Luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH một thành viên cảng qui nhơn - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐINH MAI THẢO

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẢNG QUY NHƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐINH MAI THẢO

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẢNG QUY NHƠN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2013


1.3. NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP .................................................................................. 17
1.3.1. Dự toán chi phí sản xuất................................................................ 17
1.3.2. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................... 19
1.3.3. Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................... 20
1.3.4. Kiểm soát chi phí........................................................................... 20
1.3.5. Phân tích thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định.......... 26
1.3.6. Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí ..................................... 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................... 29


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG QUY
NHƠN..................................................................................................... 30
2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY .... 30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ................................ 30
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh........................ 31
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán .............. 38

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ Ở
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG QUY NHƠN ............ 40
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ......................................... 41
2.2.2.Công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh ........................ 43
2.2.3.Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ............................................ 53
2.2.4. Công tác kiểm soát chi phí .......................................................... 60

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY........................................................................ 67
2.3.1. Phân loại chi phí ............................................................................ 67


CP TC

Chi phí tài chính

DT BH

Doanh thu bán hàng

DTT

Doanh thu thuần

DT TC

Doanh thu tài chính

GVHB

Giá vốn hàng bán

LN

Lợi nhuận

LN KT

Lợi nhuận kế toán

MTV


TSCĐ

Tài sản cố định

X.cơ khí

Xưởng cơ khí

XN.DVTH

Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

Định mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô vận tải vận
chuyển container năm 2011

Trang
45

2.2.



51

2.8.

Kế hoạch chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp năm
2011

52

2.9.

Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011

53

2.10.

Bảng chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

54

2.11.

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp năm 2011

55

2.12.



Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

64

2.18.

Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

65


Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.19.

Phân tích biến động chi phí quản lý doanh nghiệp

66

3.1.

Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí



3.7.

Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp

85

3.8.

Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

85

3.9.

Báo cáo chi phí sản xuất chung

86

3.10.

Báo cáo giá thành dịch vụ

86

3.11.

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo số dư đảm phí

87


35

1.3.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

39

1.4.

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ

40


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, kinh tế đất nước đã và đang phát triển mạnh mẽ theo xu hướng
đa dạng hóa các thành phần kinh tế, đặc biệt có sự tham gia của các công ty
liên doanh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài làm cho hệ thống kế toán trong
các doanh nghiệp đã có sự thay đổi nhằm đảm bảo thực hiện vai trò quan
trọng của nó. Xuất phát từ yêu cầu đó, kế toán phải cung cấp thông tin cụ thể
về chi phí, giá thành, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp để các nhà quản
trị doanh nghiệp có thể kiểm tra, ra quyết định về giá cả, đầu tư và lựa chọn
phương án sản xuất. Kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói
riêng có tầm quan trọng đặc biệt trong thiết lập hệ thống thông tin phục vụ
cho điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp. Kế toán quản trị chi phí được

chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tính giá thành sản phẩm hoàn thành, phân
tích chi phí để phục vụ kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những nội dung kế toán quản
trị chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là dịch vụ bốc xếp hàng
hóa tại công ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu để thu thập các thông tin liên quan đến
công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty.
Phương pháp so sánh sử dụng để phân tích biến động chi phí của công
ty.
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn kế toán trưởng và nhân viên kế toán
để tìm hiểu về công tác xây dựng định mức chi phí, lập dự toán, tính giá thành
sản phẩm, phân tích biến động chi phí…
Phương pháp so sánh, tổng hợp và kiểm chứng...để phân tích các vấn đề
kế toán quản trị chi phí sản xuất tại đơn vị. Từ đó, tổng hợp rút ra kết luận cần


3
thiết từ thực tiễn, đưa ra các giải pháp khắc phục và có khả năng vận dụng
vào thực tiễn.
5. Bố cục đề tài
Luận văn ngoài phần mở đầu bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí ở công ty TNHH
một thành viên Cảng Quy Nhơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí ở công
ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Những vấn đề về kế toán quản trị, trong đó có kế toán quản trị được các
tác giả Việt Nam nghiên cứu từ năm 1990. Các công trình nghiên cứu của các

theo đơn đặt hàng nên công tác lập dự toán chi phí sản xuất cũng được thực
hiện theo từng đơn hàng cụ thể và theo từng công đoạn của quá trình may
mặc, với đặc điểm trên tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản
trị chi phí sản xuất trong đó chú trọng đến biện pháp điều chỉnh định mức
nguyên vật liệu trực tiếp để tiết kiệm chi phí. Ngoài ra tác giả cũng đề xuất
phương án lập dự toán linh hoạt theo từng đơn hàng phù hợp với hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
Trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất sản phẩm hữu hình như sản phẩm
bia rượu, tác giả Ngô Thị Hường (2010) nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác
kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần bia Phú Minh” tác giả đã trình bày
về công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty. Công tác lập dự toán trong
đơn vị này được thực hiện theo sản lượng sản xuất ước tính do phòng kế
hoạch của đơn vị đề xuất, vì vậy các dự toán chi phí sản xuất tại công ty cổ
phần bia Phú Minh được lập dựa trên sản lượng bia ước tính sản xuất. Từ
nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng các đề xuất hoàn thiện kế toán quản trị


5
chi phí bao gồm: xây dựng định mức nguyên vật liệu theo sản lượng sản xuất,
lập dự toán linh hoạt theo sản lượng sản xuất và tổ chức kế toán mô hình kế
toán quản trị theo mô hình hỗn hợp.
Trong lĩnh vực kinh doanh hoạt động xây lắp, tác giả Nguyễn Thị Kim
Cường (2010) nghiên cứu về “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty
cổ phần Vinaconex 25”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã trình bày công tác
kế toán quản trị chi phí tại đơn vị như xây dựng định mức, dự toán, tổ chức
quá trình thi công. Tuy nhiên tác giả cũng nhận xét công tác lập dự toán chi
phí chưa linh hoạt, xây dựng hệ thống định mức chưa cụ thể, giá phí sản
phẩm vẫn xác định theo phương pháp truyền thống. Từ đó, tác giả đề xuất
các biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại đơn vị bao gồm: phân
loại chi phí, xây dựng bổ sung định mức chi phí, tổ chức kế toán chi phí sản

quyết định đến quá trình phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, vấn đề luận
văn tập trung nghiên cứu là hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty
TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn


7
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị chi phí
Theo Luật kế toán Việt Nam, kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý,
kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài
chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Mục
tiêu của kế toán tài chính là sắp xếp, ghi nhận, phân tích và diễn đạt các sự
kiện kinh tế, pháp lý và các giao dịch thương mại bằng đơn vị tiền tệ nhằm
cung cấp những dữ liệu cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp thông tin cho những đối
tượng có nhu cầu sử dụng như nhà quản lý doanh nghiệp, ngân hàng, các nhà
đầu tư tương lai, nhà cung cấp, khách hàng…. chức năng cung cấp thông tin
của kế toán vừa phục vụ cho nhu cầu của cả đối tượng bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp. Vì vậy, theo mục đích cung cấp thông tin, hệ thống kế toán
trong doanh nghiệp được phân loại thành hệ thống kế toán tài chính và hệ
thống kế toán quản trị. Kế toán quản trị chính là việc thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định
kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
Trong kế toán quản trị thì kế toán quản trị chi phí là nội dung quan trọng
của kế toán quản trị, cung cấp cho nhà quản lý những thông tin cần thiết về
tình hình chi phí của doanh nghiệp để hình thành các quyết định phù hợp với

thường xuyên sẽ giúp nhà quản lý kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm,


9
cung ứng dịch vụ, giúp loại bỏ những khoản chi phí không cần thiết hoặc hữu
ích nhằm kích thích quá trình kinh doanh có hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Trên cơ sở các báo cáo định kỳ so sánh kết quả thực tế với kế hoạch dự
kiến về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, các nhà quản lý sẽ
đánh giá hoạt động quản trị và tìm ra động lực cố gắng thực hiện tốt mục tiêu
kinh doanh, nắm bắt điều kiện hoạt động hiện tại cũng như dự đoán bối cảnh
tương lai cho đơn vị mình.
Ngoài ra, kế toán quản trị chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp
cho các nhà quản lý để xây dựng chiến lược cạnh tranh như cung cấp các báo
cáo về các bộ phận, phân xưởng, dịch vụ, sản phẩm…và các báo cáo về lựa
chọn phương án kinh doanh như mở rộng cơ sở, đầu tư máy móc trang thiết
bị, mở rộng thị trường tiêu thụ…
Kế toán quản trị chi phí sẽ trả lời câu hỏi chi phí sẽ là bao nhiêu, thay đổi
như thế nào khi có sự thay đổi về sản lượng sản xuất, ai phải chịu trách nhiệm
giải thích về những thay đổi bất lợi của chi phí và giải pháp cần đưa ra để điều
chỉnh.
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm chi phí
Chi phí kinh doanh được nghiên cứu và phân tích dưới nhiều góc độ
khác nhau, tùy thuộc mục đích và quan điểm của các nhà khoa học.
Dưới góc độ kế toán tài chính thì chi phí được coi là những khoản phí
tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán,
là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của tổ chức để đạt lấy một kết quả. Kết quả có thể ở dạng vật chất như sản
phẩm hoặc ở dạng phi vật chất như dịch vụ.


11
trách nhiệm. Theo đó, chi phí có thể được phân loại thành chi phí sản xuất và
chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất
Là những khoản chi phí phát sinh theo chuỗi các hoạt động trong khâu
sản xuất, bắt đầu bằng việc cung ứng nguyên liệu và kết thúc bằng việc hoàn
thành sản phẩm gọi là thành phẩm. Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các loại nguyên liệu cấu
thành nên thực thể sản phẩm như sắt, thép, gỗ, sợi….ngoài ra, còn bao gồm
những loại nguyên liệu có tác dụng biến đổi màu sắc, mùi vị như phẩm màu,
hương liệu, sơn….và các loại nhiên liệu.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, được tính trực tiếp vào các
đối tượng chịu chi phí
+ Chi phí sản xuất chung: các chi phí thuộc hoạt động sản xuất ngoài chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được phân loại là
chi phí sản xuất chung. Bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiệp, chi phí lao
động gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điện nước…và các chi phí sản
xuất khác. Chi phí sản xuất chung không thể nhận diện cụ thể và tách biệt cho
từng sản phẩm nên khi tính chi phí sản xuất chung phải tiến hành phân bổ
theo các tiêu thức cụ thể như diện tích mặt bằng, số lượng sản hẩm, số giờ lao
động trực tiếp, số giờ máy….
- Chi phí ngoài sản xuất
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí vật tư, chi phí
nhân công và tất cả các khoản chi phí phát sinh ở các bộ phận lãnh đạo, kiểm
tra và hành chính sự vụ của một tổ chức như: chi phí khấu hao trụ sở văn



- Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi xác định các
khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm. Chi phí thời kỳ thường bao gồm
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Các chi
phí thời kỳ phát sinh ở kỳ kế toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho
quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết
để xác định lợi tức ngay trong kỳ mà chúng phát sinh.
c. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Mối quan hệ giữa chi phí với hoạt động rất cần thiết cho các chức năng
lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định của quản lý. Nhằm mục đích lập kế
hoạch và soạn thảo dự toán, nhà quản trị cần dự báo chi phí sẽ phát sinh ở
những mức sản xuất và tiêu thụ khác nhau. Khi phân loại chi phi theo cách
ứng xử, kế toán quản trị chia chi phí thành 3 loại:
- Biến phí
Là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỷ lệ thuận trực
tiếp với biến động của mức hoạt động nhưng không thay đổi khi tính trên một
đơn vị của mức độ hoạt động. Biến phí là những chi phí gắn liền với hoạt
động sản xuất kinh doanh trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp…Biến phí thường thay đổi theo các yếu tố như sản
lượng sản xuất, số giờ máy hoạt động, số giờ lao động trực tiếp, số km vận
chuyển, mức tiêu thụ sản phẩm….
Biến phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau:
+ Biến phí tỷ lệ: tổng của nó biến động tỷ lệ thuận với biến động của
mức hoạt động căn cứ. Biến phí tỷ lệ gồm các khoản chi phí như chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí giống cây
trồng….


14
+ Biến phí bậc thang: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ

chi phí- khối lượng- lợi nhuận, xây dựng mô hình kế toán chi phí và giúp nhà
quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí.
d. Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được (hoặc là
chi phí không kiểm soát được) ở một cấp quản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả
năng cấp quản lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản
chi phí đó hay là không. Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ
cũng gắn liền với một cấp quản lý nhất định: khoản chi phí mà ở một cấp
quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí
kiểm soát được (ở cấp quản lý đó), nếu ngược lại thì là chi phí không kiểm
soát được.
Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai
dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ, hoặc là các
khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc
quyền chi phối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn.
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên
quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt
hàng, do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt
hàng vaì được gọi là chi phí trực tiếp. Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh
cho mục đích phục vụ và quản lý chung ,liên quan đến việc sản xuất và tiêu
thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần được tiến hành phân bổ cho
các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp, gọi là chi
phí gián tiếp .Thông thường, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và
chi phí nhân công trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản


Trích đoạn Phđn tích biến động chi phí SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOĂN THIỆN KẾ TOÂN QUẢN TRỊ GIẢI PHÂP HOĂN THIỆN KẾ TOÂN QUẢN TRỊ CHI PHÍ Tổ chức bộ mây kế toân quản trị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status