình; Cá nhân trong nƣớc; Tổ chức nƣớc ngoài;
Cá nhân nƣớc ngoài; Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài[10].
Nhƣ vậy, hiện nay trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia có tới hàng chục triệu
chủ thể sử dụng đất đai. Cho dù là loại chủ thể sử dụng đất đai nào thì họ cũng đều
là đối tƣợng của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai. Tất cả các
chủ thể, từ quản lý đất đai đến sử dụng đất đai đều là đối tƣợng của quản lý Nhà
nƣớc về đất đai. Các cơ quan Nhà nƣớc đƣợc phân công, phân cấp thay mặt Nhà
nƣớc kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất của các chủ thể này xem có đúng
pháp luật hay không để uốn nắn, điều chỉnh cho kịp thời.
- Đất đai: Để thực hiện quản lý đối với đối tƣợng là đất đai, Nhà nƣớc đã chia
đối tƣợng này thành các nhóm chính và trong các nhóm đó còn chia thành các loại và
mục đích sử dụng cụ thể để tiện ích cho công tác quản lý[10]. Theo điều 10, Luật đất
đai 2013, toàn bộ quỹ đất của nƣớc ta hiện nay đƣợc chia làm 3 nhóm, bao gồm:
* Nhóm đất nông nghiệp
nhà nghỉ, lán, trại cho ngƣời lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính
và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt
không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại
động vật khác đƣợc pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo cây giống, con giống,
xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp[21].
* Nhóm đất chưa sử dụng:
- Đất bằng chƣa sử dụng.
- Đất đồi núi chƣa sử dụng.
- Núi đá không có rừng cây[21].
Tất cả 3 nhóm, gồm 14 loại đất trên đều là đối tƣợng của công tác quản lý
nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất.
1.1.2.5. Nội dung của quản lý Nhà nước về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất
Nội dung Quản lý nhà nƣớc về kinh tế trong sử dụng tài nguyên đất đƣợc
quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 gồm 15 “công việc”, đƣợc áp dụng cho các
cấp chính quyền, từ trung ƣơng đến địa phƣơng, nhằm đảm bảo quản lý Nhà nƣớc
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
đƣợc thống nhất.
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
quốc phòng, an ninh; (2) Đƣợc lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất
của cấp dƣới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử
dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc
thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải
thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã; (3) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
(4) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng; thích ứng với
biến đổi khí hậu; (5) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
(6) Dân chủ và công khai; (7) Bảo đảm ƣu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng,
an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lƣơng thực và bảo vệ môi
trƣờng; (8) Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phƣơng có sử dụng đất
phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền quyết định, phê duyệt[21].
Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm; kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia,
cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện đƣợc lập hàng năm.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đƣợc lập căn cứ vào (1) Quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh; (2) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh,
cấp huyện; (3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (4) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trƣớc; (5) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; (6) Định mức sử dụng đất và (7) Tiến bộ khoa
học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất[21].
Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm: (1) Định hƣớng sử
dụng đất 10 năm; (2) Xác định diện tích các loại đất đã đƣợc phân bổ trong quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của
cấp huyện và cấp xã; (3) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng
đến từng đơn vị hành chính cấp xã; (4) Xác định diện tích các loại đất đã xác định
tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã; (7) Lập bản đồ quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch
nhân dân cấp xã. Việc công bố công khai đƣợc thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định, phê duyệt và đƣợc thực
hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất[21].
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
Nhà nƣớc giao đất (hay giao quyền sử dụng đất) là việc Nhà nƣớc ban hành
quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tƣợng có nhu cầu sử dụng đất[21].
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn