Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng. - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VŨ NGỌC THẢO LINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VŨ NGỌC THẢO LINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2014

1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng .......................................................... 18
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG .................................. 21
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ................................................ 21
1.3.2. Nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng ........................................ 21
1.3.3. Các quy định của Hiệp định Basel nhằm hỗ trợ Quản trị RRTD
của NHTM ...................................................................................................... 24
1.3.4. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng ........................................... 26


1.3.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả quản trị rủi ro tín dụng ................ 33
1.3.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ..... 35
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ
QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI ....................................................................... 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................... 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .................... 44
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ................................................................. 44
1.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi
nhánh Đà Nẵng ............................................................................................... 44
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ................................................................... 45
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý ................................................ 46
2.2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ............................... 49
2.2.1. Hoạt động huy động vốn................................................................ 49
2.2.2. Hoạt động tín dụng ....................................................................... 52
2.2.3. Hoạt động thanh toán, dịch vụ ngân hàng .................................... 54
2.2.4. Kết quả kinh doanh ....................................................................... 56
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO


.................................................................................................................. 89
3.2.3. Tăng cường và nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ..... 90
3.2.4. Phân tích và kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng ....... 91
3.2.5. Hoàn thiện công cụ phân tích đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng 92
3.2.6. Đổi mới công tác xử lý rủi ro ....................................................... 94
3.2.7. Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng hợp lý và có hiệu quả ..... 95


3.2.8. Phát hiện sớm các dấu hiệu trong quản trị rủi ro tín dụng ............ 96
3.2.9. Phát triển công nghệ ngân hàng .................................................... 96
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 97
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ....................................... 97
3.3.2. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam...................... 99
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước ............................................. 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................. 100
KẾT LUẬN ................................................................................................. 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam


NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

QTRR

Quản trị rủi ro

RRTD

Rủi ro tín dụng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP


Tình hình huy động vốn của chi nhánh ngân hàng trong
3 năm 2011 – 2013

50

Tình hình cho vay của chi nhánh năm 2011-2013

52

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của BIDV Đà Nẵng giai
đoạn 2011-2013

56

Tỷ trọng xếp loại các nhóm nợ tính đến 31/12/2013

60

Tiêu chí cấp tín dụng xếp theo từng mức nhóm khách
hang có độ rủi ro xếp loại theo phương pháp định tính

62

Chính sách TSĐB đối với mức độ rủi ro xếp theo từng
nhóm đói tượng khách hàng tại BIDV – Đà Nẵng

63

Tiêu chí cấp tín dụng và chính sách TSĐB đối với từng


Tên sơ đồ

Trang

1.1

Phân loại rủi ro tín dụng

14

2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Đà Nẵng

46


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là một vấn đề
không thể tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Vì vậy,
vấn đề về rủi ro tín dụng đã và đang là một trong những mục tiêu quan tâm
hàng đầu của bất cứ một Ngân hàng nào trên thế giới, bởi nó quyết định sự
tồn vong và phát triển bền vững của một Ngân hàng. Rủi ro tín dụng là loại
hình rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất, ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh

ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị
rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đà
Nẵng, tìm ra nguồn gốc chủ yếu của rủi ro tín dụng; từ đó đưa ra những thành
tựu đạt được và những tồn tại của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại chi nhánh.
- Từ những nhận định trên về tình hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại chi nhánh, đưa ra những kiến nghị và đề xuất một số
nhóm giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn nhằm tăng cường quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về


3

lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – chi nhánh Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: tập trung vào rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp
- Về không gian và thời gian: Những vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại BIDV – chi nhánh Đà

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đà
Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng một cách có trình tự, khoa
học cần phải có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn; tác
giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung
tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra những
phương pháp tiếp cận tối ưu nhất để hoàn thành tốt luận văn.
[1] Luận văn của tác giả Phạm Ngọc Huyến (2010) “Quản trị rủi ro
trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Đaklak”. Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
Đối với đề tài này, trong chương 1 tác giả đã hệ thống hóa được một số
vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng như: khái niệm về RRTD, quản trị
RRTD trong ngân hàng, một số các biểu hiện của RRTD ngân hàng và những
nguyên nhân dẫn đến RRTD.
Từ đó, tác giả đưa ra được bản chất của việc quản trị RRTD thông qua
các bước: nhận biết-đo lường-xây dựng; thực thi các chính sách quản lý-giám
sát và kiểm tra rủi ro nhằm đảm bảo rủi ro thấp ở mức có thể chấp nhận được.
Tác giả cũng đã nêu lên được kinh nghiệm quản trị RRTD ở một số quốc


5

gia trên Thế giới thông qua một số biện pháp cụ thể...Trên cơ sở lý luận đó,
Chương 2 tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản trị RRTD tại chi nhánh
ngân hàng, từ đó có những đánh giá chung về tình hình hạn chế trong công tác
quản trị RRTD tại chi nhánh. Tác giả cũng xây dựng một số giải pháp tương
ứng để quản trị RRTD tại ngân hàng.
Đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về quản trị RRTD nên tác gải

[3]. Luận văn của tác giả Võ Xuân Hoàn (2011) “Quản trị rủi ro tín
dụng tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Quảng Nam.” Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
Tác giả đã nêu lên những nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng như:
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng. Ngoài ra, tác
giả đã thể hiện được thế nào là quản trị rủi ro tín dụng, mục tiêu và yêu cầu
đối với quản trị rủi ro tín dụng. Với phân tích trên, tác giả đã phân tích được
công tác quản trị RRTD tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần công
thương Quảng Nam. Tác giả đã có những biểu đồ thể hiện rõ thực trạng rủi ro
tín dụng và thực trạng công tác quản trị RRTD tại chi nhánh. Tác giả cũng
nêu rõ những tồn tại trong công tác quản trị RRTD tại chi nhánh và nguyên
nhân dẫn đến những tồn tại đó.Trên cơ sở lý luận và thực trạng thực trạng rủi
ro tín dụng và thực trạng công tác quản trị RRTD tác giả đã mạnh dạn đưa ra
các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân
hàng TMCP Công thương Quảng Nam trong thời kỳ hội nhập. Bên cạnh đó,
trong phần thực trạng công tác quản trị RRTD tác giả chỉ nêu những tồn tại
mà không nêu những thành tựu đạt được của chi nhánh khi thực hiện các biện
pháp quản trị RRTD tại chi nhánh.
[4] Luận văn của tác giả Nguyễn Thanh Hòa (2011) “Giải pháp hạn chế
rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Đà Nẵng”. Luận văn thạc sĩ Quản trị
kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.


7

Trong luận văn này, tác giả đã trình bày các lý luận về hoạt động tin
dụng và rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM, đặc biệt
tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò và các phương thức cho vay;
cũng như nguyên nhân dẫn đến RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp.

khác.".
Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng
vốn từ ngân hàng tới khách hàng theo những điều kiện ràng buộc nhất định.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Ø Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.
Ø Sự chuyển nhượng này có thời hạn cụ thể.
Ø Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.


9

1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Vai trò của nghiệp vụ tín dụng được thể hiện như sau:
Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sản
xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế. Đối
với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn lưu động,
vốn đầu tư góp phần cho họat động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh
tế có hiệu quả. Đối với toàn xã hội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn.
Tất cả hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ra động lực
phát triển rất mạnh mẽ, không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng
đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là
tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp
phần ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh,…
làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra

để bổ sung vốn cho họat động sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như cho một
khách hàng cá nhân vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh cửa hàng tạp hóa, cửa
hàng quần áo thời trang, cho một công ty vay vốn bổ sung vốn kinh doanh
họat động xuất nhập khẩu.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Các cá nhân có nhu cầu mua sắm các
vật dụng gia đình như xe máy, vật dụng trang trí nội thất cho căn nhà mới,
thông qua ngân hàng, các cá nhân này sẽ được bổ sung vốn nhất định trong
một thời hạn cụ thể kèm theo những điều kiện vay vốn nhất định.
+ Cho vay đầu tư tài sản cố định: Ngân hàng sẽ hỗ trợ cho các khách
hàng vay vốn đầu tư tài sản cố định như xe hơi, máy móc thiết bị, nhà


11

xưởng….
Dựa vào thời hạn tín dụng
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc bổ sung vốn lưu
động cho họat động kinh doanh.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này là nhằm vào tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố
định như máy móc thiết bị, nhà xưởng.
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư như tài sản cố
định phục vụ cho họat động kinh doanh hoặc các dự án xây dựng kinh doanh
nhà ở.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. Các ngân hàng thường cấp vốn

khả năng thanh khỏan của ngân hàng”.(Hennie van Greuning-Sonja Brajovic
Bratanovic (1999), Analyzing banking Risk, the World Bank).
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern
Perpective”, A.Saunder và H.Lange định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không
thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn” (A.Saunder, H.Lange
(1995), Financial Institutions Management – A Modern Perpective, Irwin,
Artarmon).
Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi,
rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh
toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn


13

của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không
thanh toán hay thanh toán trễ hạn” (Timothy W.Koch (1995), Bank
Management, University of South Carolina, The Dryden Press, page 107).
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, “Rủi ro tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết”.
Nếu coi TD là việc “tin tưởng” đưa cho KH sử dụng giá trị hiện tại với
mong muốn nhận được giá trị tương lai trong một thời gian nhất định thì RRTD
chính là khả năng mong muốn đó không được đáp ứng hay nói cách khác đó là
khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa kết quả thực tế và kết quả
kỳ vọng theo kế hoạch – đúng hạn nhận được đầy đủ cả gốc và lãi.
Với mục tiêu là đúng hạn theo hợp đồng TD nhận được đầy đủ gốc và


Rủi ro
nội tại

Rủi ro
tập trung

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
* Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của rủi ro tín
dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của TCTD. Việc đánh
giá, phân tích tín dụng và quyết định cho vay là khâu hết sức quan trọng trong
chu trình cho vay, bởi nó quyết định chất lượng tín dụng của khoản vay. Việc
thu hồi nợ sau giải ngân có ảnh hưởng rất lớn từ chất lượng khách hàng, chất
lượng dự án cũng như tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn, bởi vậy
lựa chọn phương án vay vốn hợp lý là khâu quan trọng quyết định việc thu
hồi nợ sau này.
- Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức
cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo… Các tiêu chuẩn đảm bảo
được xem như là căn cứ cho sự “tin tưởng” của TCTD đối với khách hàng, từ
đó quyết định xem có chấp nhận cấp tín dụng cho khách hàng hay không. Các


15

tiêu chuẩn đảm bảo này cũng là tài sản cuối cùng thay thế cho nghĩa vụ trả nợ
của khách hàng nếu khách hàng không có khả năng trả nợ khi đến hạn.
- Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status