Period Date of teaching
Direct and indrect speech ( Câu trực tiếp và gián tiếp)
K/n
Câu trực tiếp là câu mà ta trích dẫn lại lời nói của ngời khác. Câu trực tiếp luôn đợc đặt
trong dấu ngoặc kép.
e.g Were learing lesson 7 today, Peter said
Câu gián tiếp là câu mà ta dùng lời văn của mình để diễn đạt lại ý của ngời khác mà không
làm thay đổi về mặt nội dung và ý nghĩa.
Quy tắc chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
* động từ giới thiệu ở quá khứ.
- Thì của động từ trong câu đợc đẩy lùi một bớc về quá khứ
- Các trạng từ thời gian, các đại từ nhân xng phải thay đổi cho phù hợp với văn cảnh.
ẹg. I havent eaten dog meat he explained
He explained that he hadnt eaten dog meat.
Im waiting for Mary now he said
He said that he was waiting for Mary then
Một số trạng từ thời gian và đại từ chỉ định trong lời nói gián tiếp
Direct indrect
Today That day
yesterday The day before
tomorrow The next day
Next week The following week
Last week The previous week
ago Before
now Then
this That
these those
Câu hỏi trong lời nói gián tiếp
- Y/N quetstions
Là dạng câu hỏi đợc bắt đầu bằng các động từ hoặc trợ động từ đặc biệt, ngời nghe trả lời là
Y/ N. Dạng câu hỏi này khi chuyển sang gián tiếp ta dùng If/ whether nối ngay sau V tờng
- ở quá khứ đơn khi giả định về một sự việc không có thật ở hiện tại.
e.g. He speaks as if he were my father.
- ở QKTD khi giả định về một sự việc trái ngợc với ngay lúc nói.
e.g. I feel as if I were sitting on a fire.
He spoke as if I were being watched.
- ở thì QKHT khi giả định về sự việc trái ngợc với thực tế ở QK.
She looked as if she had seen a ghost.
3. It s time + S + did something. ( Đã đến lúc ai đó phải làm gì)
Its time you threw your shoes away.
4. would rather/ would sooner + S did sth/ S had done sth.
Id rather she cooked dinner now.
Id rather she hadnt spent so much money.
5. had better.
Sau had better chúng ta dùng nguyên mẫu hiện tại không to để khuyên ai đó nên làm gì.
You had better give up smoking.
Có thể dùng nguyên mẫu hoàn thành để nói ai đó lẽ ra nên làm gì trong quá khứ nhng thực tế
lại không làm.
Youd better have apologized her
Quá khứ giả định đợc giữ nguyên trong lời nói gián tiếp.
I wish I knew the answer. Mary said.
Mary said she wished she knew the answer.
Id rather he drove me to the station now. said the manager.
The manager said hed rather I drove him to the station then.
Câu mệnh lệnh lời khuyên, lời mời, gợi ý trong lời nói gián
tiếp
Đợc tờng thuật lại bằng một động từ phù hợp với văn cảnh
e.g
Remember to close the window before you go home, said the teacher
The teacher reminded him to close the window before he went home
Would you like to go to the cinema with me?, said he.