ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MỸ SEN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MỸ SEN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
CHƯƠNG 2....................................................................................................33
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA..........................................................33
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA TỈNH KON TUM
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 33
Nhìn chung số lượng công chức viên chức ngành có xu hướng tăng dần từ
năm 2013 đến năm 2016. Cơ cấu cán bộ hiện nay theo chức danh trong
đó số cán bộ, công chức, viên chức có trình độ đào tạo đại học và sau đại
học là 211 người, chiếm trên 90,55%, số còn lại là cao đẳng và trung cấp.
Tỷ lệ này ngày càng cao và cũng là lực lượng cán bộ nòng cốt để hoàn
thành nhiệm vụ đặt ra...................................................................................37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM.......................................................37
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM.......................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................70
CHƯƠNG 3....................................................................................................71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM.......................................................71
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.........................................................71
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM...................................................................75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................96
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ...........................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................101
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế - giá trị sản xuất các ngành giai
đoạn 2013 - 2016 của tỉnh Kon Tum theo giá so sánh năm 2010...............34
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2016...................35
Bảng 2.3. Dân số và nguồn lao động tỉnh Kon Tum các năm 2013-2016..35
Bảng 2.4. Thực trạng cán bộ công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội
tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016........................................................36
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện dự toán chi tuyên truyền của Bảo hiểm xã
hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016..................................................39
Bảng 2.6. Tình hình xác định mức thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã
hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016..................................................40
Bảng 2.7. Tình hình lập và thực hiện dự toán thu bảo hiểm xã hội tại Kon
Tum qua các năm 2013-2016........................................................................42
Bảng 2.8. Số người hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng tại Kon Tum qua
các năm 2013-2016.........................................................................................43
Bảng 2.9. Mức chi bình quân các chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng tại
Kon Tum qua các năm 2013-2016................................................................44
Bảng 2.10. Tình hình lập và thực hiện dự toán chi bảo hiểm xã hội tại
Kon Tum qua các năm 2013-2016................................................................45
Bảng 2.11. Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016.........50
Bảng 2.12. Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia theo phân
cấp của BHXH tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016.............................51
Bảng 2.13. Tình hình thực hiện hoạt động thu bảo hiểm xã hội tại Kon
Tum qua các năm 2013-2016........................................................................53
Bảng 2.14. Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội tại Kon Tum qua các năm
2013-2016........................................................................................................54
đơn giản, là loại hình bảo hiểm dành cho tất cả mọi người trong xã hội, có
việc làm, có thu nhập, đem một phần thu nhập bình thường để dành cho
những lúc gặp khó khăn thì đem ra sử dụng. Góp phần ổn định cuốc sống của
người lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro xã hội, góp phần vào sự
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước
và bảo vệ tổ quốc.
BHXH tỉnh Kon Tum là một tổ chức thuộc hệ thống của BHXH Việt
Nam. Trong nhiều năm qua đã thực hiện chính sách ASXH trên điạ bàn toàn
tỉnh với 09 huyện, 01 thành phố, đã đạt được những kết quả rất khả quan, góp
phần không nhỏ vào thành tựu đạt được của BHXH Việt Nam. Nhưng bên
cạnh đó vẫn còn một số những hạn chế trong quá trình thực hiện như: công
tác tuyên truyên, phổ biến chính sách chưa sâu; việc xử lý vi phạm pháp luật
còn chưa nghiêm và chưa nhiều; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được chú
trọng, nhiều người lao động không được tham gia, tham gia thấp hơn nhiều so
với số tiền thực tế.
Muốn khắc phục được những tồn tại này, ngành BHXH nói chung và
BHXH tỉnh Kon Tum nói riêng cần phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa chất
lượng quản lý nhà nước nói chung và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
BHXH nói riêng. Đây là lý do mà tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Hoàn
2
thiện quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát, đánh giá thực
trạng công tác quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum thời gian qua để
đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động này trên địa
bàn tỉnh Kon Tum thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
được thu thập tại BHXH tỉnh Kon Tum.
- Phương pháp xử lý số liệu: Các tài liệu thứ cấp được sắp xếp cho từng
yêu cầu về nội dung nghiên cứu và phân thành các nhóm dữ liệu theo từng
phần của đề tài, bao gồm: Những tài liệu về lý luận, những tài liệu tổng quan
về thực tiễn nói chung, những tài liệu thu thập về thực trạng công tác quản lý
nhà nước về BHXH tại Kon Tum.
- Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:
Sử dụng các phương pháp phân tích như số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân, phân tích mức độ tham gia, mức độ thực hiện các nội dung quản lý nhà
nước về BHXH tại tỉnh Kon Tum. So sánh các kết quả phân tích nhằm làm rõ
sự khác biệt, sự thay đổi của các nhân tố, từ đó đưa ra những nhận định, đánh
giá. Trên cơ sở tổng hợp, so sánh với các chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội của địa phương, của ngành BHXH và kết hợp với nhận định
của tác giả để đề xuất giải pháp có tính khả thi nhất theo mục tiêu đã đề ra của
đề tài.
6. Bố cục luận văn
Ngoài các phần: Mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn được bố cục gồm
03 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về BHXH.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về BHXH tại tỉnh
4
Kon Tum
- Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về
BHXH tại tỉnh Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý nhà nước về BHXH là có ý nghĩa rất lớn trong quá trình tổ
Đảng và Nhà nước đề ra. Đề tài đã đánh giá kết quả công tác thu thời kỳ kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển chính
sách, phân tích thực trạng tình hình, những vấn đề đặt ra đối với BHXH Việt
Nam đối với quản lý thu khi mà Nhà nước đang mở ra một nền kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trường, với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước
ngoài đòi hỏi phải đổi mới chính sách pháp luật quy định về thu nhằm đảm
bảo mở rộng đối tượng người lao động và người sử dụng lao động thuộc các
thành phần kinh tế tham gia đóng đầy đủ. Đáp ứng thực tiễn phong phú, đa
dạng về các mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng, hình thức đóng đồng
thời có cơ chế quản lý số tiền thu từ cấp địa phương đến trung ương. Đề tài đã
đóng góp những nghiên cứu khoa học, có ý nghĩa thực tiễn về xây dựng hệ
thống biểu mẫu thu, phương thức thực hiện thu từ địa phương đến trung ương,
quản lý quỹ cũng như hình thức, phạm vi đầu tư tăng trưởng một phần quỹ
góp phần tạo lập bền vững và cân đối quỹ BHXH về lâu dài.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Các giải pháp đảm bảo cân đối quỹ BHXH
bắt buộc khi thực hiện Luật BHXH” của Phạm Đỗ Nhật Tân (2007) [33].
Nguy cơ mất cân đối quỹ đã được các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và Tổ
chức lao động Quốc tế khuyến nghị tới Chính phủ Việt Nam từ khi xây dựng
Luật. Quỹ BHXH chia thành các quỹ thành phần như là: quỹ chi trả chế độ
hưu trí, tử tuất (dài hạn); quỹ chi trả chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục
hồi sức khỏe, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (ngắn hạn). Việc hình
thành nên quỹ này là từ nguồn thu bắt buộc. Chính vì thế mà đề tài đã hệ thống
các quy định của Nhà nước về đối tượng thu, mức thu, cách thức vận hành và
6
quản lý quỹ, phân tích đánh giá thực trạng tình hình thu - chi quỹ này của Việt
Nam, từ đó đề tài đã đưa ra các dẫn chứng về những ưu điểm và những mặt hạn
chế về việc duy trì và mở rộng nguồn thu, sử dụng quỹ, điều kiện để hưởng
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1. Một số khái niệm
a. BHXH
+ Theo từ điển Bách khoa “BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp,
tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo,
an toàn đời sống cho người lao dộng và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm
bảo an toàn xã hội”.
+ Tổ chức lao động Quốc tế đưa ra khái niệm như sau:
“BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình
thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn
về kinh tế và xã hội dẫn đến ngừng việc hoặc giảm sút thu nhập gây ra bởi
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng
thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con” [12].
Các khái niệm nêu trên cho thấy, BHXH là một phạm trù kinh tế xã hội
tổng hợp có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.
- Nhìn theo góc độ chính sách: là một chính sách xã hội, nhằm giải
quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động
và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị của một quốc gia.
- Nhìn theo góc độ tài chính: là một quỹ tài chính tập trung, được hình
thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của nhà nước.
8
- Nhìn theo góc độ thu nhập: là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập
khi người lao động có tham gia bị mất hoặc giảm thu nhập do các nguyên
đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH” [23].
Điều 4 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định các chế độ hiện hành:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- TNLĐ-BNN;
- Hưu trí;
- Tử tuất.
d. Quản lý nhà nước về BHXH
Là quá trình Nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác
động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động
BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo đúng quy định của pháp
luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ; Là một bộ phận quan trọng của
quản lý nhà nước đối với xã hội, thông qua chức năng lập pháp, hành pháp và
tư pháp.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH bắt đầu từ việc xây dựng,
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; Tuyên truyền, phổ biến, chế độ,
chính sách pháp luật; Tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách đến
việc tổ chức bộ máy thực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật.
Đặc điểm:
- Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động BHXH trong
nền kinh tế thị trường.
- Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý hàng đầu, công cụ không thể
thay thế do xuất phát từ nhu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trường để
Nhà nước tổ chức và quản lý các hoạt động này nói riêng và hoạt động kinh tế
- xã hội nói chung.
10
- Quản lý đúng đối tượng có đóng - có hưởng
Quản lý thu đúng đối tượng, đúng mức tiền lương, tiền công và đúng
thời gian quy định là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng. Thu đủ số người
thuộc diện tham gia và số tiền phải đóng của người lao động và người sử
dụng lao động.
Đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
Đây là nguyên tắc có thể được coi là quan trọng nhất trong công tác chi trả,
tạo nên sự công bằng tin tưởng từ phía người tham gia vào Nhà nước vào
chính sách BHXH.
- Quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành
Nhà nước, thông qua Quốc hội, các Bộ ngành có liên quan xây dựng
các văn bản pháp luật, bao gồm các luật, các văn bản quy phạm pháp luật
khác (nghị định, quyết định, thông tư...) và các văn bản có liên quan để thực
hiện pháp luật trong phạm vi quốc gia.
- Quản lý thu, chi kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia
Thu kịp thời là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao
động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi
phải tham gia, hướng dẫn thực hiện thu của người sử dụng lao động và người
lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động
tham gia, giảm thiệt hại cho đơn vị do phải chịu xử phạt lãi chậm đóng, lãi
truy thu.
Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời, có nghĩa là chi đúng số tiền đối tượng
được hưởng, chi đúng lịch trình kế hoạch đề ra, không gây phiền hà cho đối
tượng và giúp người lao động có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống, tránh
xảy ra các hiện tượng tiêu cực.
- Quản lý thống nhất, tập trung, công khai, minh bạch quỹ BHXH
Nhà nước ban hành các chính sách vĩ mô, định hướng mọi hoạt động
13
Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về BHXH; thực
hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ chặt chẽ, đúng đối tượng và
đúng thời hạn.
Thứ năm, người lao động được hưởng trợ cấp trên cơ sở mức đóng và
thời gian đóng, có chia sẻ rủi ro và thừa kế.
1.1.5. Công cụ quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều hành xã hội đã sử dụng hệ
thống rất nhiều công cụ khác nhau, cũng như trong bất kỳ lĩnh vực nào, trong
hoạt động quản lý đối với hoạt động này công cụ chủ yếu quan trọng nhất mà
Nhà nước sử dụng là các văn bản pháp luật.
Điều 8, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nước được tổ chức và hoạt
động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp
luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”. Thể hiện rõ nhất trong công cụ
này là Luật BHXH do Quốc hội ban hành năm 2006 có hiệu lực từ ngày
01/01/2007 nhằm điều chỉnh các quan hệ, các hoạt động BHXH, năm 2014 đã
được Quốc hội khóa 13 sửa đổi và thay thế, đây chính là cơ sở, nền tảng cho
mọi hoạt động. Luật xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan
hệ giữa BHXH với Nhà nước; với người sử dụng lao động và với người lao
động…là cơ sở pháp lý để điều chỉnh mọi hành vi có liên quan buộc mọi
người phải tuân thủ.
Ngoài ra còn các hệ thống văn bản dưới luật và hướng dẫn thi hành
như: Nghị định, thông tư, công văn... liên quan đến lĩnh vực này giữa cơ quan
có thẩm quyền quản lý nhà nước với các cơ quan sự nghiệp, các bộ, ngành
liên quan.
Công cụ thứ hai Nhà nước sử dụng là hồ sơ, biểu mẫu: Với chức năng
quản lý của mình, Nhà nước ban hành các loại hồ sơ liên quan đến đối tượng,
đến tài chính…một trong những hồ sơ quan trọng nhất đó là sổ BHXH được
15
chức thực thi pháp luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp
luật.
Nội dung công tác tuyên truyền gồm:
- Tuyên truyền những nội dung cơ bản của Luật BHXH; những định
hướng chỉ đạo Ngành trong các lĩnh vực hoạt động; kết quả thực hiện chính
sách đạt được trong thời gian qua để động viên các tầng lớp nhân dân tích cực
và chủ động tham gia, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của Ngành.
- Tuyên truyền các hoạt động nhằm khẳng định vị trí, chức năng, vai trò
của Ngành trong việc tổ chức thực hiện chính sách; nêu bật kết quả đạt được
và những kinh nghiệm, giải pháp hữu hiệu trong việc tổ chức thực hiện của
BHXH các cấp, khẳng định sự nỗ lực cố gắng của các địa phương cũng như
của toàn Ngành trong việc thi đua phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao.
- Tuyên truyền biểu dương gương người tốt, việc tốt trong thực hiện
chế độ, chính sách; kịp thời phê phán những hành vi tiêu cực, cố tình vi phạm
Luật BHXH góp phần hạn chế, ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng trốn đóng,
nợ đọng, lạm dụng quỹ; bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Đối tượng công tác tuyên truyền cần hướng đến:
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cấp ủy đảng, chính quyền,
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
- Người sử dụng lao động, người lao động thuộc các thành phần kinh
tế, các hợp tác xã và làng nghề, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Cán bộ làm công tác BHXH tại các đơn vị sử dụng lao động; cán bộ,
công chức, viên chức thuộc cơ quan BHXH các cấp.
Hình thức tuyên truyền
- Phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức
phương, đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam thường xuyên làm tốt công
tác tuyên truyền.