1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường kinh doanh đối với các doanh nghiệp luôn biến đổi
và phát triển liên tục điều đó dẫn tới các thách thức, rủi ro mà mỗi
doanh nghiệp phải đối mặt trong lĩnh vực hoạt động của họ. Để
doanh nghiệp có thể phát triển một cách mạnh mẽ, đạt được các mục
tiêu kinh doanh đã đề ra thì hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu được
coi là một phần thiết yếu của công tác quản lý trong doanh nghiệp.
Những điểm yếu tồn tại trong hệ thống KSNB sẽ gây tổn thất cho
doanh nghiệp về khía cạnh hoạt động và ngăn cản doanh nghiệp đạt
được nhiệm vụ, mục tiêu của mình. Hệ thống KSNB doanh nghiệp
không chỉ là các tài liệu hướng dẫn quy trình mà nhân sự ở mọi cấp
của tổ chức cũng cần phải tham gia thực hiện thì mới có thể đạt
được tính hữu hiệu. Đó là một quá trình được thiết kế chặt chẽ, một
phương tiện để đạt được mục đích, nhưng nó không dừng lại ở đó vì
phải đưa ra sự đảm bảo hợp lý về việc cần phải đạt được các mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển du lịch mạnh mẽ trong cả nước đi kèm
thị trường kinh doanh dịch vụ khách sạn ngày càng phát triển, thị
trường kinh doanh khách sạn tại Đà Nẵng cũng đang trên đà tăng
trưởng mạnh chiếm một vị trí quan trọng, không thể thiếu trong sự
phát triển du lịch của thành phố. Trong các đơn vị kinh doanh khách
sạn hoạt động của họ không đơn thuần chỉ là kinh doanh phòng lưu
trú và ăn uống mà còn mở rộng ra nhiều các hoạt động khác như dịch
vụ spa, tổ chức hội thảo, sự kiện, dịch vụ đưa đón khách và các dịch
vụ vui chơi giải trí khác. Mỗi đơn vị đều không ngừng nâng cao chất
lượng dịch vụ của mình, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cung cấp
2
cùng với các thành phần của hệ thống KSNB để đạt được mục tiêu
trên. Phương pháp đánh giá tính hữu hiệu tiến hành như sau:
- Sử dụng các câu hỏi khảo sát để kiểm tra có sự tồn tại của
các thành phần kiểm soát nội bộ tại Khách sạn Avatar Đà Nẵng
- Nếu một đặc điểm nào đó trong các thành phần kiểm soát tồn
tại thì tiếp tục khai thác dữ liệu thông qua các qui trình, các qui định
trong công tác kiểm soát để đánh giá sự hữu hiệu của thành phần đó
trong thực tế. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để đánh giá
mức độ hữu hiệu.
Nếu nguyên tắc nào không tồn tại thì tiếp tục phỏng vấn lãnh
đạo để tìm hiểu nguyên nhân và có định hướng để tăng cường kiểm
soát trong thời gian tới.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp dịch vụ khách sạn
Chương II: Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ tại khách sạn Avatar Đà Nẵng
Chương III: Giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của hệ tống kiểm
soát nội bộ tại khách sạn Avatar Đà Nẵng
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
6.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
4
6.2. Các nghiên cứu công bố trong nước
5
CHƯƠNG 1
Như vậy một HTKSNB vững mạnh là điều kiện tiên quyết để
đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững và thành công hơn trong
tương lai.
1.1.2. Báo cáo của COSO 1992 và 2013
a. Báo cáo COSO 1992
Báo cáo COSO 1992 được xem như là tài liệu đầu tiên trên thế
giới đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ
thống. Khuôn khổ COSO hướng đến tạo lập một khuôn khổ để giúp
ban quản lý có thể kiểm soát tổ chức một cách tốt hơn đồng thời giúp
cho hội đồng quản trị có thêm khả năng để giám sát kiểm soát nội bộ
của tổ chức.
b. Báo cáo COSO 2013
COSO 2013 ra đời bổ sung, hoàn thiện các yếu kém của COSO
1992 và cập nhật những tình huống thay đổi cho phù hợp với thực
tiễn. COSO năm 2013 đã tiến hành mở rộng các mục tiêu hoạt động
và mục tiêu báo cáo, làm sáng tỏ các yêu cầu, áp dụng các nguyên
tắc nhằm xây dựng KSNB hữu hiệu.
Các nội dung căn bản của năm bộ phận cấu thành được tổng
7
hợp thành 17 nguyên tắc giúp các nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc
thiết lập hệ thống KSNB.
Nguyên tắc 1: Chứng tỏ cam kết về tính trung thực và các giá
trị đạo đức - Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về tính trung thực và
giá trị đạo đức
Nguyên tắc 2: Trách nhiệm giám sát việc thiết kế và vận hành
hệ thống KSNB - HĐQT phải chứng tỏ sự độc lập với nhà quản lý và
đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống
KSNB
được các mục tiêu
Nguyên tắc 12: Đơn vị phải triển khai các hoạt động kiểm soát
dựa trên các chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ
tục
Nguyên tắc 13: Đơn vị phải thu thập (hay tự tạo) và sử dụng
các thông tin thích hợp, có chất lượng nhằm hỗ trợ cho các bộ phận
cấu thành khác của KSNB
Nguyên tắc 14: Đơn vị phải truyền thông trong nội bộ những
thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ chức năng kiểm soát
Nguyên tắc 15: Đơn vị phải truyền thông cho các đối tượng
bên ngoài các thông tin liên quan đến hoạt động và KSNB như cổ
đông, chủ sở hữu, khách hàng, nhà cung cấp
9
Nguyên tắc 16: Đơn vị phải lựa chọn, triển khai và thực hiện
việc đánh giá liên tục và/ hoặc định kỳ nhằm đảm bảo rằng các bộ
phận cấu thành của KSNB là hiện hữu và đang vận hành đúng
Nguyên tắc 17: Đơn vị phải đánh giá và thông báo những điểm
yếu của KSNB kịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm NQL và
HĐQT để có biện pháp khắc phục
1.2. TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ KHÁCH SẠN
1.2.1. Khái quát chung về tính hữu hiệu
Hệ thống KSNB đạt được tính hữu hiệu có nghĩa là hệ thống
kiểm soát đó đã đạt được mục tiêu, mục đích đặt ra như bảo vệ tài
sản công ty, đảm bảo tính đúng đắn của các báo cáo tài chính, đẩy
mạnh hiệu quả điều hành hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị….
1.2.2. Đánh giá tính hữu hiệu các thành phần của hệ thống
KSNB
Tiến hành đánh giá liên tục và/ hoặc định kỳ: Đơn vị có lựa
chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá liên tục và/ hoặc định kỳ
nhằm đảm bảo rằng các bộ phận cấu thành của KSNB là hiện hữu và
đang vận hành đúng không.
Đánh giá và thông báo những điểm yếu: Đơn vị có đánh giá và
thông báo những khiếm khuyết của KSNB kịp thời cho các đối tượng
có trách nhiệm nhà quản lý và HĐQT để có biện pháp khắc phục hay
11
không? Việc đó đã mang lại hiệu quả gì cho đơn vị.
1.2.3. Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của hệ thống
KSNB.
Ba mục tiêu chính của khách sạn là mục tiêu hữu hiệu và hiệu
quả của hoạt động, mục tiêu tính tin cậy của BCTC, mục tiêu tuân
thủ pháp luật. Để đánh giá được mức độ đạt mục tiêu thì mỗi mục
tiêu cần được đưa ra các mục tiêu cụ thể trọng mỗi mục tiêu, mức độ
đánh giá và kỹ thuật hay chiến lược thực hiện để đánh giá mức độ
hoàn thành của mỗi mục tiêu.
12
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI KHÁCH SẠN AVATAR ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN AVATAR ĐÀ NẴNG
2.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của khách sạn
Khách sạn Avatar Đà Nẵng bắt đầu khởi công xây dựng từ
tháng 03/2014 dưới sự đầu tư và quản lý trực tiếp của chủ đầu tư
Công ty TNHH Du lịch Hoàn Sơn Bình. Khách sạn được thiết kế đạt
2.2.1. Đánh giá tính hữu hiệu của môi trường kiểm soát
Để đánh giá sự tồn tại và tính hiệu lực của các thuộc tính của
môi trường kiểm soát, luân văn sử dụng các nguyên tắc của COSO
(2013) kết hợp với các đặc trưng kinh doanh và quản lý của một
khách sạn để nghiên cứu.
Về cơ bản, có thể thấy môi trường kiểm soát của đơn vị đã được
hình thành ở một số điểm chính sau:
Thứ nhất: về một số tiêu chí không tồn tại ở khách sạn, có thể
xem đây là những đặc thù trong các khách sạn tư nhân, khi người
thân được giữ một số vị trí mà có thể vi phạm nguyên tắc bất kiêm
nhiệm.
Thứ hai: có tính độc lập giữa việc quản lý và việc sở hữu. Theo
đó Giám đốc điều hành là người được thuê ngoài và không phải là
thành viên của HĐQT. HĐQT thực hiện chức năng giám sát việc
thiết kế bộ máy tổ chức hoạt động từ khi khách bắt đầu đi vào hoạt
động. Bộ máy tổ chức cần cho sự vận hành được giám đốc điều hành
quyết định và tuyển dụng.
Thứ ba: Cơ cấu tổ chức tập trung của khách sạn rõ ràng như
trình bày ở sơ đồ 2.1. Với cơ cấu tổ chức như trên, một văn bản phân
công chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận và sự liên
kết hỗ trợ các bộ phận khác đã được giám đốc điều hành ban hành và
có hiệu lực.
15
Thứ tư: khách sạn có chính sách nhân sự rõ ràng từ khi khách
sạn bắt đầu đi vào hoạt động và có thể linh động cho phù hợp với
chính sách, nhu cầu tuyển dụng từng thời điểm cụ thể.
Thứ năm: quy định về kỷ luật nhân viên được khách sạn xây
dựng một cách rõ ràng đầy đủ với nhiều trường hợp cụ thể. Tuy
khác)
Sơ đồ 2.2. Quy trình doanh thu phòng
Khi phát sinh nhu cầu sử dụng phòng tại khách sạn khách có thể
liên hệ trực tiếp hoặc liên hệ thông qua các website hay đăng ký thông
qua các công ty lữ hành để được đặt phòng. Các thông tin về khách đặt
phòng sẽ được bộ phận kinh doanh tiếp nhận và xử lý.
b. Đối với hoạt động mua hàng và tồn kho
Đối với hoạt động mua hàng
Đối với các mặt hàng thường xuyên sử dụng, đã có hợp đồng
nguyên tắc với nhà cung cấp, thu mua căn cứ vào các báo giá tháng
đó lựa chọn đơn vị có giá tốt để tiến hành đặt hàng. Với các mặt hàng
mới phát sinh thu mua cần tìm báo giá của một số nhà cung cấp để
17
có sự so sánh đối chiếu, sau khi chọn được nhà cung cấp phù hợp thu
mua trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành xét duyệt, nếu đồng ý
thì thu mua tiến hành đặt hàng theo hợp đồng đã được kế toán trưởng
thông qua. Nếu chưa đồng ý tiếp tục tìm báo giá của nhà cung cấp
khác.
Tồn kho tại khách sạn
Khách sạn không thực hiện tạo lập một kho nguyên vật liệu,
hàng hoá riêng để quản lý chung cho toàn bộ hoạt động bán hàng.
Hàng hoá, nguyên vật liệu sau khi được mua về nhập kho tại mỗi bộ
phận. Các nguyên vật liệu này sẽ được các trưởng bộ phận và giám
sát bộ phận quản lý theo dõi, nhân viên các bộ phận được lấy sử
dụng theo nhu cầu thực tế để phục vụ khách. Khách sạn có thực hiện
xây dựng định mức các nguyên vật liệu, chế biến tuy nhiên việc quản
lý tồn kho như hiện tại dẫn tới khó kiểm soát mức nguyên vật liệu
làm tốt các hoạt động kiểm soát của khách sạn vẫn còn nhiều thiếu
sót đặc biệt trong khâu quản lý tồn kho. Hàng hoá, nguyên vật liệu để
trực tiếp tại kho nên dễ dẫn tới việc nhân viên sử dụng lãng phí
nguyên vật liệu, các định mức nguyên vật liệu được xây dựng tuy
nhiên sử dụng chưa hiệu quả và tuân thủ theo quy định đó.
2.2.4. Đánh giá tính hữu hiệu của thông tin và truyền thông
Hệ thống thông tin của khách sạn phần nào đã được thiết lập để
phục vụ cho các hoạt động kiểm soát nội bộ trong khách sạn.
Đầu tiên kênh thông tin bên trong giúp các nhà quản lý nắm
được các thông tin quan trọng và sử dụng với các mục đích khác
nhau hướng tới mục tiêu chung của khách sạn.
Thứ hai là hệ thống thông tin thu thập bên ngoài thông qua các
lần trao đổi trực tiếp với khách hàng về sự hài lòng đối với các dịch
vụ tại khách sạn, các hội thảo hay các buổi sinh hoạt, quảng bá du
lịch trong ngành hay các cuộc điều tra thị trường, tiếp xúc trực tiếp
với NCC được khách sạn sử dụng phục vụ cho các hoạt động.
Thứ ba việc truyền thông bên trong từ chủ tịch HĐQT hay giám
đốc điều hành tới nhân viên thường khác dễ dàng do trong khách sạn
có ít cấp bậc trung gian
Thứ tư việc đầu tư nguồn lực tài chính để phát triển hệ thống
thông tìn đã được khách sạn quan tâm tuy nhiên chưa được quan tâm
nhiều để có một hệ thống thông tin xuyên suốt và thống nhất giữa
20
các bộ phận
Như vậy việc thông tin và truyền thông trong khách sạn đã thực
hiện tốt việc thu thập, tạo lập và sử dụng thông tin giữa các bộ phận
do khách sạn có cơ cấu tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ vì vậy việc lưu
chuyển và xử lý thông tin cũng khá nhanh chóng và kịp thời.
định kế toán liên quan theo quy định của Nhà nước và phù hợp với
nhu cầu sử dụng thông tin của mình. Kế toán trưởng và kiểm soát chi
phí thực hiện xem xét tính trọng yếu trong việc trình bày báo cáo tài
chính để đảm bảo thông tin chính xác và phù hợp với các tiêu chí
thiết lập bởi bên thứ ba như ngân hàng, đơn vị kiểm toán.
2.3.3. Mục tiêu về tuân thủ pháp luật
22
Khách sạn hoạt động đều tuân thủ các quy định của pháp luật về
ngành nghề, loại hình và dịch vụ kinh doanh đảm bảo ko có sự vi
phạm trong hoạt động. Tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực
phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường, lưu trú.
2.4. KẾT LUẬN CHUNG VỀ TÍNH HỮU HIỆU HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI KHÁCH SẠN AVATAR ĐÀ NẴNG
2.4.1. Ưu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại khách sạn
Qua nghiên cứu đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại
khách sạn Avatar Đà Nẵng ta nhận thấy hệ thống KSNB tại khách
sạn đã được xây dựng một cách khá đồng bộ và tương đối đầy đủ cụ
thể
Môi trường kiểm soát: có sự tách biệt giữa HĐQT và NQL điều
này giúp cho khách sạn được quản trị dưới một người có năng lực
chuyên môn sâu về lĩnh vực khách sạn hơn góp phần đảm bảo các
mục tiêu sẽ nhanh chóng được thực hiện.
Đánh giá rủi ro: khách sạn đã nhận thức được tầm quan trọng
của công tác đánh giá rủi ro đối với quá trình hoạt động của mình.
Hoạt động kiểm soát: Hoạt động kiểm soát được thiết lập ở tất
cả các hoạt động chính như bán hàng, mua hàng, tiền lương và kiểm
soát tiền và các hoạt động kiểm soát này được thực hiện một cách
nghiêm túc ở tất cả các bộ phận liên quan.
24
Hoạt động kiểm soát:
Các hoạt động kiểm soát đã được thiết lập một cách bài bản ở
tất cả các hoạt động chính tuy mang lại hiệu quả nhưng còn nhiều
hạn chế trong thực thi.
25
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI KHÁCH SẠN AVATAR
ĐÀ NẴNG
3.1.1.
THIẾT LẬP MỤC TIÊU KIỂM SOÁT
Mục tiêu kiểm soát là một điểm phải hướng đến khi thiết kế bất
kỳ một hệ thống KSNB nào. Với một khách sạn tư nhân, hoạt động
tại một vùng kinh tế năng động có tiềm năng du lịch lớn thì mục tiêu
hữu hiệu và hiệu quả kinh doanh khách sạn luôn được chủ doanh
nghiệp quan tâm. Việc thiết lập được mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả
một cách rõ ràng là điều kiện tiên quyết để kiểm soát nội bộ có thể
thực hiện được.
Ở mức độ toàn đơn vị mục tiêu được trình bày thông qua sứ
mạng của khách sạn và các cam kết về giá trị của khách sạn đối với
xã hội. Dựa trên các mục tiêu này cùng với việc đánh giá những
điểm mạnh điểm yếu những cơ hội và thách thức khách sạn sẽ xây
dựng chiến lược tổng thể.