Đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tích hợp trong môi trường hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) – Nghiên cứu tại các doanh nghiệp Việt Nam (tt) - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------------

VŨ QUỐC THÔNG

ĐÁNH GIÁ S

H U HIỆU CỦ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

TÍCH H P TRONG MÔI TRƢỜNG HOẠCH Đ NH NGUỒN

C

DO NH NGHIỆP ERP - NGHI N CỨU TẠI CÁC DO NH NGHIỆP
VIỆT N M.

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 62.34.03.01

TÓM TẮT UẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỚI HƢỚNG DẪN KHO HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Việt
Phản biện 1 : .....................................................


đi u kiện th t ch t ng n sách chi ti u đ u tư Chanopas et al. 2006 .

t

kh a cạnh

phi tài ch nh HTTT ngày nay trong môi trường CNTT 4.0 là một công c quan trọng
h trợ cho doanh nghiệp đạt được m c độ phát triển mong muốn và n ng cao t nh cạnh
tranh (Huang et al. 2006; Kumar 2004; Lee et al. 2014 . So sánh với nh ng năm 1990
các t ch c kinh tế giai đoạn nh ng năm 2000 thận trọng h n trong việc đ u tư vào
HTTT và b t đ u đ t ra các c u h i v giá tr th c s mang lại t HTTT cho m c ti u
của doanh nghiệp Carr 2003 . ác d
ng l i t
ch nh d

TTT l d h
TTT t

h ng th

nh nghiệp chư th ư c lư ng
lư ng ư c nh ng giá tr

giá tr

nh t nh v phi t i

r (Farbey et al., 1992).



ết quả t ch

nh nghiệp. Đ tài nghi n

c u của luận án đ t m c ti u giải th ch v việc h trợ của HTTTKT t ch hợp trong môi
trường công nghệ thông tin toàn diện – ERP đến khả năng h trợ cho việc đạt được
m c ti u của doanh nghiệp.
Đ tài nghi n c u của luận án này x y d ng mô hình đo lường s h u hiệu của
HTTT – c thể là HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP d a tr n l thuyết n n thẻ
điểm c n b ng BSC. Đến thời điểm nh ng năm 2010 vẫn chưa có nghi n c u tại Việt
Nam vận d ng l thuyết BSC để x y d ng mô hình đánh giá tác động của HTTTKT
trong môi trường ng d ng công nghệ thông tin toàn doanh nghiệp đến s h u hiệu


2

của các doanh nghiệp.
Hiện tại, vẫn chưa có nghi n c u xem x t s h u hiệu của HTTTKT trong môi
trường hệ thống hoạch đ nh nguồn l c doanh nghiệp ERP luận án này đ t m c ti u
phát triển mô hình ánh giá sự h u hiệu c
(ERP)

TTTKT t ch h p tr ng

i trư ng

cấp độ toàn t ch c theo quan điểm của các nhà quản l .

2. Mục tiêu nghiên cứu

khai tại các doanh nghiệp Việt Nam được th c hiện như thế nào?
Câu hỏi số 2: Có nh ng nh n tố nào d ng để xác đ nh s h u hiệu của HTTTKT
t ch hợp trong môi trường ERP?
Câu hỏi số 3: Th c hiện kiểm đ nh mô hình đánh giá s h u hiệu của HTTTKT
t ch hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp

Việt Nam?

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đ tài tập trung nghi n c u các nh n tố xác đ nh s h u
hiệu của HTTTKT hướng t ch hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp

Việt

Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Khoảng thời gian thu thập d liệu trong phạm vi của nghi n c u là t năm 2015
đến năm 2016.


3

+ Không gian nghi n c u tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô t v a đến
lớn hoạt động đa dạng v các lĩnh v c ngành ngh .
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận án sử d ng phư ng pháp h n hợp ho c còn gọi là phư ng pháp nghiên c u
có s

kết hợp gi a phư ng pháp nghiên c u đ nh tính và phư ng pháp nghi n c u


* Ý nghĩa thực tiễn: D a vào việc khám phá và chỉ ra các nh n tố xác đ nh s h u
hiệu của HTTTKT hướng t ch hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp

Việt

Nam một cách có hệ thống mà luận án có thể là tư liệu tham khảo cho các t ch c, các
nhà quản l và cá nh n nghi n c u v HTTTKT nói chung và HTTTKT hướng t ch
hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp
7. Kết cấu của luận án
Chư ng 1: T ng quan v nghi n c u
Chư ng 2: C s l thuyết
Chư ng 3: Phư ng pháp nghi n c u
Chư ng 4: Kết quả nghi n c u và bàn luận
Chư ng 5: Kết luận và hàm .
CHƢƠNG 1

Việt Nam.


4

TỔNG QU N VẾ NGHI N CỨU
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Đánh giá Hệ thống thông tin (HTTT)
Nhi u năm qua nh ng nhà nghi n c u v HTTT và các nhà quản l doanh
nghiệp luôn cố g ng để th c hiện việc nhận biết giá tr kinh tế của HTTT. Nh ng thuật
t

“s


Chan (2000), Dehning và Richardson

2004 …

1.1.2. Sự thay đổi về việc đánh giá HTTT
Năm 2012 nhóm nghi n c u của Petter và cộng s đã d a tr n nh ng nghi n
c u t ng quan của Dahlbom 1996 O’Brien 1999 và Kroenke 2007 nh m xác đ nh
cách th c ph n chia giai đoạn v l ch sử phát triển trong việc đánh giá s h u hiệu
effectiveness của hệ thống thông tin nói chung. Cách th c ph n loại theo thời gian
mà Petter và cộng s công bố năm 2012 hệ thống các bài nghi n c u theo cả 2 nhóm
quan điểm nghi n c u research và th c nghiệm practice bao gồm 5 giai đoạn:
Tác giả luận án d a tr n cách th c ph n loại 5 giai đoạn của Petter và cộng s
2012 để trình bày tóm lược v s

thay đ i trong việc đánh giá s

h u hiệu

effectiveness của HTTT thể hiện qua các nghi n c u điển hình theo t ng thời kỳ.
Tóm lại, đã có nh ng chuyển biến đáng ghi nhận v việc đánh giá HTTT qua
các giai đoạn. Hiện tại m c độ tác động kỹ thuật CNTT đã đạt đến m c tập trung vào
người sử d ng HTTT. Đ tài nghi n c u của luận án này tập trung vào việc đánh giá
s h u hiệu của HTTT – c thể là HTTTKT trong môi trường ERP theo mô hình BSC
với cấp độ ph n t ch được xác đ nh rõ là cấp độ t ch c theo quan điểm của đối tượng


5

khảo sát là nhà quản l tại các doanh nghiệp Việt Nam.
1.1.3. Những thách thức trong việc đánh giá HTTT

soát các nh n tố ảnh hư ng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ng d ng hệ
thống hoạch đ nh nguồn l c doanh nghiệp ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam”. Kết
quả nghi n c u của đ tài nhìn nhận HTTTKT

góc độ sản ph m thông tin và tác

động của môi trường ERP đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt
Nam.


6

Môi trường ERP phát triển đã h trợ cho việc tin học hóa toàn doanh nghiệp và
mang lại nhi u lợi ch cho công tác kế toán. ThS. Đào Nhật Minh năm 2016 có bài
nghi n c u v các lợi ch kế toán trong môi trường ERP mà doanh nghiệp đạt được.
Nh ng lợi ch kế toán trong môi trường ERP mà nghi n c u đ cập bao gồm cả nh ng
lợi ch phi tài ch nh như là lợi ch v m t tập hợp d liệu công nghệ thông tin v m t
hoạt động thời gian v m t t ch c và lợi ch li n quan đến quản l .
Nghi n c u v kế toán trong môi trường tin học hóa toàn t ch c ERP đang có
xu hướng gia tăng

Việt Nam. Theo thống k tại 3 trường Đại Học lớn

Việt Nam

bao gồm ĐH Kinh Tế TP. HCM ĐH Kinh Tế Đà Nẵng và ĐH Kinh Tế Quốc D n Hà
Nội trong giai đoạn 2010-2016 đã có 34 bài nghi n c u v kế toán trong môi trường
ERP tăng h n so với trước năm 2010 chỉ có 8 bài Tr n Thanh Thúy 2016 . Đối
chiếu với nh ng nghi n c u tr n thế giới


trước luận án sẽ tập trung nghi n c u v các nh n tố xác đ nh s h u hiệu của
HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp

Việt Nam. Nh m

giúp cho doanh nghiệp nâng cao s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường
ERP thì c n phải xem x t các nh n tố xác đ nh và m c độ ảnh hư ng của các nh n tố


7

đến s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp
Việt Nam. Do đó luận án sẽ tập trung vào việc nhận diện và kiểm đ nh mô hình các
nh n tố xác đ nh s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP tại các
doanh nghiệp.
KẾT UẬN CHƢƠNG 1
Chư ng này cung cấp một cái nhìn t ng quan v nh ng nội dung li n quan đến
đ tài của luận án. Tác giả trình bày qua v nh ng nghi n c u tr n thế giới li n quan
đến việc đánh giá HTTT.

Việt Nam một số nghi n c u v việc t ch c hoàn thiện

HTTT trong ng cảnh kế toán được trình bày c ng với một số nghi n c u mới li n
quan đến s cảm nhận thông tin s hài lòng v hệ thống thông tin t góc nhìn kế toán.
Ngoài ra đã b t đ u xuất hiện nh ng nghi n c u v kế toán trong môi trường ERP
bước ban đ u.
Việc phân tích và đánh giá các công trình nghiên c u đã được tác giả trình bày
d a trên c s chọn lọc các công trình nghiên c u tiêu biểu đã công bố. Qua ph n
nhận xét của tác giả trong m c cuối chư ng 1 có thể kết luận r ng nghi n c u các
nh n tố s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp

vậy HTTTKT hiện đại được nhìn nhận một bộ phận quan trọng cốt lõi và có t m bao
quát hoạt động theo hướng phối hợp các quy trình trong toàn doanh nghiệp.
2.2. Môi trƣờng ERP
2.2.1 Khái lƣợc về ERP
Theo Gartner – một trong nh ng t ch c nghi n c u và tư vấn CNTT hàng đ u
tr n thế giới 2016 thuật t “ERP” được đ nh nghĩa là khả năng t ch hợp được các
ng d ng ph c v cho kinh doanh. Công c ERP chia sẻ quy trình và d liệu bao gồm
nh ng quy trình hoạt động đ u – cuối toàn diện thuộc các mảng tài ch nh nh n s
ph n phối sản xuất d ch v và cung ng.
Môi trường ERP được trang b trong t ch c kinh doanh bao gồm tập hợp nhi u
ng d ng máy t nh

dạng th c ph n hệ modules t ch hợp với nhau – nghĩa là có li n

kết ch t chẽ khó tách rời v m t quy trình và h trợ cho các ch c năng kinh doanh của
doanh nghiệp Daoud and Triki 2013 .
Trong kỷ nguy n ng d ng môi trường máy t nh ERP HTTTKT tr n n phong
phú h n Daoud and Triki 2013 . HTTTKT hòa quyện vào môi trường ERP và được
nhìn nhận theo hướng quy trình li n kết gi a các phòng ban. HTTTKT trong môi
trường ERP sẽ h trợ t ch c c theo hướng t ch hợp cho các hoạt động kinh doanh
quản l của doanh nghiệp đạt được s h u hiệu.
2.2.2 Tác động của ERP đến doanh nghiệp
2.2.3 Tác động của ERP đến ngƣời làm kế toán
2.3. HTTTKT tích hợp trong môi trƣờng ERP
HTTTKT t ch hợp Intergrated

ccounting Information System được hiểu là

hệ thống thông tin có khả năng li n kết tất cả d liệu nghiệp v li n quan của doanh
nghiệp v c ng một n i Romney and Steinbart 2012 . Môi trường ERP là môi trường

thuộc ph

biến trong nh ng nghi n c u v HTTT

alton and Dawson 2001 . Nh ng nhà nghi n c u đi trước đã

g p nhi u khó khăn trong việc l a chọn và kiểm đ nh các nh n tố đo lường cũng như
một l thuyết n n để x y d ng mô hình nghi n c u cho khái niệm s h u hiệu của
HTTT (Walton and Dawson, 2001).
Nh ng nghi n c u đã qua cho thấy các nhà nghi n c u v HTTT và các nhà
quản l doanh nghiệp vẫn g p nhi u khó khăn trong việc tìm kiếm b ng ch ng v giá
tr của HTTT đối với doanh nghiệp thông qua việc đánh giá HTTT.
Khái niệm nghi n c u Sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp v bản chất là một
khái niệm đa hướng bao gồm nhi u hướng multi-dimensional và c n được xác đ nh
một cách toàn diện b i nhi u nh n tố đo lường trong m i hướng chi u . Để giải quyết
đi u này tác giả nghi n c u d a tr n l thuyết n n đó là l thuyết thẻ điểm c n b ng
viết t t là BSC nh m đ xuất mô hình nghi n c u bao gồm các nh n tố xác đ nh s
h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP.
2.5. ý thuyết nền – lý thuyết thẻ điểm cân bằng BSC
L thuyết v thẻ điểm c n b ng Balanced Score Card viết t t là BSC được giới thiệu
b i hai nhà nghi n c u Kaplan và Norton năm 1992. L thuyết này gồm có 4 góc nhìn (Hình
2.1): tài chính (financial), khách hàng (customer), quy trình kinh doanh (business process) và


10
học h i và phát triển learning and growth .

Hình 2.1 Mô hình l thuyết Balanced Scorecard – BSC Nguồn: Kaplan và Norton 1992

L thuyết này được xem là ph hợp để x y d ng mô hình đánh giá HTTT b i

Bước 3: Thử nghiệm thang đo
Bước 4: Th c hiện khảo sát nháp


11

Bước 5: Th c hiện khảo sát ch nh th c
Bước 6: Tiến hành ph n t ch d liệu
3.2. Nguồn dữ liệu, phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu trong
nghiên cứu định tính
- D liệu th cấp: em x t lại các bài báo t ng quan các nghi n c u tình huống
nghi n c u th c nghiệm… tập hợp thành các biến quan sát.
- D liệu s cấp: t ph n t ch t ng hợp sàn lọc kết quả thu thập được thông qua
việc trao đ i với các chuy n gia có kinh nghiệm trong lĩnh v c kiểm toán thuộc các
nhóm đối tượng: nhà quản tr H/T ERP; nhà nghi n c u v lĩnh v c ERP; chuyên gia
triển khai HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP và các nhà quản l quy trình kế
toán t ch hợp trong môi trường ERP.
Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định tính
Đ u ti n tác giả xem x t lại các bài báo t ng quan các nghi n c u tình huống
nghi n c u th c nghiệm… tập hợp thành các biến quan sát và gửi chuy n gia h trợ
ph n nhóm sàn lọc và b sung các biến. Kế tiếp danh sách các biến quan sát đã qua
sàn lọc s p xếp và chỉnh sửa được sử d ng để x y d ng bảng c u h i khảo sát ban
đ u. Kế tiếp tác giả tiến hành thử nghiệm thang đo b ng việc gửi bảng c u h i ban
đ u đến các chuy n gia. Trong quá trình thử nghiệm thang đo tác giả luận án loại b
bớt các biến quan sát có t nh nhất quán nội tại yếu ho c nội dung của biến quan sát b
tr ng l p v m t

nghĩa trong một thành ph n nghi n c u.

Sau đó bảng c u h i khảo sát sau thử nghiệm thang đo được gửi đến cho một số

luận án này khái niệm – s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP –
là một khái niệm mang t nh t ng quát cao và không thể đo lường tr c tiếp b ng một
tập biến quan sát mà phải được đo lường thông qua các khái niệm quan li n đến nó.

Sự hữu hiệu của
HTTTKT tích hợp

Tài chính

X1

X2

...Xn

Quy trình kinh
doanh

Khách hàng

X1

X2

...Xn

X1

X2


liên quan đến Khách hàng.
-

Giả thuyết 3 – S h u hiệu của HTTTKT được thể hiện qua các nh n tố

li n quan đến Quy trình kinh doanh.
-

Giả thuyết 4 – S h u hiệu của HTTTKT được thể hiện qua các nh n tố

li n quan đến Việc học h i và phát triển.


13

T mô hình nghi n c u chúng ta có thể nhận thấy S h u hiệu của HTTTKT
t ch hợp là một khái niệm nghi n c u đa hướng bậc 2 và được xác đ nh b i 4 khái
niệm nghi n c u bậc 1 bao gồm tài ch nh khách hàng quy trình kinh doanh và học
h i và phát triển. Kế tiếp tác giả luận án sẽ tiến hành th c hiện nhận biết các nh n tố
và kiểm đ nh mô hình thông qua việc thu thập d liệu khảo sát đ nh lượng t các nhà
quản l tại các doanh nghiệp

Việt Nam.
KẾT UẬN CHƢƠNG 3

Trong chư ng Phư ng pháp nghi n c u này tác giả luận án giải trình c thể
cách th c tiến hành nghi n c u. Chư ng này chi tiết v cách th c x y d ng thang đo
báo cáo v việc nhận biết các biến quan sát cách th c thử nghiệm thang đo cũng như
tóm lược kết quả của hoạt động khảo sát nháp. Tr n c s của ph n nghi n c u đ nh
t nh tác giả hoàn thiện bảng c u h i khảo sát c ng với việc thiết kế mẫu nghi n c u

ch c có th c hiện việc đánh giá sau triển khai

(36.05%).
- (2) Trong môi trường ERP đối với nh ng doanh nghiệp có th c hiện việc đánh giá
HTTTKT t ch hợp nhóm doanh nghiệp th c hiện đánh giá l n đ u ti n sau triển khai
trong vòng 6 tháng chiếm 37.74%. Kế tiếp là nhóm th c hiện đánh giá l n đ u trong
khoảng thời gian t 6 tháng đến 12 tháng 30.19% . Ri ng một số doanh nghiệp được
khảo sát 16.98% cho r ng họ th c hiện việc đánh giá hệ thống l n đ u ti n sau khi
triển khai là khoảng 3 năm sau.
- (3) Ghi nhận lại nh ng thông tin v kế hoạch của doanh nghiệp sẽ tiếp t c đánh giá
H/T ERP sau khi th c hiện l n đánh giá đ u ti n. Số doanh nghiệp có kế hoạch đánh
giá H/T m i năm t 1 đến 2 l n sau l n đánh giá đ u ti n chiếm 43.40%. B n cạnh đó
có một nhóm doanh nghiệp sau l n triển khai đ u ti n không chỉ đ nh kế hoạch đánh
giá tiếp theo 39.62% . Số doanh nghiệp có kế hoạch đánh giá H/T m i năm t 2 l n
tr l n sau l n đánh giá đ u ti n chiếm 9.43%.
- (4) Đối với lãnh đạo cấp phòng ban ph n lớn các trư ng bộ phận HTTT – người
quản l tồng quát v

HTTT doanh nghiệp – với số lượng tham gia đánh giá là 33

người. Tất cả trư ng phòng tài ch nh kế toán đ u tham gia đánh giá HTTTKT t ch hợp
do t m quan trọng của HTTT này đến dòng số liệu kế toán xuy n suốt trong doanh
nghiệp t ng cộng 53 người . Các v tr bộ phận ch c năng khác có tham gia đánh giá
bao gồm trư ng bộ phận sản xuất 19 người – li n quan đến số liệu kế toán chi ph
hoạch đ nh sản xuất. Các trư ng bộ phận kinh doanh 18 người là nh ng v tr quản l
có li n quan đến số liệu kế toán bán hàng... V ph a nh ng v tr thuộc lãnh đạo cấp
cao các v tr giám đốc 19 người và phó giám đốc 16 người ph trách đi u hành
doanh nghiệp có tham gia đánh giá v HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP. Đi u
này là một dấu hiệu đảm bảo cho t nh đáng tin cậy của d liệu khi khảo sát nh ng c u
h i li n quan đến việc đánh giá v s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp t ph a các nhà

%

eigenvalue

of

Extraction
Tài chính

0.802

Khách

0.744

0.0

0.0

hàng
Quy

trình

0.698

0.0

kinh doanh


4

0.862

54.634

3.512

FaCUS2

2

0.706

72.523

1.108

FaBUS1

3

0.793

35.907

4.239

FaBUS2


8

0.894

45.062

6.259

FaLEA2

3

0.788

51.237

1.864

FaLEA3

3

0.792

60.496

1.130

Bảng 4.17. Tóm lược v kết quả ph n t ch nh n tố khám phá EF


t n các nh n tố mới trong mô hình nghi n c u c u đi u chỉnh hướng theo

nghĩa

chiến lược ng d ng HTTT trong quản l t ch c kinh doanh Grembergen and Haes
2005).
Tính cạnh tranh
T
chuyên nghiệp
Việc quản lý
khách hàng

Hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp
Lợi nhuận tài chính

Cải tiến quy trình
làm việc
Việc cắt giảm chi
phí

Sự hữu hiệu của
HTTTKT tích hợp

Nâng cao năng lực
kinh doanh
Sự phối hợp
làm việc
Sự hiệu quả trong
quản lý DN


nh thông qua m c độ ảnh hư ng của các nh n tố (Bảng 4.31).

Sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp
Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
Việc quản l khách hàng
T nh cạnh tranh chuy n nghiệp
Lợi nhuận tài ch nh
Nâng cao năng lực kinh doanh

Nhân tố bậc 2 và bậc 3
Giá tr R2
%
100%
0.612
33.92%

Nhân tố bậc 1 và bậc 2
Giá tr R2
%

0.744
0.618
0.578
0.609

33.76%

100%
38.35%

100%
35.58%
32.63%
31.79%

Bảng 4.31. Kết quả nghi n c u theo m c độ ảnh hư ng của các nh n tố
4.4. Bàn luận
4.4.1. Bàn luận về thực trạng đánh giá HTTTKT tích hợp trong môi trường
ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam
Kết quả của luận án v việc ”doanh nghiệp có th c hiện việc đánh giá HTTTKT
t ch hợp trong môi trường ERP sau khi triển khai hệ thống hay không?” được báo cáo
là khoảng 36% doanh nghiệp có t ch c đánh giá và khoảng 64% doanh nghiệp không
th c hiện đánh giá HTTTKT. V m t đánh giá HTTT nói chung kết quả nghi n c u
của luận án g n giống đ nh dạng với kết quả trong nghi n c u của Sohal và Ng 41%
có đánh giá và 59% không đánh giá . Tuy nhi n kết quả luận án lại khác biệt so với
công bố của Lin và Pervan năm 2003 với khoảng 77% có đánh giá và 23% không
đánh giá cũng như nghi n c u của Seddon c ng cộng s cho việc nhìn nhận giá tr
HTTT sau triển khai là 50% có th c hiện và 50% không th c hiện.
Ngoài ra th c trạng nhìn nhận giá tr của HTTTKT t ch hợp trong môi trường
ERP còn được lấy

tư ng t các nghi n c u trước của Ballantine và cộng s

c ng với Sohal và Ng 1998 v việc khảo sát

1996

nhóm người quản l cấp cao – quản l

toàn công ty corporate level và nhóm người quản l bộ phận – trư ng các phòng ban

trình bày chi tiết cho 3 khái niệm nghi n c u bậc 2. Và t đó 3 khái niệm bậc 2 là biểu
hiện c thể của khái niệm nghi n c u ch nh – khái niệm bậc 3 Sự h u hiệu c
TTTKT t ch h p tr ng

i trư ng ERP. So sánh với nhóm nghi n c u c ng chủ đ

kết quả của luận án này là một minh ch ng cho s tồn tại v t nh đa chi u đối với giá
tr của HTTT tác động

cấp độ toàn t ch c thông qua s h u hiệu của HTTTKT.
CHƢƠNG 5
KẾT UẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Kết luận
B ng việc xử l số liệu sau khi thu thập ph n t ch nh n tố khám phá EF

cho

thấy khái niệm s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp là một khái niệm đa hướng bậc 3 và
được xác đ nh b i 3 khái niệm nghi n c u bậc 2 và 10 khái niệm nghi n c u bậc 1. C
thể 3 khái niệm nghi n c u bậc 2 được khám phá bao gồm khả năng hỗ trợ phát
triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực kinh doanh và đáp ứng với thị trƣờng.
Trong đó 3 khái niệm bậc 1 xác đ nh cho nh n tố khả năng h trợ phát triển doanh
nghiệp gồm có t nh cạnh tranh chuy n nghiệp việc quản l khách hàng và lợi nhuận
tài ch nh. 4 khái niệm bậc 1 xác đ nh cho nh n tố n ng cao năng l c kinh doanh gồm
có cải tiến quy trình làm việc việc c t giảm chi ph s phối hợp trong làm việc và s
hiệu quả trong quản l doanh nghiệp. Ngoài ra nh n tố đáp ng với th trường được
xác đ nh b i 3 khái niệm bậc 1 bao gồm hoạt động chăm sóc khách hàng s hiệu quả
trong sản xuất và cải tiến sản ph m.
Sau c ng ph n t ch nh n tố khẳng đ nh CF

th c được r ng

s phối hợp làm việc nh n tố S phối hợp làm việc gi a kế toán và các nh n vi n
khác tr n HTTTKT t ch hợp sẽ thể hiện t nh kiểm soát nh m góp ph n cho s h u hiệu
của HTTTKT doanh nghiệp.
5.2.1.4. Đối với các trƣờng đại học
T kết quả của luận án v nh n tố S phối hợp làm việc chư ng trình ngành Kế
toán với các môn học li n quan đến HTTTKT n n được giảng dạy kết hợp trong môi
trường ERP nh m giúp nh ng người làm kế toán tư ng lai thấy rõ được s hòa quyện
của hệ thống kế toán trong môi trường CNTT toàn doanh nghiệp b n ngoài th c tiễn.
5.2.2.Về mặt lý thuyết
Đóng góp được xác đ nh v m t l thuyết của luận án này được khẳng đ nh:
nghi n c u của luận án được th c hiện với m c đ ch đóng góp th m cho kiến th c học
thuật trong chủ đ khám phá các nh n tố xác đ nh s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp
với ng cảnh c thể là môi trường tin học hóa toàn diện ERP
độ toàn t ch c.
5.3. Hạn chế của nghiên cứu

cấp độ ph n t ch là cấp


20

Một là, tuy nghi n c u của luận án tập trung vào t nh chất đa hướng của khái niệm
ph c hợp bậc cao là s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP nghi n
c u đã không xem x t đến các chi u chất lượng của bản th n môi trường ERP tác
động của người sử d ng HTTTKT t ch hợp...
Hai là, khi đánh giá v HTTT toàn doanh nghiệp cho các t ch c kinh doanh
thuộc nhi u ngành ngh khác nhau có nhi u nhóm người li n quan khác nhau thì
phạm vi của luận án này chỉ khảo sát s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp theo góc nhìn

cấp độ cá nh n người sử d ng HTTTKT cấp độ t ng phòng ban ho c cấp độ một quy
trình kinh doanh c thể...
Hai là, việc x y d ng n n mô hình khảo sát giá tr HTTT c n có th m nhi u
nghi n c u th c nghiệm trong nh ng giả đ nh nghi n c u khác nhau như là thay đ i
loại hình HTTT. V d

các nghi n c u trong tư ng lai có thể lấy ng cảnh nghi n c u

HTTT c thể là đánh giá s h u hiệu của hệ thống thư ng mại điện tử e-commmerce)
ho c hệ thống quản l tri th c (knowledge management system)...
Ba là, nhi u nhà cung cấp giải pháp HTTTKT t ch hợp trong môi trường ERP
tại Việt Nam đã b t đ u đ y mạnh việc ph n phối giải pháp kế toán t ch hợp trong môi
trường ERP đến các doanh nghiệp nh và v a. Một nghi n c u tìm hiểu v s h u


21

hiệu của HTTTKT t ch hợp đối với các doanh nghiệp quy mô nh và v a có ng d ng
HTTTKT t ch hợp là đi u c n thiết trong môi trường kinh doanh

Việt Nam.

Bốn là, luận án này tập trung khảo sát s h u hiệu của HTTTKT t ch hợp theo
cảm nhận v HTTT t quan điểm của các nhà quản l doanh nghiệp. Do đó vẫn c n
thiết n n có th m nh ng nghi n c u tư ng lai cho việc xem giá tr HTTT thể hiện là s
h u hiệu của HTTTKT t các góc nhìn của nh ng b n li n quan khác nhau; v d theo
quan điểm của nh ng đối tượng b n ngoài t ch c bao gồm nhóm chuy n gia nghi n
c u v HTTTKT nhóm các nhà cung cấp giải pháp ERP...
KẾT UẬN CHUNG
Đánh giá s h u hiệu của HTTTKT trong môi trường ERP góp ph n n ng cao

Việt Nam.

Kết quả của nghi n c u là c s để tác giả đ xuất cho việc đ nh hướng thông qua
các hàm ý để tăng cường s h u hiệu của HTTTKT trong môi trường ERP tại các
doanh nghiệp

Việt Nam trong bối cảnh ng d ng CNTT toàn diện.

Kết quả nghi n c u đạt được của luận án đã mang lại

nghĩa v m t l luận và

th c tiễn. Thông qua việc hệ thống hóa các nghi n c u v đánh giá HTTT đã tạo n n
một b c tranh t ng thể cho các đối tượng quan t m. Kết quả của luận án đóng góp cho
kiến th c học thuật với chủ đ khám phá các nh n tố xác đ nh s
HTTTKT t ch hợp trong môi trường tin học hóa toàn diện ERP

h u hiệu của

cấp độ ph n t ch là


22

cấp độ toàn t ch c. V m t th c tiễn kết quả của nghi n c u góp ph n vào nâng cao
hiểu biết và x y d ng mô hình cho việc đánh giá HTTTKT đối với nhà quản l

người

làm kế toán và c s đào tạo.

trư ng v i Trư ng Đ i h c Nh Tr ng, 220 - 235
4. Vũ Quốc Thông 2015. Nghi n c u hệ thống thông tin kế toán
với nghi n c u hệ thống thông tin quản l MIS . Kỷ ếu hội thả
Tế TP.
, 90 – 99.

IS – S đối chiếu
h h c Đ Kinh

5. Vũ H u Đ c Nguyễn B ch Li n và Vũ Quốc Thông 2013. Tiếp cận giảng d hệ
thống th ng tin ế t án – thả luận về ổi
i giảng d
ế t án.


23

6. Vũ Quốc Thông 2012. Ảnh hư ng của công nghệ thông tin đến hệ thống thông tin
kế toán hiện đại. T p ch h h c Đ
ở TP.
, 4(27), 64 – 72.
7. Nguyễn B ch Li n và Vũ Quốc Thông 2011. Hoạch đ nh nguồn l c doanh nghiệp
ERP t góc nhìn hệ thống hoạt động. T p ch h h c Đ
ở TP.
, 4(22), 81
– 90.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status