Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501 (thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5) - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THANH TÂM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
501 (THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 5)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THANH TÂM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
501 (THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 5)

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.......... 8
1.1.4. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp......10
1.1.5. Nguyên tắc tổ chức kế toán quản trị chi phí ............................... 11
1.2. VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP ........................................................................................ 11
1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp................................................ 11
1.2.2. Đặc điểm và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ....... 12
1.2.3. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.......17
1.2.4. Nội dung cơ bản của công tác kế toán quản trị chi phí trong
doanh nghiệp xây lắp....................................................................................... 18


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 24
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG 501 ...................................................................................................... 25
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG 501............................................................................................. 25
2.1.1. Giới thiệu doanh nghiệp.............................................................. 25
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp............................... 27
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ......................................... 31
2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 501................................................... 33
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư và Xây Dựng 501....................................................................................... 33
2.2.2. Công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ
Phần Đầu Tư và Xây Dựng 501 ...................................................................... 35
2.2.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng 501.............................................. 45
2.2.4. Tổ chức cung cấp thông tin qua các báo cáo chi phí sản xuất kinh


CPSXC

Chi phí sản xuất chung

Cty CP ĐT&XD 501

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501

DN

Doanh nghiệp

KTQT

Kế toán quản trị

KTQTCP

Kế toán quản trị chi phí

NCTT

Nhân công trực tiếp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ


Bảng kê định mức hao phí nhân công

39

2.4

Bảng kê định mức ca máy thi công

39

2.5

Định mức CP chung và thu nhập chiu thuế tính trước

40

2.6

Bảng dự toán chi tiết

42

2.7

Bảng đơn giá dự thầu

43

2.8


Báo cáo giá trị thực hiện khối lượng tháng 1

56

2.14

Bảng tổng hợp chi phí nhân công

57

2.15

Bảng tổng hợp chi phí máy thi công

57

3.1

Bảng tổng hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí

66

3.2

Dự toán chi phí xây lắp

71

3.3

78

3.8

Báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung

79

3.9

Báo cáo kết quả hoạt động xây lắp năm 2012

81

3.10

Bảng tổng hợp cho các hoạt động kinh doanh

81


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

sơ đồ
1.1
1.2


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị là một trong những công cụ quản trị hiện đại mà mỗi
doanh nghiệp không thể thiếu trong sự phát triển, có chức năng cung cấp
thông tin cho nhà quản lý nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh, là công cụ
hỗ trợ tốt cho nhà quản lý trong việc điều hành doanh nghiệp.
Ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế
quốc dân. Hiệu quả, chất lượng của công trình xây dựng đã đóng góp đáng kể
vào sự phát triển chung của đất nước. Cùng với sự phát triển của đất nước,
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 501 đang đứng trước nhiều cơ hội cũng
như sự cạnh tranh khốc liệt. Công ty hiện nay tìm kiếm lợi nhuận thông qua
đấu thầu các công trình với sự cạnh tranh mạnh mẽ của rất nhiều doanh
nghiệp xây dựng lớn trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, muốn tồn tại và
phát triển cần phải có rất nhiều các biện pháp khác nhau và kế toán quản trị
chi phí là một trong những nguồn thông tin cung cấp quan trọng cho việc ra
các quyết định của nhà quản trị. Nó là cơ sở dự báo các phương án trong công
tác đấu thầu, kiểm soát chi phí, xác định mức đóng góp của từng bộ phận,
phát hiện ra những bộ phận còn yếu kém để điều chỉnh kịp thời. Đây là vấn đề
rất cần thiết đối với bất kỳ một công ty xây dựng và cũng như đối với Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 501.
Trên thực tế, tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501 hệ thống kế
toán chi phí hiện nay mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính để lập các báo
cáo tài chính là chủ yếu. Hệ thống kế toán chi phí hướng vào việc cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc thực hiện
kế hoạch trong nội bộ Công ty còn hạn chế, chưa cung cấp đầy đủ các thông


-2tin phù hợp, kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị
Công ty. Bởi vậy, để nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị, Công ty
cần phải hoàn thiện kế toán quản trị mà đặc biệt là kế toán quản trị chi phí phù

Ngoài ra luận văn còn kế thừa các kiến thức, kinh nghiệm tiếp thu được
từ các văn bản quy trình quản lý nghiệp vụ, các tài liệu, công trình nghiên cứu
về lĩnh vực có liên quan đến đề tài.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp xây lắp.
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán quản trị chi phí tại
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 501.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng 501.
6. Tổng quan tài liệu
Để nghiên cứu cơ sở lý luận về KTQTCP, tác giả đã tìm hiểu một số
sách và giáo trình của những tác giả như: PGS.TS. Trương Bá Thanh (2008),
Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Giáo dục, Hà Nội; TS. Phan Đức Dũng
(2006), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống kê, Hà Nội; PGS.TS. Phạm
Văn Dược, TS. Trần Văn Tùng (2011), Kế toán quản trị, NXB Lao động, Hà
Nội; TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, Hà
Nội. Trong nội dung của các sách và giáo trình này các tác giả đã đề cập đến
các nội dung cơ sở lý luận của KTQTCP như chi phí và các cách phân loại chi
phí, lập dự toán, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểm soát chi phí,


-4phân tích thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định. Đồng thời tác giả luận
văn cũng đã nghiên cứu một số công trình nghiên cứu ứng dụng KTQTCP
trong các ngành, công ty cụ thể để phục vụ cho việc viết đề tài nghiên cứu của
mình như: Phan Văn Phúc (2008) nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác kế
toán quản trị chi phí tại Công ty vận tải đa phương thức”, Trần Thị Kim Loan
(2012) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH một thành
viên xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng”, Hoàng Nguyễn Kim Linh (2012)


-6CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Khái quát về sự ra đời của kế toán quản trị
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng trở nên đa dạng, cấp
thiết. Hiện nay thông tin được xem như là một yếu tố trực tiếp của quá trình
sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, kế toán góp phần rất quan trọng vào công tác quản lý các hoạt
động kinh tế, tài chính.
Đứng trước những thay đổi, những cơ hội và thách thức doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, giành được những thắng lợi trong cạnh tranh phải
luôn luôn thu thập đầy đủ thông tin để nhà quản lý có thể ra quyết định thích
hợp, kịp thời. Phần lớn những nhu cầu thông tin của nhà quản lý được thỏa
mãn thông qua các kênh thông tin trải suốt trong nội bộ doanh nghiệp.Vì vậy,
kế toán đòi hỏi phải phục vụ tốt hơn cho công việc dự báo, tổ chức điều hành,
kiểm soát và ra quyết định. Chính nhu cầu thông tin này đã hình thành nên
chuyên ngành KTQT.
Như vậy, KTQT về bản chất là một bộ phận cấu thành không thể tách
rời của hệ thống kế toán và đều làm nhiệm vụ tổ chức hệ thống thông tin kinh
tế trong doanh nghiệp. KTQT trực tiếp cung cấp thông tin cho các nhà quản lý
bên trong tổ chức doanh nghiệp - người có trách nhiệm điều hành và kiểm
soát mọi hoạt động của tổ chức đó.
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi
phí phát sinh ở tất cả các giai đoạn hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi




QUẢN TRỊ

BÁO CÁO
TÀI CHÍNH

BÁO CÁO
BÁO CÁO CHI PHÍ

QUẢN TRỊ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí là một bộ phận của kế toán tài chính, KTQT


-8KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

Đối tượng cung cấp
thông tin

Cá nhân, tổ
chức bên
ngoài doanh
nghiệp

KẾ TOÁN
CHI PHÍ

Nhà quản lý
doanh nghiệp


Bộ phận trong
tổ chức sản
xuất kinh
doanh

Thời kỳ
báo cáo

Định kỳ

Thường xuyên
và định kỳ

Thường xuyên
hoặc định kỳ

Loại
báo cáo

Báo cáo tài
chính

Báo cáo chi phí,
giá thành

Báo cáo quản
trị nội bộ

Linh hoạt,

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo
cáo kế toán quản trị chi phí: Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc
vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi
tiết hoá các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo KTQT cần thiết phục
vụ cho KTQTCP của bản thân doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng
mọi thông tin, số liệu của phần kế toán tài chính, để phối hợp và phục vụ cho
KTQTCP.
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra
quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp: Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải
lập kế hoạch và ra quyết định đối với toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Theo đó KTQTCP phải thu thập, xử lý, phân tích
thông tin trong suốt quá trình từ lúc mua hàng hoá, nguyên liệu; xác định


-10được chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng ngành
hoạt động, từng loại dịch vụ,… từ đó tập hợp được các dữ kiện cần thiết để
phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh cũng như dự kiến được
phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp
Như phần trên đã trình bày, KTQTCP là một bộ phận của hệ thống kế
toán nhằm cung cấp cho các nhà quản lý thông tin về chi phí để giúp nhà quản
lý thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp. Các chức năng cơ bản của
quản trị doanh nghiệp là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và ra quyết định.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập cả
kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp các bộ
phận triển khai thành kế hoạch riêng của bộ phận, đơn vị mình. Để thực hiện
vai trò của mình, KTQTCP tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà
quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch. Ngoài ra, trong quá
trình thực hiện các mục tiêu mà kế hoạch đã đề ra, KTQTCP đã cung cấp
thông tin cho việc quản lý đến từng công việc cụ thể, như: quản lý sản xuất

1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Do đó, các chi
phí của sản phẩm luôn được quan tâm và được lập dự toán. Trong quá trình
sản xuất phải lấy dự toán làm thước đo, phải so sánh với dự toán.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình mang tính
đơn chiếc, riêng lẻ. Mỗi sản phẩm có những đặc trưng riêng về kỹ thuật, kiểu
dáng, công năng theo yêu cầu của người đặt hàng. Do vậy, việc tổ chức sản
xuất và quản lý cho từng công trình có những đặc trưng riêng theo đúng kỹ
thuật thiết kế.


-12Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện khác của sản
xuất: xe, máy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm
đặt sản phẩm. Điều này làm cho sản xuất xây dựng có tính lưu động cao và
thiếu tính ổn định. Mặc khác, việc xây dựng được tiến hành ngoài trời, chịu
tác động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu địa phương. Do
đó, công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp và
đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác lắp đặt cho từng vùng lãnh thổ
một cách thích hợp.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán (giá thanh toán với
bên chủ đầu tư) hoặc giá thỏa thuận với bên chủ đầu tư hoặc giá trúng thầu.
1.2.2. Đặc điểm và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
a. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
XDCB là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền
kinh tế của mỗi quốc gia. XDCB có những đặc điểm riêng biệt với các ngành
sản xuất khác, tuy nhiên cũng có những điểm tương đồng là khi sản xuất, đơn
vị cần biết hao phí mà đơn vị bỏ vào quá trình sản xuất và đã kết tinh vào
công trình là bao nhiêu. Do vậy việc xác định chi phí sản xuất một cách kịp
thời, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu

Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn...
Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh
sáng, thiết bị sưởi ấm...
* Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân
trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, cụ thể:
+ Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp


-14+ Các khoản phụ cấp theo lương: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp
trách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp độc hại...
+ Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
+ Khoản phải trả cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân
khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua,
bảo quản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường..., không bao gồm các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định tính trên tiền lương
phải trả của công nhân trực tiếp thi công xây lắp. Các khoản này được tính
vào khoản mục chi phí sản xuất chung.
* Chi phí sử dụng máy thi công: CPSDMTC gồm các chi phí trực tiếp
liên quan đến việc sử dụng máy thi công:
+ Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công và các khoản
phụ cấp theo lương
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy móc thi công
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho máy móc thi công
+ Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, tiền thuê tài
sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
+ Các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển
máy thi công, các khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung.

như: vật liệu để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội quản
lý, chi phí lán trại…Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến việc thi công
xây lắp ngoài hiện trường như: điện, nước, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thi
công...
* Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố
biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status