Thuật ngữ khoa học hình sự tiếng việt và tương đương dịch thuật của chúng trong tiếng anh - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
**************************

KHỔNG MINH HOÀNG VIỆT

THUẬT NGỮ KHOA HỌC HÌNH SỰ TIẾNG VIỆT
VÀ TƢƠNG ĐƢƠNG DỊCH THUẬT CỦA CHÚNG
TRONG TIẾNG ANH

LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
**************************

KHỔNG MINH HOÀNG VIỆT

THUẬT NGỮ KHOA HỌC HÌNH SỰ TIẾNG VIỆT
VÀ TƢƠNG ĐƢƠNG DỊCH THUẬT CỦA CHÚNG
TRONG TIẾNG ANH

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số: 62 22 01 10

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. NGUYỄN HỒNG CỔN
2. GS. TS. NGUYỄN XUÂN YÊM

bạn, người thân trong gia đình. Tôi đặc biệt cảm ơn bố tôi, người đã thổi hồn
và là nguồn cảm hứng cho tôi hoàn thành tốt luận án.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này.
Tác giả luận án

Khổng Minh Hoàng Việt


MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 7
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 9
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 9
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................. 9
3.1. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 9
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................ 10
4. Phƣơng pháp và tƣ liệu nghiên cứu......................................................... 10
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 10
4.2. Tƣ liệu nghiên cứu ................................................................................ 11
5. Đóng góp của luận án ................................................................................ 11
6. Bố cục của luận án..................................................................................... 12
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌ NH NGHIÊN CƢ́U VÀ CƠ
SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................... 13
1.1. Tổ ng quan tin
̀ h hin
̀ h nghiên cƣ́u .......................................................... 13
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ ................................................... 13
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ khoa học hình sự ....................... 17

2.2.2. Thuật ngữ khoa học hình sự Hán Viê ̣t ............................................... 74
2.2.3. Thuật ngữ khoa học hình sự có nguồn gốc Ấn Âu............................. 76
2.2.4. Thuật ngữ khoa học hình sự có nguồn gốc ghép lai.......................... 76
2.3. Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt............ 77
2.3.1. Thuật ngữ khoa học hình sự là từ ...................................................... 78
2.3.2. Thuật ngữ khoa học hình sự là ngữ ................................................... 81
2.4. Đặc điểm định danh của thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt ...... 87
2.4.1. Khái niệm định danh ......................................................................... 87
2.4.2. Các tiểu loại thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt ......................... 89
2.4.3. Các kiểu định danh của thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt ........ 94
2.4.4. Nhận xét về kiểu định danh của thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt 108
2.5. Tiểu kết .................................................................................................. 109
2


CHƢƠNG 3. TƢƠNG ĐƢƠNG VÀ CÁC THỦ PHÁP DICH
̣ THUẬT NGƢ̃
KHOA HỌC HÌNH SƢ̣TIẾNG VIỆT SANG TIẾNG ANH...................... 111
3.1. Tƣơng đƣơng chuyển dịch thuật ngữ khoa học hình sự Việt - Anh ..... 111
3.1.1. Tương đương dịch thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt sang
tiếng Anh xét về phương diện cấu tạo ..................................................... 113
3.1.2. Tương đương dịch thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt sang
tiếng Anh xét về phương diện nội dung ................................................... 121
3.2. Các thủ pháp chuyển dịch thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt
sang tiếng Anh ............................................................................................ 124
3.2.1. Thủ pháp Trực dịch ........................................................................ 125
3.2.2. Thủ pháp Sao phỏng (hay còn gọi là thủ pháp Calques) ................ 128
3.2.3. Thủ pháp Dịch vay mượn ................................................................ 131
3.2.4. Thủ pháp Dịch chuyển loại .............................................................. 132
3.2.5. Thủ pháp Dịch nghĩa ....................................................................... 135

Bảng 3.17. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: ngữ tƣơng đƣơng từ ghép ................. 134
Bảng 3.18. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: danh ngữ tƣơng đƣơng từ đơn .......... 135
Bảng 3.19. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: danh ngữ tƣơng đƣơng từ ghép ........ 135
Bảng 3.20. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: danh ngữ tƣơng đƣơng danh ngữ ..... 136
Bảng 3.21. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: động ngữ tƣơng đƣơng từ đơn ......... 136
Bảng 3.22. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: động ngữ tƣơng đƣơng từ ghép ........ 136
Bảng 3.23. Tƣơng đƣơng Việt - Anh: động ngữ tƣơng đƣơng ngữ .............. 137
Bảng 3.24. Tƣơng đƣơng 1:nhiều Việt - Anh ............................................... 137
Bảng 3.25. Tƣơng đƣơng nhiều:1 Việt - Anh ............................................... 137
Bảng 3.26. Tƣơng đƣơng nhiều:nhiều Việt - Anh ........................................ 137

4


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Mô hình KHHS Xô Viết..................................................................... 43
Hình 2. Mô hình KHHS xã hội chủ nghĩa (Đức) ............................................ 44

5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới
KTHS : Kỹ thuật hình sự
KHHS : Khoa học hình sự
Nxb

: Nhà xuất bản

6

7


thuật ngữ KHHS tiếng Việt, do đƣợc hình thành từ nhiều con đƣờng khác
nhau nên chúng rất đa dạng và phức tạp. Việc nghiên cứu các thuật ngữ
KHHS tiếng Việt và tƣơng đƣơng dịch thuật của chúng trong tiếng Anh, một
mặt góp phần củng cố chặt chẽ lý luận KHHS, mặt khác thúc đẩy và nâng cao
hiệu quả thực tiễn của việc áp dụng KHHS đối với công cuộc đấu tranh
phòng, chống tội phạm hình sự trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Chính vì vậy,
đề tài này vừa có tính cấp thiết, vừa có tính ứng dụng thực tiễn.
Ở Việt Nam, KHHS đã trở thành một ngành khoa học trong hệ thống các
ngành khoa học. KHHS đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ an ninh
chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội
. Trong quá trình phát triển của lực lƣợng
Công an nhân dân, do nhu cầu đào tạo cán bộ ngành công an
, một số cuốn từ điển
thuật ngữ nghiệp vụ công an nhân dân đã đƣợc biên soạn nhƣ cuốn “Tƣ̀ điể n
nghiệp vụ phổ thông” của Viện nghiên cứu khoa học công an, năn 1977; cuốn “Từ
điển Bách khoa công an nhân dân Việt Nam” của Nhà xuất bản (Nxb) Công an
nhân dân, năm 2005. Các cuốn từ điển này phần nào có tác dụng từng bƣớc chuẩn
hóa thuật ngữ công an nói chung và KHHS nói riêng. Bên cạnh đó, các giáo trình
chính thống và chƣơng trình đào tạo ở các trƣờng đại học thuộc Bộ Công an cũng
đƣa ra các khái niệm thuật ngữ nghiệp vụ công an nhân dân nói chung và thuật
ngữ KHHS nói riêng, góp phần cho công tác nghiên cứu thuật ngữ về mặt lý luận.
Tuy nhiên, chƣa có một cuốn từ điển nào đƣợc biên soạn riêng cho thuật ngữ
KHHS tiếng Việt cũng nhƣ song ngữ Việt - Anh. Hơn nữa, thuật ngữ KHHS đƣợc
xây dựng trong từ điển là kế thừa từ các nhà lý luận KHHS của Cộng hòa dân chủ
Đức và Liên Xô cũ. Các tài liệu lý luận về thuật ngữ KHHS dành cho công tác
nghiên cứu, đào tạo và giảng dạy trong các trƣờng Công an nhân dân còn hạn chế,
thiếu sự thống nhất thậm chí nhiều tài liệu đã lạc hậu. Nhiều vấn đề thuộc về lý

̣ tƣơng đƣơng sang tiếng Anh
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần xây dựng hệ thống thuật
ngữ KHHS tiếng Việt và xác lập các tƣơng đƣơng dịch thuật của chúng
trong tiếng Anh.
9


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tin
̀ h hin
̀ h nghiên c ứu về thuật ngữ, khái niệm và đặc điểm
của thuật ngữ, khái niệm thuật ngữ KHHS, đặc biệt là rà soát xác lâ ̣p hê ̣ thố ng
thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt, qua đó xác lập cơ sở ngƣ̃ li ệu và lý
luận cho đề tài nghiên cứu.
- Phân tić h con đƣ ờng hình thành, cấu tạo và ngữ nghĩa của thuật ngữ
KHHS tiếng Việt.
- Tìm hiểu lý luâ ̣n d ịch thuật và cách d ịch thuật ngữ cũng nhƣ th ực tế
việc chuyển dịch thuật ngữ KHHS tiếng Việt sang tiếng Anh.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, chúng tôi xác lập các tƣơng đƣơng
chuyển dịch thuật ngữ KHHS tiếng Việt sang tiếng Anh.
4. Phƣơng pháp và tƣ liệu nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi áp dụng
tổng hợp các phƣơng pháp và thủ pháp nghiên cứu sau đây:
- Phƣơng pháp điều tra thu thập ngữ liệu: Đây là phƣơng pháp mà luận
án sử dụng để điều tra nghiên cứu, phân tích, thu thập và chọn lựa các thuật
ngữ KHHS xuất hiện ở các tài liệu nhƣ từ điển, giáo trình chuyên ngành, sách,
báo, tạp chí chuyên ngành.

Editor, Nhà xuất bản Wiley Publishing, Inc., năm 2006; cuốn Dictionay of Legal
Terms - A Simplified Guide to the Language of Law (Third Edition) của Steven
H. Gifis, Nhà xuất bản Barron‟s Educational Series, Inc., năm 1998; cuốn Law
Dictionary của W.J. Stewart & Robert Burgess, Nhà xuất bản Harper Collins
Publishers, Inc., năm 2002; và một số tạp chí chuyên môn nhƣ: Tạp chí Cảnh sát
nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân; Tạp chí Cảnh sát phòng chống tội phạm,
Cục Tham mƣu Cảnh sát, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an.
5. Đóng góp của luận án
Luận án có thể coi là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về
chuyển dịch tƣơng đƣơng thuật ngữ KHHS tiếng Việt sang tiếng Anh trên cơ
sở khảo sát, nghiên cứu hệ thống thuật ngữ này.
11


Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần vào việc xây
dựng, chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ KHHS tiếng Việt và nâng cao hiệu
quả, chất lƣợng dạy và học môn tiếng Anh chuyên ngành tại các trƣờng
Công an nhân dân.
Luận án cũng là tài liệu hữu ích để tiến tới việc biên soạn từ điển thuật
ngữ KHHS Việt - Anh trong tƣơng lai.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổ ng quan tiǹ h hiǹ h nghiên cƣ́u và cơ sở lý luâ ̣n.
Trong chƣơng này, chúng tôi tìm hiểu tình hình nghiên cứu chung về thuật
ngữ, khái niệm và đặc điểm của thuật ngữ. Trên cơ sở đó, khái niệm thuật ngữ
KHHS, đặc điểm định danh của thuật ngữ KHHS đƣợc đƣa ra. Chúng tôi cũng
nghiên cƣ́u về dich
t ̣t thuâ ̣t ngƣ,̃ tƣ̀ đó, xác
̣ thuâ ̣t và vấ n đề tƣơng đƣơng dich
̣ huâ

chung. Trên thế giới, các nhà ngôn ngữ học đã có nhiều công trình nghiên cứu
khác nhau về thuật ngữ. Việc nghiên cứu thuật ngữ cơ bản đƣợc thực hiện theo
các hƣớng nhƣ lý luận về thuật ngữ, cấu tạo thuật ngữ và chuẩn hóa thuật ngữ.
Có thể kể đến một số tác giả tiên phong nhƣ Carl von Linné (1736);
Beckmann (1780), từ thế kỷ 18, đã bắt đầu những hoạt động nghiên cứu thuật
ngữ nhƣ việc xây dựng và tạo lập thuật ngữ. Tuy nhiên, phải đến thế kỷ 20
việc nghiên cứu thuật ngữ thực sự phát triển mạnh mẽ và rõ nét. Tính từ thập
niên 1930, các học giả Âu-Mỹ nhƣ Đức, Áo, Mỹ và Liên Xô cũ đã cho ra đời
nhiều công trình nghiên cứu về thuật ngữ. Cụ thể, ngƣời đứng đầu trung tâm
nghiên cứu và xây dựng thuật ngữ ở Áo (trƣớc chiến tranh thế giới lần thứ
hai, trung tâm này đóng ở Đức) - È. Vjuster đã có những đóng góp to lớn
trong việc soạn thảo bản chỉ dẫn biên soạn các cuốn từ điển thuật ngữ quốc tế,
chỉ dẫn về sự phối hợp công tác thuật ngữ học trên toàn thế giới, khởi thảo ra
vấn đề chỉnh lý các hệ thống thuật ngữ dựa trên các nguyên tắc thuật ngữ học
và từ điển học. Bên cạnh đó, các học giả nhƣ E. Wuster (Đức), J.C. Boulanger
(Anh), R.W. Brown (Mỹ), W.E. Flood (Mỹ), J.C. Segen (Mỹ) ngoài việc định
nghĩa thuật ngữ, nêu bản chất khái niệm và chức năng của chúng, còn có xu
hƣớng tìm cách xác định các tiêu chuẩn cụ thể cần phải có của thuật ngữ.
Trong khi ở Áo, các nhà nghiên cứu thuật ngữ quan tâm đến cách xử lý dữ
liê ̣u thuâ ̣t ngƣ,̃ thì các nhà khoa học Liên bang Xô Viết từ những năm 1930 đến
1960 đã đƣa ra nhƣ̃ng quan điể m về thuâ ̣t ngƣ
. Đây
là thời kỳ mà các lý thuyết và
̃
những hoạt động thực tiễn về thuật ngữ học trên cơ sở đào tạo kỹ thuật của hai
chuyên gia D.S. Lotte và E.K. Drezen ra đời, góp phần to lớn vào hoạt động thực
13


tiễn quy chuẩn hóa và quốc tế hóa thuật ngữ trong những năm tiếp theo. Cũng



khuynh hƣớng chủ yế u là tiế p nhâ ̣n dƣới da ̣ng phiên âm mô ̣t số it́ thuâ ̣t ngƣ̃
của tiếng Hán và tiếng Pháp. Tuy nhiên, Nguyễn Văn Thinh
̣ (1932) lại hoàn
toàn không tán thành quan điể m dùng chƣ̃ Hán để đă ̣t thuâ ̣t ngƣ̃ hóa ho ̣c . Ông
chủ trƣơng “mƣợn tiếng Latin hay Hi Lạp nhƣ các tiếng trong thế giới mà phiên
âm ra”, không mƣơ ̣n tiế ng Pháp , vì tiếng Pháp cũng mƣợn tiếng Latin hay Hi
Lạp, ta nên đi tới cô ̣i nguồ n phải tố t hơn” [Dẫn theo 21]. Đế n thâ ̣p niên 40, có
thể coi Hoàng Xuân Hañ (1942) là ngƣời tiên phong trong việc xây dựng một hệ
thố ng thuâ ̣t ngƣ̃ khoa ho ̣c về nhƣ̃ng khái niê ̣m trong toán ho, ̣cvâ ̣t ly,́ hóa học, cơ
học và thiên văn học dựa trên cơ sở tiếng Pháp . “Cuốn Danh từ khoa học của
Hoàng Xuân Hãn không chỉ cung cấp tƣ liệu từ ngữ mới, tri thức mới mà cả
phƣơng pháp, cách thức sáng tạo thuật ngữ tiếng Việt hiện đại. Đóng góp lớn
của công trình này không chỉ ở vốn thuật ngữ một số ngành khoa học cơ bản lần
đầu đƣợc xây dựng cấu tạo mà còn là lí luận về hệ thuật ngữ, về nguyên tắc và
phƣơng pháp xây dựng hệ thuật ngữ tiếng Việt hiện đại” [65, tr. 190].
Do điều kiện lịch sử và xã hội, phải đến những năm 60 của thế kỉ XX,
vấn đề thuật ngữ mới thực sự trở thành mối quan tâm của các nhà khoa học
Việt Nam. Năm 1960, Ban Sử Địa Văn (tiền thân của Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, nay là Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) đã ban hành
“Quy định tạm thời về nguyên tắc biên soạn danh từ khoa học tự nhiên”.
Hàng loạt các hội nghị, hội thảo bàn về vấn đề thuật ngữ (Hội nghị bàn về vấn
đề xây dựng thuật ngữ khoa học, 28 - 29/12/1964; Hội nghị trƣng cầu ý kiến
về vấn đề dùng thuật ngữ khoa học tháng 5/1965). Một Hội đồng Thuật ngữ Từ điển khoa học do Nguyễn Khánh Toàn làm chủ tịch đã ra đời. Vào tháng
6/1966, Ủy ban Khoa học Nhà nƣớc đã công bố áp dụng tạm thời bản “Quy
tắc phiên thuật ngữ khoa học (gốc Ấn - Âu) ra tiếng Việt”. Những năm 90 của
thế kỉ XX về sau, một số bài viết, công trình nghiên cứu về cấu tạo thuật ngữ
tiếng Việt ra đời nhƣ: Vấn đề phƣơng thức cấu tạo thuật ngữ trong một số
công trình xuất bản tại Việt Nam thời kì 1954 - 1975. Cũng từ đây, nhiề u sản

Chính-Kinh-Tài-Xã hội” của Vũ Văn Mẫu (1970) và cuốn “Danh từ pháp luật
lƣợc giải” của Trần Thúc Linh (1974).
16


Từ năm 1991 đến 2015, đã có nhiề u luâ ̣n án tiế n sỹ nghiên cƣ́u về thuâ ̣t
ngƣ̃ đƣơ ̣c bảo vê ̣ thành công, cụ thể nhƣ: Vũ Quang Hào (1991), Hê ̣ thuật ngữ
Quân sự tiế ng Viê ̣t: Đặc điểm và cấu tạo thuật ngữ ; Nguyễn Thi ̣Bić h Hà
(2000), So sánh cách cấ u tạo thuật ngữ kinh tế thương mại trong tiế ng Nhật
và tiếng Việt hiện đại ; Nguyễn Thi ̣Kim Thanh (2005), Khảo sát hệ thuật ngữ
tin học - viễn thông tiế ng Viê ̣t ; Vƣơng Thi ̣Thu Minh (2005), Khảo sát thuật
ngữ y học tiế ng Anh và cách phiên chuyển sang tiế ng Viê ̣t

; Mai Thị Loan

(2012), Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa luật sở hữu trí tuệ tiếng Việt; Ngô Phi
Hùng (2013), Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự
nhiên tiếng Việt (trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học - Vật lí); Quách
Thị Gấm (2014), Nghiên cứu thuật ngữ báo chí tiế ng Viê ̣t

; Lê Thanh Hà

(2014), Đối chiếu thuật ngữ du lịch Việt - Anh.
Nhƣ vâ ̣y, thuâ ̣t ngƣ̃ đã từng bƣớc đƣơ ̣c quan tâm nghiên cƣ́u. Hê ̣ thố ng
thuâ ̣t ngƣ̃ ngày càng phát triể n với nhƣ̃ng khái niê ̣m , tên go ̣i đế n hê ̣ thố ng tri
thƣ́c trong mô ̣t ngành khoa ho ̣c nhấ t đinh.
̣
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ khoa học hình sự
KHHS bao gồm nhiều lĩnh vực và có liên quan đến các ngành khoa học
khác nhƣ tự nhiên, xã hội, tâm lý. Do đó, thuật ngữ KHHS cũng rất đa dạng,

tiếng Anh sang tiếng Việt. Luận án của Nguyễn Quang Hùng chỉ nghiên cứu các
đặc điểm cấu tạo, phƣơng thức định danh của hệ thuật ngữ KHHS tiếng Việt.
Nhƣ vậy cho đến nay, theo hiểu biết của chúng tôi vẫn chƣa có một cuốn
từ điển riêng về thuật ngữ KHHS tiếng Việt. Còn về việc nghiên cứu thuật ngữ
KHHS tiếng Việt, mặc dù 2 tác giả Nguyễn Thị Bích Hƣờng và Nguyễn Quang
Hùng đã nghiên cứu ít nhiều, nhƣng cả hai đều chƣa khảo sát các tƣơng đƣơng
dịch thuật của thuật ngữ KHHS tiếng Việt qua tiếng Anh. Khác với hai luận án
trên, trong luận án này, chúng tôi không chỉ khảo sát đặc điểm của thuật ngữ
KHHS tiếng Việt mà cả cách chuyển dịch tƣơng đƣơng các thuật ngữ KHHS
tiếng Việt sang tiếng Anh. Vì vậy, có thể coi đây là một trong số ít ỏi luận án
nghiên cứu về thuật ngữ và chuyển dịch tƣơng đƣơng Việt - Anh nói chung và là
18


luận án đầu tiên nghiên cứu thuật ngữ KHHS tiếng Việt chuyển sang tiếng Anh
nói riêng. Đây chính là điểm mới và riêng biệt của luận án này.
1.2. Một số cơ sở lý luận về thuật ngữ
1.2.1. Vị trí thuật ngữ trong hệ thống ngôn ngữ
Theo quan niệm thông thƣờng, thuật ngữ là một lớp từ vựng chuyên
ngành trong vốn từ vựng ngôn ngữ phổ thông. Trƣớc hết, thuật ngữ là thành
phần chủ yếu của ngôn ngữ khoa học. Ngôn ngƣ̃ là phƣơng tiê ̣n cơ bản để con
ngƣời giao tiế p trên nhiề u liñ h vƣ̣c khác nhau trong đời số ng xã hô ̣i

. Tùy

thuô ̣c vào mu ̣c đić h giao tiế p khác nhau mà con ngƣời lƣ̣a cho ̣n các phƣơng
tiê ̣n ngôn ngƣ̃ sao cho thích hơ ̣p . Xét ở khía cạnh mục đích và phạm vi sử
dụng, chúng ta có thể phân chia ngôn ngữ thành ngôn ngữ toàn dân và ngôn
ngƣ̃ chuyên du ̣ng (nhƣ ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ nghệ thuật). Ngôn ngƣ̃
toàn dân là ngôn ngữ “đƣợc sử dụng rộng rãi trong giao

chuyên môn là những ngƣời sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành , nói cách khác
là các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn , mặc dù ở đây chúng ta có sự
phân biệt giữa ngƣời sáng tạo và ngƣời tiếp nhận trong giao tiế p chuyên
ngành. Ngƣời sáng tạo ta ̣o ra giao ti

ếp chuyên ngành phải có kiến thức

chuyên môn về liñ h vƣ̣c chuyên ngành đó mà ho ̣ có đƣơ ̣c thông qua đào ta ̣o .
Ngƣợc lại, ngƣời tiếp nhận có thể là những chuyên gia hoă ̣c công chúng nói
chung, tiếp nhận giao tiếp chuyên ngành một cách thụ động tron

g khi thu

nhận kiến thức. 3) Giao tiếp sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành thƣờng mang
tính nghi thức và diễn ra trong những tình huống bị chi phối bởi các tiêu
chuẩn chuyên môn hoặc tiêu chuẩn khoa học. 4) Ngôn ngữ chuyên ngành
đƣợc miêu tả bởi một số đặc điểm ngôn ngữ (các đơn vị và quy tắc) và những
đă ̣c điể m văn bản (các loại văn bản và tài liệu ). 5) Ngôn ngữ chuyên ngành
không phải là tập hợp con đã đƣợc cố định về cấu trúc, mà ngôn ngữ chuyên
ngành cho phép các biến thể sau đây phụ thuộc vào cách sử dụng và tình
huống giao tiếp: a. Mức độ trừu xuấ t , điề u này phụ thuộc vào liñ h vƣ̣c chủ đề ,
ngƣời nhận thông tin và mu ̣c đić h giao tiế p của ngƣời gƣ̉i thông tin ; b. Mục
đić h giao tiế p sẽ xác đinh
̣ các biế n thể trong loa ̣i văn bản ; c. Các phƣơng ngữ
điạ lý , lịch sử và xã h ội; d. Phong cách cá nhân . 6) Ngôn ngữ chuyên ngành
có cùng một số đặc điểm ngôn ngữ và ngữ dụng , điề u này cho phép chúng ta
xem xét chúng nhƣ một tập hợp con của ngôn ngữ chung mà thể hi

ện đƣợc


phong cách gọt rũa. Về mặt cú pháp, ngôn ngữ khoa học chủ yếu sử dụng các
câu tƣờng thuật, giải thích và câu hỏi chính danh. Đặc biệt ngôn ngữ khoa học sử
dụng nhiều các loại câu ghép, câu mở rộng thành phần phụ nhƣ bổ ngữ, trạng
ngữ. Về mặt từ ngữ, trong ba thành phần của từ ngữ ngôn ngữ khoa học: thuật
ngữ, từ ngữ khoa học chung và lớp từ ngữ đa phong cách, thì thuật ngữ đƣợc coi
21



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status