Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K

ĐÀO THỊ HOẠT

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN THỊ MINH HẰNG

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học xã hội

hồi 14 giờ 30 ngày 24 tháng 10 năm 2017

Một số tác giả nghiên cứu về đạo đức và giáo dục đạo đức:
Không Tử (551- 479); Nhà triết học Xôcrát (470-399); LAKomenxky
(1592-1670).
1


2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, có nhiều tác giả nghiên cứu những vấn đề về đạo
đức và giáo dục đạo đức. Nguyễn Tiến Độ (2014), Quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng tỉnh
Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế; Nguyễn Thanh Phú (2014),
Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Trường Cao
đẳng Sư phạm miền Đông Nam bộ…
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho
sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức, góp phần hoàn thiện nhân cách phát
triển toàn diện cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo
đức cho sinh viên đại học;
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục
đạo đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho
sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học

thống hóa được những vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cho sinh
viên đại học và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên đại

3


học, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho sinh viên.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã chỉ ra thực trạng giáo
dục đạo đức sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung.
Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên. Kết quả
nghiên cứu này là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ quản lý giáo
dục, giảng viên, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện sinh viên trong
trường.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục thì luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho
sinh viên đại học, cao đẳng
Chương 2: Thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức
cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quẩ quản lý giáo dục đạo
đức cho sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung

4


Chương 1

1.2.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học, cao đẳng
(1) Giáo dục lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội và tinh
thần quốc tê vô sản; (2) Giáo dục các phẩm chất đạo đức hướng vào
sự tự hoàn thiện bản thân; (3) Các phẩm chất đạo đức quy định mối
quan hệ của sinh viên; (4) Giáo dục những chuẩn mực đạo đức quy
định mối quan hệ với tập thể; (5) Giáo dục thái độ đối với lao động;
(6) Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trường sống.
1.2.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học, cao
đẳng
1.2.4. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học,
cao đẳng
(1) Thông qua hoạt động dạy và học các môn trong chương
trình đào tạo của nhà trường.
(2) Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
1.3. Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học, cao
đẳng
1.3.1. Lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học, cao
đẳng
1.3.2. Tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học, cao đẳng
1.3.3. Chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học, cao đẳng
1.3.4. Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho sinh viên đại học,
cao đẳng
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục đạo đức cho sinh
viên đại học, cao đẳng
1.4.1. Các yếu tố khách quan
(1) Cơ chế, chính sách và các văn bản có tính pháp lý
(2) Môi trường xã hội
(3) Đời sống kinh tế
6



Bảng 2.1. Kết quả khảo sát mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên
T
T

Nội dung
Mục tiêu phù hợp

1

Nhận thức được nghĩa vụ
của bản thân
Ý thức được lợi ích cộng
đồng

2
3

SL
%
SL
%
SL
%

5
32
9,30
44
12,79

0
14
4.07

ĐTB
3,14
3,31
3,00

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của đề tài)
Tổng hợp kết quả khảo sát điều tra cán bộ, giảng viên và sinh
viên về mục tiêu giáo dục đạo đức trong nhà trường cho thấy, các nội
dung khảo sát đều được đánh giá từ mức khá trở lên, trong đó nội
dung giáo dục đạo đức cho sinh viên nhằm giúp sinh viên nhận thức
được nghĩa vụ của bản thân được đánh giá cao nhất với điểm trung
bình đánh giá là 3,31 điểm và nội dung giáo dục đạo đức cho sinh
viên nhằm giúp dinh viên ý thức được lợi ích cộng đồng với điểm
trung bình đánh giá thấp nhất là 3,00 điểm. Tóm lại, nhà trường đã
xác định rất rõ ràng mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên, tuy các
nội dung của mục tiêu ngắn gọn nhưng tổng quát, súc tích giúp sinh
viên dễ dàng định hướng thực hiện.
2.2.2. Về nội dung giáo dục đạo đức
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát các nội dung giáo dục đạo đức cho sinh
viên
T
T
1

2



18,60

0

SL

28

84

172

56

4

%

8,14

24,42

50,00

16,28

1,16

8

trường sống

SL

16

72

180

60

16

%

4,65

20,93

52,33

17,44

4,65

SL

36


70

144
41,86
152

64
18,60
76

16
4,65
24

%

6,39

20,35

44,19

22,09

6,98

3,03

3,28


SL
%
SL

5
44
12,79
12

9

Thang đánh giá
4
3
2
84
140
68
24,42 40,69 19,76
80
164
76

1
8
2,32
12

ĐTB
3,26

0
0

3,29

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của đề tài)
Tổng hợp kết quả khảo sát điều tra về phương pháp giáo dục
đạo đức cho sinh viên cho thấy các nội dung đều được đánh giá từ
mức khá trở lên, tức là các phương pháp giáo dục đạo đức hiện nay
của nhà trường là tương đối phù hợp và hiệu quả với đặc điểm tâm
sinh lý của sinh viên nhà trường. Nội dung được đánh giá cao nhất là
nhóm phương pháp kích thích hành vi đúng đắn của sinh viên với
3,29 điểm. Trong khi đó, nôi dung được đánh giá xếp thứ 2 là
phương pháp thuyết phục, người giáo viên thuyết phục sinh viên
thông qua chính hành động của mình sẽ giúp sinh viên dễ dàng quyết
định đến hành vi đạo đức của mình. Cuối cùng là phương pháp tổ
chức các hoạt động với 3,03 điểm.
2.2.4. Về hình thức giáo dục đạo đức
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về các hình thức giáo dục đạo đức cho
sinh viên
T
T
1

2

Nội dung
Thông qua hoạt động dạy
và học các môn trong
chương trình đào tạo của

0

SL
%

44
12,79

116
33,72

148
43,02

32
9,30

4
1,16

ĐTB

3,60

3,48

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của đề tài)
Tổng hợp kết quả khảo sát cho thấy, hai hình thức đều được
đánh giá cao trong việc tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên. Hình
thức thông qua hoạt động dạy và học các môn học trên lớp được đánh

50
14,53
24

Thang đánh giá
4
3
2
92
144
58
26,74 41,86
16,86
82
136
90

%

6,98

23,84

39,53

26,16

3,49

SL


72

16

%

2,32

12,79

59,30

20,93

4,65

SL
%
SL
%

10
2,91
32
9,30

60
17,44
80

Đảm bảo tính khả thi, kịp
thời và khoa học
Tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo

1
0
0
12

ĐTB
3,37

3,05

3,26

2,87

2,72
3,03

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của đề tài)
Tổng hợp kết quả khảo sát cho thấy, có 4/6 nội dung được
đánh giá từ khá trở lên và nội dung được đánh giá cao nhất là lập kế
hoạch giáo dục đạo đức theo ngành nghề đào tạo được đánh giá cao
nhất với 3,37 điểm và nội dung được đánh giá thấp nhất là việc lập kế
hoạch đảm bảo tính khả thi, kịp thời và khoa học với 2,72 điểm. Các
nội dung khác như: lập kế hoạch giáo dục đạo đức gắn với các môn
11


6

Phân định các mảng việc
trong giáo dục đạo đức cho
sinh viên
Phân công các phòng ban
chức năng chịu trách nhệm
các mảng việc khác nhau
trong giáo dục đạo đức
sinh viên
Phân công trách nhiệm
giáo dục đạo đức cho từng
khoa đào tạo
Điều phối sự hợp tác giữa
các bộ phận trong giáo dục
đạo đức sinh viên
Tổ chức tập huấn cho
chuyên viên Phòng Công
tác Học sinh - sinh viên về
giáo dục đạo đức cho sinh
viên

Thang đánh giá
4
3
2
84
152
44

%

6,98

26,74

52,32

13,95

0

SL

40

124

148

32

0

%

11,63

36,05


SL

10

62

184

50

%

2,91

18,02

53,49

14,53

SL

22

86

158

60


2,94

2,87

3,10


Các số liệu tại bảng 2.6 và biểu 2.6 cho thấy, nôi dung được
đánh giá cao nhất là phân công các phòng ban chức năng chịu trách
nhệm các mảng việc khác nhau trong giáo dục đạo đức sinh viên với
điểm trung bình đánh giá là 3,51 điểm. Xếp thứ hai là nội dung phân
công thành viên ban giám hiệu nhà trường phụ trách mảng giáo dục
đạo đức sinh viên với số điểm đánh giá trung bình là 3,39 điểm. Tuy
nhiên vẫn có những nội dung được đánh giá dưới mức khá như: Công
tác phân công trách nhiệm giáo dục đạo đức cho từng khoa đào tạo
với mức điểm đánh giá trung bình là 2,94 điểm và công tác điều phối
sự hợp tác giữa các bộ phận trong giáo dục đạo đức sinh viên với
mức điểm đánh giá trung bình là 2,87 điểm. Co thể nhận thấy rằng để
có thể giáo dục đạo đức cho sinh viên đạt hiệu quả nhất là khi có sự
tham gia của tất cả các đơn vị trong nhà trường.
2.3.3. Chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về chỉ đạo giáo dục đạo đức cho sinh viên
T
T
1

2

3


1,74

26,74

47,67

22,67

1,16

SL

44

104

148

48

0

%

12,79

30,23

43,02


dục đạo đức cho sinh viên
Xây dựng các nội dung
giáo dục đạo đức cho sinh
viên căn cứ vào chuẩn
đầu ra của giáo dục đạo
đức cho sinh viên
Đổi mới phương pháp
giáo dục đạo đức cho cho
sinh viên theo hướng hình
thành các phẩm chất đạo
đức nghề
Đa dạng hóa các hình
thức giáo dục phù hợp với
lứa tuổi thanh niên và
ngành học

13

ĐT
B
3,33

3,05

3,42

2,78


5


(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của đề tài)
Tổng hợp kết quả khảo sát cho thấy, các nội dung của công
tác chỉ đạo đều được được đánh giá tương đối tốt. Nội dung được
đánh giá cao nhất là chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức
cho cho sinh viên theo hướng hình thành các phẩm chất đạo đức nghề
với mức điểm đánh giá trung bình là 3,42 điểm. Tiếp theo là nội dung
chỉ đạo cụ thể hóa mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên với mức
điểm đánh giá trung bình là 3,33 điểm. Các nội dung chỉ đạo khác
đều được đánh giá từ mức khá trở lên duy nhất nội dung chỉ đạo thực
hiện đa dạng hóa các hình thức giáo dục phù hợp với lứa tuổi thanh
niên và ngành học chưa được tốt với mức điểm đánh giá là 2,78
điểm. Điều này hoàn toàn khớp với kết quả khảo sát về thực trạng các
hìn thức giáo dục đạo đức cho sinh viên của Trường Đại học Công
nghiệp Việt – Hung.
2.3.4. Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho sinh viên
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát công tác kiểm tra đánh giá giáo dục đạo
đức cho sinh viên
T
T
1

2

3

4

Nội dung
Kiểm tra việc xây

20,35

44,19

24,4

4,65

SL

36

100

160

48

0

%

10,46

29,07

46,51

13,95


5,23

104
30,23

136
39,53

62
18,02

24
6,98

14

1
16

ĐT
B
2,99

3,36

3,17

3,09




84

24

%

2,32

22,09

44,19

24,4

6,98

SL

20

94

166

52

12

%


12,79

2,32

SL

4

50

126

108

56

%

1,16

14,53

36,63

31,39

16,28

2,88

T
T
I
1
2
3
II
4
5
6

Nội dung/ Tiêu chí
Các yếu tố khách quan
Cơ chế, chính sách
SL
và các văn bản có
%
tính pháp lý
SL
Môi trường xã hội
%
SL
Đời sống kinh tế
%
Các yếu tố chủ quan
SL
Các yếu tố thuộc về
sinh viên
%
Các yếu tố thuộc về SL


24,42

2,32

0

102
29,65
64
18,60

80
23,26
128
37,20

124
36,05
140
40,70

30
8,72
24
6,98

8
2,32
0

16
4,65
0
0
0
0

ĐTB

4,11
3,69
3,78

4,05
3,58
3,38

Tổng hợp kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố đều được
đánh giá là ảnh hưởng đến công tác quản lý và yếu tố được đánh giá
là ảnh hưởng nhất là cơ chế, chính sách và các văn bản có tính pháp
lý liên quan đến giáo dục đạo đức cho sinh viên với mức điểm đánh
giá trung bình là 4,11 điểm. Tiếp theo là các yếu tố thuộc về đặc điểm
tâm sinh lý và nhận thức của sinh viên về sự cần thiết của giáo dục
đạo đức với mức điểm đánh giá trung bình là 4,05 điểm. Các yếu
được cho là ảnh hưởng ở mức độ vừa phải tới quản lý giáo dục đạo
đức cho sinh viên là các yếu tố thuộc về phía gia đinh với mức điểm
đánh giá trung bình là 3,58 điểm và các yếu tố thuộc về phía nhà
trường như cơ sở vật chất, tài chính… được đánh giá với mức điểm
trung bình là 3,38 điểm. Có thể nói, với bất kỳ một công tác quản lý
giáo dục nào đặc biệt là công tác quản lý giáo dục đồng thời cũng là


2.4.2.2. Nguyên nhân
Những nguyên nhân khách quan:
17


- Không có yêu cầu của Bộ về đánh giá đạo đức đối với sinh
viên. Việc rèn luyện đạo đức của sinh viên chưa được coi là một yêu
cầu, tiêu chí quan trọng khi xét các quyền lợi đối với sinh viên như
lên lớp, tốt nghiệp…
- Do thiếu văn bản pháp quy xác định nội dung nhiệm vụ,
quy định trách nhiệm thực hành cho từng cấp.
- Do thiếu chỉ đạo từ trên xuống.
Những nguyên nhân chủ quan:
- Nhiều cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan
trọng của công tác quản lý GDĐĐ, chưa gắn kết quả quá trình hoạt
động dạy học với hoạt động giáo dục toàn diện.
- Chưa xây dựng được mạng lưới tổ chức quản lý, đội ngũ
cán bộ còn thiếu, yếu, chưa được đào tạo; chưa có chế độ chính sách
thỏa đáng cho đội ngũ cán bộ quản lý; công tác thanh tra, kiểm tra
chưa thường xuyên, liên tục.
- Buông lỏng việc định hướng bằng kế hoạch vĩ mô, công tác
kế hoạch hóa còn yếu.

18


Chương 3
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

3.2.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục đạo
đức cho sinh viên
Việc áp dụng những chươn trình giáo dục đạo đức hiệu quả
sẽ làm cho sinh viên hứng thú trong quá trình rèn luyện và học tập.
Xác định được các tiêu chí và quy trình đánh giá việc rèn luyện phẩm
chất đạo đức của sinh viên theo hình thức mới, cụ thể rõ ràng, có tiêu
chí cho từng mặt hoạt động.
3.2.4. Chỉ đạo công tác phối hợp giữa các khoa, phòng ban của
nhà trường trong giáo dục đạo đức cho sinh viên
Phát huy cao độ vai trò của các bộ phận trong tổ chức giáo
dục đạo đức cho sinh viên. Huy động các nguồn lực trong giáo dục
đạo đức cho sinh viên
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá, giáo dục đạo đức cho sinh viên
dựa vào chuẩn đầu ra của sinh viên
Kiểm tra đánh giá việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh là khâu quan trọng cuối cùng của quá trình tổ chức phối
hợp trên. Hoạt động này tạo nên mối liên hệ thường xuyên và bền
vững trong quản lý, là khép kín chu trình vận động của quá trình
quản lý giáo dục. Do vậy, nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra
đánh giá, rút kinh nghiệm về việc quản lý là một biện pháp vô cùng
quan trọng và cần thiết vì chỉ khi nào kiểm tra, đánh giá chân thực thì
mới có tác dụng trực tiếp đến việc tìm ra nguyên nhân và đề ra biện
pháp quản lý hiệu quả nhất.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất
Mỗi biện trên đều có những ưu điểm và có những hạ chế nhất
định, do đó 5 biện pháp trên phải được thực hiện một cách có hệ
20


thống và đồng bộ. Đó là điểm then chốt của đề tài mà chúng tôi mạnh

BP1
BP2
BP3
BP4
BP5

SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%

3
46
63,01
32
38,55
29
34,94
25
30,12
25
30,12

Mức độ cần thiết

3
38
45,78
41
49,40
21
25,30
11
13,25
38
45,78

Mức độ khả thi
2
1
35
10
42,17
12,05
38
4
45,78
4,82
28
34
33,73
40,96
36
36
43,37

thiết là:
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, sinh viên về giáo
dục đạo đức cho sinh viên với mức điêm đánh giá trung bình à 2,44
điểm; Đổi mới xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức theo hướng đáp
ứng chuẩn đạo đức của sinh viên với mức điểm đánh giá trung bình
là 2,26 điểm.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số ý kiến đánh giá biện
pháp Tổ chức hoàn thiện chuẩn đầu ra của sinh viên là ít cần thiết
trong giai đoạn này.
Về tính khả thi: Kết quả khảo sát cho thấy tính khả thi của
các biện pháp đề xuất về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên
Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung được đánh giá ở mức độ
khả thi hoặc rất khả thi. Đổi mới xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức
theo hướng đáp ứng chuẩn đạo đức của sinh viên với mức điểm đánh
giá trung bình là 2,44 điểm và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm
tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho sinh viên với điểm đánh giá trung bình là 2,3 điểm.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status