BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ NGỌC THƯƠNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ NGỌC THƯƠNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Đà Nẵng - Năm 2012
1.2.2. Dự toán chi phí sản xuất – kinh doanh ......................................... 15
1.2.3. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................... 20
1.2.4. Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ......... 24
1.2.5. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận ...... 24
1.2.6. Phân tích biến động chi phí SX - KD phục vụ kiểm soát chi phí..... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................... 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC........................................................ 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT – KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN
LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC........................................... 32
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh .................................. 32
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh và tổ chức quản lý tại
công ty TNHH Tân Phước ...................................................................... 32
2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty .......................................... 35
2.2. NHẬN DIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
TNHH TÂN PHƯỚC ............................................................................. 36
2.2.1. Công tác xây dựng định mức và dự toán chi phí .......................... 37
2.2.2. Công tác phân loại chi phí theo yêu cầu của kế toán quản trị ...... 43
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm ............ 44
2.2.4. Kế toán chi phí xác định lợi nhuận ............................................... 49
2.2.5. Phân tích biến động chi phí phục vụ cho việc ra quyết định ........ 50
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
CÔNG TY TNHH TÂN PHƯỚC........................................................... 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................... 53
CHƯƠNG 3. VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
Công cụ dụng cụ sản xuất
KHTSCĐ
Khấu hao tài sản cố định
KTQT
Kế toán quản trị
LĐTT
Lao động trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
NVLP
Nguyên vật liệu phụ
NVLC
Nguyên vật liệu chính
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.
Sự khác biệt giữa phương pháp toàn bộ và phương pháp trực 24
tiếp ................................................................................................
2.1.
Tỷ lệ đạt của gỗ ............................................................................................
38
2.2.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ ..........................................................
39
2.3.
Dự toán NVLTT của lô sản phẩm 800 bàn Java ................................
40
2.4.
Định mức nguyên vật liệu chính của 01 sản phẩm bàn Java
42
2.5.
Giá thành sản phẩm – năm 2011
Phân tích chi phí nước sản xuất năm 2011 ................................ 68
3.7.
Phân tích chi phí vật liệu sản xuất năm 2011 ................................
68
3.8.
Dự toán chi phí NCTT của 800 bàn Java........................................................
73
3.9.
Dự toán chi phí sản xuất chung của lô sản phẩm 800 .bàn 79
Java ................................................................................................
Số
Tên bảng
Trang
hiệu
bảng
3.10. Phân tích chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng – năm 2011theo 81
phương pháp bình phương nhỏ nhất...............................................................
3.11. Phân tích chi phí điện ngoài sản xuất – năm 2011 theo 82
phương pháp bình phương nhỏ nhất...............................................................
1.2.
Tóm tắt chi phí sản xuất ................................................................
10
1.3.
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo quan 12
điểm chi phí toàn bộ................................................................
1.4.
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo quan điểm 13
chi phí trực tiếp ................................................................
2.1.
Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty ................................
33
2.2.
Mô hình giải quyết đơn hàng ................................................................
34
2.3.
Tổ chức quản lý của công ty ................................................................
34
7 tỷ USD. Xuất khẩu đồ gỗ, đặc biệt là đồ gỗ ngoài trời của Việt Nam trong
thập niên vừa qua tăng rất mạnh, đã đưa Việt Nam vào nhóm 15 nước xuất
khẩu đồ gỗ lớn nhất trên thế giới (FAO). Thị trường chính của đồ gỗ Việt
Nam là Hoa Kỳ (44%); EU (29%); Nhật Bản (10%); Trung Quốc (3%); Đài
Loan (1%), Trung Đông và Nam mỹ.
Mặc dù thị trường khá rộng nhưng mức độ cạnh tranh trong ngành càng
tăng, nhất là với các công ty chế biến gỗ Đài Loan. Sự cạnh tranh giữa các công
ty trong nước và nước ngoài chủ yếu là cạnh tranh về giá cả. Hơn nữa, ngành
sản xuất đồ gỗ xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào yếu tố mùa vụ nên ngoài mẫu
mã, chất lượng thì giả cả trở thành một yếu tố quan trọng trong việc mở rộng
thị trường kinh doanh. Chính vì vậy, thông tin về chi phí trong các công ty chế
biến gỗ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp nhà quản trị kiểm soát
chi phí và đưa ra các quyết định sách lược với các sản phẩm có giá cả cạnh
tranh. Từ đó, công ty có thể có nhiều khách hàng, tăng khả năng tiêu thụ sản
phẩm tạo ra nhiều lợi nhuận.
2
Đóng vai trò không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin về chi phí là
hệ thống kế toán chi phí. Kế toán chi phí tồn tại hầu hết trong các công ty, tuy
nhiên chỉ mới tập trung vào công tác kế toán tài chính, chưa hướng vào việc
cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc
lập kế hoạch trong nội bộ công ty. Công ty TNHH Tân Phước cũng không
ngoại lệ. Kế toán quản trị chi phí của công ty chủ yếu là công tác kế toán tài
chính, phục vụ lập các báo cáo tài chính. Hệ thống kế toán chi phí của công ty
chưa thực hiện phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, chưa tính giá thành
theo phương pháp trực tiếp, chưa lập dự toán chi phí và phân tích biến động chi
phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh. Với hệ thống kế toán chi phí
này, thông tin chi phí của công ty khó có thể phù hợp, kịp thời và tin cậy cho
việc ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị, làm giảm sức cạnh
Ngoài phẩn mở đầu và phần kết luận, luận văn này gồm 03 chương.
Chương 1 trình bày cơ sở thuyết về kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp sản xuất. Chương 2 phân tích, tổng hợp thực trạng kế toán quản trị chi
phí tại công ty TNHH Tân Phước. Tổ chức vận dụng kế toán quản trị chi phí
tại công ty TNHH Tân Phước được trình bày ở chương 3.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp đã được rất nhiều tác
giả nghiên cứu, cụ thể: tác giả Đoàn Thị Lành (2008) “Kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp dệt ở Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp hoàn
thiện”. Trong luận văn này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị
chi phí, phản ánh thực trạng kế toán quản trị chi phí của các doanh nghiệp dệt
và đưa ra những giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp
dệt như: phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí, xác định đối
tượng hạch toán chi phí, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí chung và hệ
thống báo cáo thực hiện chi phí sản xuất nhằm cung cấp thông tin phục vụ
4
cho công tác quản trị chi phí. Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung vào đặc điểm
của một số doanh nghiệp dệt tiêu biểu, chưa thực sự đưa ra những giải pháp
hiệu quả đối với các doanh nghiệp dệt tại địa bàn Đà Nẵng.
Ngoài ra, luận án tiến sĩ chuyên ngành kế toán, tài vụ và phân tích hoạt
động kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân; tác giả Phạm Thị Thủy (2006) “Xây
dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược
phẩm Việt Nam”. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kế toán quản trị chi
phí, sử dụng phương pháp điều tra thống kê để nghiên cứu thực trạng kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam và xây
dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược
phẩm Việt Nam. Mô hình này bao gồm: phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, lập dự toán chi phí, xác định khối
a. Chức năng phân tích chi phí
Chức năng phân tích chi phí được định hướng vào việc tính toán, phân
tích các chi phí, kết quả và các mối tương quan giữa chúng. Với chức năng
này trước hết chi phí được phân tích theo từng hàng hóa, dịch vụ sau đó được
phân theo chức năng hoạt động như khâu mua, khâu bán, khâu dự trữ và theo
các loại chi phí [5, tr. 8].
b. Chức năng hoạch định chi phí
Hoạch định chi phí là việc lập các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn liên
quan đến chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh. Mọi hoạt động của doanh
nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình định trước trong các kế
hoạch chi phí. Kế hoạch đó do nhà quản trị đưa ra thường có dạng dự toán
(chủ yếu dự toán chi phí và dự toán lợi nhuận) để liên kết các mục tiêu và chỉ
rõ các bước, cách thực hiện để đạt được các mục tiêu đề ra. Kế hoạch chi phí
là cơ sở để định hướng, kiểm tra và đánh giá hoạt động sản xuất - kinh doanh.
6
Vì thế, kế hoạch chi phí phải được xây dựng trên những căn cứ khoa
học, trong đó việc phân tích những thông tin thực hiện của quá trình tuần
hoàn và chu chuyển vốn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng [5, tr. 9].
c. Chức năng kiểm tra, đánh giá chi phí
Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò kiểm tra chi phí phát sinh trước,
trong và sau quá trình hoạt động kinh doanh. Sau khi lập kế hoạch đầy đủ và
hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh, đòi hỏi kiểm tra
việc thực hiện bằng cách so sánh số liệu chi phí giữa kỳ kế hoạch với kỳ thực
hiện nhằm phát hiện các chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch. Sau đó, nhà
quản trị phân tích chi phí để nhận diện những nguyên nhân tác động đến sự
biến động chi phí cũng như vấn đề tồn tại và đề ra giải pháp giải quyết chúng.
d. Chức năng ra quyết định sản xuất - kinh doanh
Thông tin kế toán là nhân tố rất quan trọng trong việc ra quyết định sản
Quản lý các quy trình
phân tích chi phí
hành động
Sơ đồ 1.1: Vai trò kế toán quản trị chi phí sơ đồ
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1. Nhận diện chi phí theo yêu cầu của KTQT
Nền sản xuất xã hội của bất cứ phương thức nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Hay nói
cách khác, quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình tiêu hao ba yếu tố: tư liệu
lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Như vậy, để tiến hành sản xuất
hàng hóa, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao
động và đối tượng lao động và sự hình thành nên chi phí và chi phí sản xuất
để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu, khách quan.
8
Chi phí hay chi phí sản xuất – kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ
ra có liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định (tháng, quý hoặc năm) [1, tr. 247].
Vậy chi phí sản xuất – kinh doanh biểu hiện ở mặt định tính và định
lượng. Mặt định tính của chi phí sản xuất được biểu hiện là các chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra bằng tiền hay vật hóa để sản xuất; mặt định lượng của
chi phí sản xuất thể hiện ở mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí và
được biểu hiện bằng tiền.
Chi phí sản xuất – kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân
loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí.
bằng tiền khác, …
Những chi phí gắn liền với hoạt động quản lý sản xuất và phục vụ sản
xuất tại phân xưởng mới được xếp vào loại chi phí này. Những loại thuộc chi
phí này được phân bổ vào sản phẩm để tính giá thành sản xuất. Phân loại chi
phí theo kiểu này có tác dụng cho thấy vị trí, chức năng từng khoản mục chi
phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ để tập hợp chi
phí theo từng hoạt động chức năng và là cơ sở để tính giá thành sản phẩm và
cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo kế
toán quản trị.
Mối quan hệ giữa các khoản chi phí theo cách phân loại dựa vào chức
năng hoạt động được minh họa bằng sơ đồ 1.2 [5, tr. 21].
10
Trực tiếp
Chi phí NVL
Chi phí NVL
trực tiếp
Chung
Chi
phí
sản
Chi phí khác
Chi phí SXC
Chung
11
năng hoạt động còn là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng hệ thống dự toán
chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằm phân tích, đánh giá sự biến động của
chi phí, đó là nguồn thông tin kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp.
b. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả
kinh doanh
Đặc điểm của cách phân loại này là căn cứ vào mức độ tính chi phí thành
phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Theo cách phân loại này,
toàn bộ chi phí được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm là toàn bộ chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất
ra hoặc hàng hóa mua vào, chúng chỉ được tính là chi phí để xác định kết quả
kinh doanh khi sản phẩm và hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Những chi
phí liên quan đến sản phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ không được xem là chi phí sản
phẩm của kỳ đó mà được tính thành chi phí sản phẩm của kỳ kế tiếp.
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính
hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh của một thời kỳ.
Những chi phí này sẽ được phản ánh đầy đủ trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của đơn vị dù cho hoạt động của đơn vị có ở mức nào đi nữa.
Để xác định chi phí sản phẩm, hàng hóa và chi phí thời kỳ của hoạt động
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hiện có hai quan điểm sau:
Theo quan điểm chi phí toàn bộ (cách tiếp cận của kế toán tài chính) thì
trong chi phí sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sản xuất là: NVLTT,
NCTT, SXC được tính vào giá thành sản phẩm. Còn chi phí thời kỳ bao gồm:
chi phí bán hàng, chi phí QLDN và các khoản chi phí sản xuất chug cố định
không tính vào giá thành sản phẩm (số chênh lệch giữa tổng chi phí SXC cố
định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định được tính vào
giá thành sản phẩm, do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí
sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp
Biến phí sản xuất chung
Chi phí
kinh doanh
Định phí sản xuất chung
Chi phí
Chi phí bán hàng
thời kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4: Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo quan điểm
chi phí trực tiếp
c. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Đặc điểm của cách phân loại này là dựa trên mối quan hệ giữa chi phí
với sự thay đổi theo tăng, giảm về mức độ hoạt động. Trường hợp này, chi phí
sản xuất – kinh doanh được chia thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và
chi phí hỗn hợp.
Chi phí khả biến là những chi phí thay đổi về tổng số theo tỷ lệ thuận với
sự thay đổi mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm, số giờ máy làm việc, thời
gian sản xuất…). Tuy nhiên trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí
khả biến lại không đổi. Chi phí này phát sinh khi có hoạt động sản xuất – kinh
hoặc có một phần ở phương án khác. Chi phí chênh lệch là một trong những
căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất –
kinh doanh.
15
Chi phí cơ hội là chi phí mà hình như lợi ích bị mất đi do lựa chọn
phương án (hoặc hành động) này thay vì lựa chọn phương án (hoặc hành
động) khác.
Như vậy, ngoài những chi phí đã được tập hợp và xác nhận thực trên sổ
sách thì các nhà quản trị phải xem xét đến chi phí cơ hội phát sinh do những
yếu tố kinh doanh đó tạo nên.
Chi phí chìm là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ và phải gánh chịu, bất kể
đã lựa chọn phương án (hoặc hành động) nào. Chẳng hạn: chi phí khấu hao
máy móc mà nó tồn tại trong mọi phương án liên quan đến sản phẩm có sử
dụng máy móc đó. Chi phí này tồn tại ở mọi phương án nên không phát sinh
tính chệnh lệch và không phải xem xét đến khi so sánh, lựa chọn phương án
kinh doanh tối ưu.
Chi phí tránh được là các khoản chi phí mà các nhà quản trị kinh doanh
có thể giảm được khi thực hiện các quyết định kinh doanh tối ưu. Còn chi phí
không tránh được đó là các khoản chi phí cho dù nhà quản trị lựa chọn
phương án nào thì vẫn cứ phải gánh chịu [4, tr. 56].
Tóm lại, tuy có nhiều cách phân loại chi phí đáp ứng yêu cầu sử dụng
thông tin chi phí trong quản trị kinh doanh, song về mặt ghi chép kế toán chỉ
có thể ghi chép hệ thống hóa thông tin về chi phí theo một cách phân loại mà
thôi. Vì vậy, cần phải lựa chọn phương án phân loại chi phí cho phù hợp, đáp
ứng được nhu cầu sử dụng thông tin trong quản trị doanh nghiệp.
1.2.2. Dự toán chi phí sản xuất – kinh doanh
Dự toán chi phí kinh doanh là các kế hoạch chi tiết mô tả việc sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp trong một khoản thời gian nhất định (thường