Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần xây dựng công trình Giao Thông 512 - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 512

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 512
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Toàn

Đà Nẵng - Năm 2014



NGHIỆP XÂY LẮP ........................................................................................13
1.3.1. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp...............................13
1.3.2. Lập dự toán chi phí sản xuất .........................................................17
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......23
1.3.4. Phân tích và kiểm soát chi phí sản xuất ........................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................33


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CP XDCTGT 512.......................................................................34
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY CP XDCTGT 512.34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP XDCTGT 512 ....34
2.1.2. Chức năng của Công ty CP XDCTGT 512...................................34
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .....................................35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức tại công ty CP XDCT 512....................................38
2.1.5. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ........................................38
2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ............................40
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP
XDCTGT 512..................................................................................................42
2.2.1. Thực trạng công tác phân loại chi phí tại Công ty........................42
2.2.2. Thực trạng lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty CP XDCTGT
512 ...................................................................................................................45
2.2.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty .....52
2.2.4. Thực trạng công tác phân tích và kiểm soát chi phí tại Công ty...57
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP
XDCTGT 512..................................................................................................60
2.3.1. Về phân loại chi phí ......................................................................60
2.3.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản
phẩm sản xuất..................................................................................................60
2.3.3. Về lập dự toán chi phí xây dựng ...................................................61


BHYT

Bảo hiểm y tế

BP

Biến phí

BPBH

Biến phí bán hàng

BP SXC

Biến phí sản xuất chung

BPQL

Biến phí quản lý

CP

Chi phí

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT


LN

Lợi nhuận

SDĐP

Số dư đảm phí

SXC

Sản xuất chung

TM

Thương mại

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số BảNG
BảNG


BảNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH HOÀN

56

2.7

THÀNH

BảNG

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THựC HIệN CHI PHÍ

58

BảNG PHÂN LOạI CHI PHÍ

66

BảNG

BảNG CHI PHÍ SảN XUấT CHUNG PHÁT SINH

68

3.2

TạI CÁC CÔNG TRÌNH

BảNG



BảNG Dự TOÁN LINH HOạT

73

BảNG

BÁO CÁO THựC HIệN CHI PHÍ NGUYÊN VậT

78

3.6

LIệU TRựC TIếP

BảNG

BÁO CÁO THựC HIệN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

3.7

TRựC TIếP

BảNG

BÁO CÁO THựC HIệN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

81

BảNG

SƠ Đồ QUY TRÌNH CÔNG NGHệ LÀM ĐƯờNG

TRANG
36

TạI CÔNG TY CP XDCTGT 512
SƠ Dồ QUY TRÌNH CÔNG NGHệ CÁC CÔNG

37

TRÌNH DÂN DụNG TạI CÔNG TY CP XDCTGT
512
SƠ Đồ QUY TRÌNH CÔNG NGHệ LÀM CầU TạI

37

CÔNG TY CP XDCTGT 512
SƠ Đồ CƠ CấU Tổ CHứC TạI CÔNG TY CP

38

XDCTGT 512
SƠ Đồ Bộ MÁY Kế TOÁN TạI CÔNG TY CP
XDCTGT 512

40


1



2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về
kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, cùng với phương pháp
phân tích khoa học để nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế
toán quản trị chi phí tại Công ty, từ đó hoàn hiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong việc ra quyết
định kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận
chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, thực trạng kế
toán quản trị chi phí và các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty CP XDCTGT 512.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty CP XDCTGT 512, ngoài hoạt động
xây lắp còn có hoạt động sản xuất công nghiệp (sản xuất sản phẩm xây dựng
như đá xây các loại). Tuy nhiên hiện nay, giá trị sản xuất hoạt động xây lắp
chiếm tỷ trọng chủ yếu, khoảng 90%. Vì vậy, luận văn tập trung vào nghiên
cứu thực tế kế toán quản trị chi phí cho hoạt động xây lắp tại Công ty CP
XDCTGT 512.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện theo hướng nghiên cứu thống kê, mô tả, diễn
giải, phương pháp so sánh dựa trên tài liệu của đơn vị vận dụng với điều kiện
cụ thể và cơ chế chính sách hiện hành. Từ đó phân tích nhằm chỉ ra những
mặt làm được, những mặt còn hạn chế trong công tác xây dựng hệ thống
thông tin KTQT chi phí, với vai trò là công cụ quản lý tại Công ty CP
XDCTGT 512.
Qua tìm hiểu thực tế, luận văn đã thu thập được các số liệu sơ cấp và thứ
cấp. Số liệu sơ cấp là các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất




4

Đến đầu những năm 2000 đã có một số nghiên cứu về một số vấn đề cụ thể của
kế toán quản trị, hoặc về việc áp dụng riêng kế toán quản trị cho từng loại hình
doanh nghiệp cụ thể. Tác giả Phạm Quang (năm 2002) nghiên cứu về “phương
hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các
doanh nghiệp Việt Nam”, tác giả Trần Văn Dung (năm 2002) nghiên cứu về “Tổ
chức kế toán quản trị và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”, tác
giả Phạm Thị Kim Vân (năm 2002) nghiên cứu về “tổ chức kế toán quản trị chi
phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch”, tác giả
Dương Thị Mai Hà Trâm (năm 2004) nghiên cứu “xây dựng hệ thống kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thanh Quí (năm
2004) nghiên cứu “xây dựng hệ thống thông tin kinh tế phục vụ quản trị doanh
nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông”, tác giả Phạm Thị Thuỷ (2007) nghiên
cứu “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
dược phẩm Việt Nam”. Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội
dung cơ bản của hệ thống kế toán quản trị và đề xuất phương hướng ứng dụng
kế toán quản trị vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài.
Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã công bố đều
chưa nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống kế toán quản trị chi phí áp dụng cho các
doanh nghiệp xây lắp.
Xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân, là ngành
chi phí phát sinh khá cao, hơn nữa tình hình hiện nay đang có sự cạnh tranh
gay gắt nên rất cần thông tin KTQT chi phí phục vụ cho công tác ra quyết
định của nhà quản trị. So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản
có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản
phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, đến năm 2010, đã bắt đầu có một số

đã phân tích được một số nội dung chủ yếu của KTQT tại công ty cổ phần cơ


6

điện và xây dựng Quảng Nam như nhận diện và phân loại chi phí, công tác
lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá phí sản phẩm sản xuất,
tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chi phí, tổ chức kiểm tra và đánh giá thực
hiện chi phí các bộ phận, phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
ngắn hạn tại Công ty này.
Sau khi tìm đọc các tài liệu liên quan cũng như các luận văn trước đây và
đã đưa ra các nhận xét ban đầu như trên, tác giả nhận thấy các nghiên cứu của
các tác giả đi trước qua các năm đã có sự sáng tạo rõ rệt, từ chỗ mang nặng
tính lý thuyết thì dần đã đưa ra được các giải pháp sát thực hơn. Luận văn này
dựa trên những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của luận văn trước,
tác giả đã phát triển các nghiên cứu trước đó đồng thời kết hợp với thực trạng
của công ty CP XDCTGT 512 để nêu được phương hướng và giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác KTQT chi phí xây lắp trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều
khó khăn. Cụ thể: Luận văn kế thừa những lý luận về KTQT chi phí xây lắp
trong luận văn của Hà Thụy Phúc Trầm và Vũ Tiến Đông, tham khảo các
phương pháp phân tích và kiểm soát chi phí thông qua các bảng phân tích
biến động về chi phí, còn đối với các nội dung khác như: hoàn thiện công tác
nhận diện và phân loại chi phí, các giải pháp vận dụng và tổ chức công tác
KTQT chi phí xây lắp ở Công ty hoàn toàn mới của riêng tác giả, với hy vọng
góp phần vào công tác KTQT chi phí xây lắp tại công ty.Qua đó, giúp cho
công tác kế toán quản trị tại Công ty được hoàn thiện hơn, mang lại lợi ích
kinh tế cao hơn, giảm thiểu chi phí.


7


động. Cho đến nay, khi bàn về bản chất của kế toán quản trị có nhiều quan
điểm khác nhau, như:
Khái niệm kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa: “là quá
trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông
đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo
dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo
việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”
Theo Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam: “Kế toán quản trị là việc thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.
Theo quan điểm của Giáo trình Kế toán quản trị - Trường Đại học kinh
tế quốc dân: “ Kế toán quản trị là qui trình định dạng, đo lường, tổng hợp,
phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài
chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế
hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sử
dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”.
Tóm lại, ta có thể rút ra khái niệm chung về kế toán quản trị như sau: Kế
toán quản trị là khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết
hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các nhà quản
trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Chi phí được hiểu theo quan điểm kế toán quản trị là “dòng phí tổn thực
tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết
định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những
phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh”
Như vậy, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị
chuyên thực hiện việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về
chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng
quản trị chi phí trong quá trình kinh doanh.



10

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế
toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán.
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu nhà quản trị nội bộ của đơn vị bằng
báo cáo kế toán quản trị chi phí.
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra
quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp
Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nhà
quản trị phải thông qua các chức năng quản lý cơ bản như hoạch định, tổ
chức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định; còn kế toán quản trị chi phí sử
dụng các phương pháp riêng của mình để thiết kế, tổng hợp, phân tích và
truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp
thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị. Vậy, kế toán quản trị chi phí có
vai trò cung cấp thông tin chi phí phục vụ cho các chức năng quản trị. Cụ thể:
Thứ nhất, cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán.
Chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính
hiệu lực, hiệu quả và khả thi cao nếu nó được xây dựng trên cơ sở các thông
tin phù hợp, hợp lý do bộ phận kế toán quản trị cung cấp như: Thông tin cho
việc định giá sản phẩm, lựa chọn sản xuất sản phẩm nào có lợi nhất trong điều
kiện thị trường có cạnh tranh. Và các thông tin về giá cả, định mức chi phí
hay các phương pháp phân bổ chi phí giúp cho công tác lập kế hoạch và dự
toán cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà quản trị. Như vậy, kế toán
quản trị chi phí phải cung cấp thông tin cần thiết để các nhà quản lý ra các
quyết định ngắn hạn và dài hạn để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Thứ hai, cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện. Với chức

có thể nhìn nhận được vấn đề gì đang xảy ra, những cơ hội sẵn có để có kế
hoạch kinh doanh đúng đắn.


12

Như vậy, kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí để giúp
nhà quản lý thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp như: lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch và ra
quyết định.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ
CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Đối với công ty xây dựng, với đặc thù sản phẩm mang tính đơn chiếc,
giá trị lớn và thời gian thi công dài nên trước khi thực hiện thi công, xây lắp
cần phải có dự toán. Dự toán biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Việc tập hợp chi phí thực phát sinh,
đối chiếu với dự toán là một công việc thường xuyên và cần thiết của kế toán
để kiểm tra chi phí phát sinh đó có phù hợp với dự toán hay không cũng như
để kiểm tra tính hiệu quả trong việc quản trị chi phí.
1.2.2. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Ngoài những khoản mục chi phí thông thường còn phát sinh thêm một số
khoản mục chi phí như: chi phí vận chuyển vật liệu, máy thi công đến chân
công trình; chi phí lán trại, chi phí nhà thầu phụ, chi phí bảo hành công
trình…Vì vậy, công tác hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
rất phức tạp. Trong đó có những khoản mục chi phí chung cần phân bổ đến
từng công trình, hạng mục cụ thể, kế toán cần có cách thức phân bổ chi phí
sản xuất chung phù hợp để phục vụ công tác quản lý chi phí, giá thành theo

a. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Theo
cách phân loại này, chi phí bao gồm các khoản mục sau:


14

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên liệu
chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận tách rời, vật liệu luân chuyển
tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực
hiện và hoàn thành sản phẩm xây lắp. Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm. Thông thường chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp được định mức cho một khối lượng
công việc vừa là cơ sở xây dựng dự toán, vừa là cơ sở kiểm soát chi phí.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí lao động trực tiếp tham
gia quá trình hoạt đông xây lắp, cung cấp dịch vụ xây lắp. Chi phí nhân công
trực tiếp có thể tập hợp thẳng cho đối tượng chịu chi phí. Khoản mục chi phí
này là chi phí trực tiếp, thường xây dựng định mức cho công việc nhằm góp
phần kiểm soát chi phí, xây dựng hệ thống dự toán chi phí.
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Trong đó, một số chi phí phát
sinh thường xuyên như: chi phí nhân công điều kiển máy, phục vụ máy, chi
phí nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy, chi phí mua ngoài
khác…Một số chi phí phát sinh tạm thời như: chi phí công trình tạm để che và
bảo dưỡng máy.
- Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường
xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, tiền ăn ca của
nhân viên quản lý đội, của công nhân xây, lắp, các khoản trích theo lương như
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp

từng công trình và hạng mục công trình nhằm góp phần kiểm soát tốt chi phí.
c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm các
loại sau: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status