Đồ án bình ổn kinh tế vĩ mô trường hợp nước úc và bài học cho việt nam - Pdf 45

Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Khoa kinh tế

Khóa luận tốt nghiệp

Bình ổn kinh tế vĩ mô:
trường hợp nước Úc và
bài học cho Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: Châu Văn Thành
Sinh viên thực hiện: Dương Chí Tâm

04/2016


Mục lục
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................iii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 2
1.4. CẤU TRÚC BÀI NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 2

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................... 3
2.1. CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ CỦA MỘT NỀN KINH TẾ NHỎ MỞ .......................... 3
2.2. CÂN BẰNG TRONG VÀ NGOÀI ..................................................................................... 5
2.3. SƠ ĐỒ SWAN VÀ BỐN VÙNG TRỤC TRẶC................................................................. 8
2.4. BỐN VÙNG CHÍNH SÁCH.............................................................................................. 11

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. ............ 13
3.1. KHUNG PHÂN TÍCH ....................................................................................................... 13

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

DFAT

Cục ngoại giao và thương mại Úc

EB

Cân bằng bên ngoài

FDI

Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

IB

Cân bằng bên trong

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

M&A


WB

Ngân hàng thế giới

ii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1. Cân bằng trong mô hình Úc ........................................................................................... 5
Hình 2. Giá của hàng phi thương ................................................................................................ 7
Hình 3. Thị trường hàng hóa có thể ngoại thương ...................................................................... 8
Hình 4. Thay đổi trong giá tương đối để đạt lại trạng thái cân bằng trong và ngoài nước ......... 9
Hình 5. Cân bằng bên trong và bên ngoài ................................................................................. 10
Hình 6. Các vùng chính sách..................................................................................................... 11
Hình 7. Định vị trục trặc của nền kinh tế Úc ............................................................................ 20
Hình 8. Các giai đoạn công nghiệp hóa .................................................................................... 29
Biểu đổ 1. Tốc độ tăng trưởng GDP của nước Úc .................................................................... 15
Biểu đồ 2. Lạm phát của nước Úc ............................................................................................. 15
Biểu đồ 3. Tỷ lệ thất nghiệp và NAIRU của nước Úc .............................................................. 16
Biểu đồ 4. Cán cân thương mại của nước Úc............................................................................ 16
Biểu đồ 5. Tỷ giá đa phương của nước Úc................................................................................ 18
Biểu đồ 6. Chỉ số giá xuất khẩu của nước Úc ........................................................................... 18
Biểu đồ 7. Khu vực xuất khẩu của Úc qua các năm.................................................................. 19
Biểu đồ 8. Ước lượng NAIRU .................................................................................................. 21
Biểu đồ 9. Nguyên nhân thất nghiệp của nước Úc .................................................................... 21
Biểu đồ 10. Lãi suất của Úc qua các năm ................................................................................. 23
Biểu đồ 11. Đầu tư FDI vào Úc theo khu vực........................................................................... 23
Biểu đồ 12. Nợ thuần của chính phủ Úc ................................................................................... 24
Biểu đồ 13. Nợ thuần của chính phủ Úc qua các thời kỳ .......................................................... 24
Biểu đồ 14. Cán cân cân bằng ngân sách của nước Úc ............................................................. 25

kinh tế thoát khỏi trục trặc, hay đưa nền kinh tế về điểm cân bằng là cần thiết đối với
các nhà quản lý của các quốc gia. Và mô hình quản lý một nền kinh tế mở Salter –
Swan hay còn gọi là mô hình Úc1 (Australian Model) sẽ là một công cụ hữu ích dành
cho chính phủ các nước.
Ở bài nghiên cứu này, tác giả sẽ tiến hành phân tích một cách cụ thể mô hình Úc cho
trường hợp của Úc. Vì quốc gia này có những điều kiện phù hợp với những giả định
của mô hình là nền kinh tế nhỏ mở, đồng thời Úc cũng là quốc gia gần giống với Việt
Nam trong việc khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên góp phần rất lớn vào
tăng trưởng. Từ những năm đầu thập niên 2000s, sự tăng trưởng mạnh mẽ ở Trung
Quốc đã kéo theo sự tăng lên không thể ngờ trước trong việc đầu tư và khai thác
khoáng sản, tăng lên tới khoảng 10% của GDP trong vòng 3 năm trở lại đây; đồng
thời Úc cũng là một đất nước có nền kinh tế phát triển, với tốc độ tăng trưởng GDP
trung bình đạt khoảng 3.5% từ năm 1998, cùng với thu nhập bình quân đầu người đạt
61,000$ vào năm 2014 (IMF, 2015).
Với việc lựa chọn nước Úc để tiến hành phân tích, bài nghiên cứu hi vọng sẽ đưa ra
được những tính toán và phân tích được các trục trặc cũng như diễn biến kinh tế của
nước Úc trong giai đoạn từ 2010 - 2014, từ đó xem xét, và lý giải những chính sách
mà chính phủ Úc đã dùng để “chữa trị” cho nền kinh tế để có thể hiểu sâu hơn nữa
về tính thực tiễn cũng như hiệu quả của mô hình, đồng thời rút ra bài học cho Việt
Nam trong việc bình ổn nền kinh tế vĩ mô.

Mô hình được gọi là mô hình Úc bởi vì nó được phát triển bởi các nhà kinh tế học Úc bao gồm các nhà kinh
tế W. E. G. Salter, “Internal Balance and External Balance: The Role of Price and Expenditure Effects”,
Economic Record, 635, no. 71 (8, 1959): 226 – 238; Trevor W. Swan, “Economic Control in a Dependent
Economy”, Economic Record 36, no. 73 (3, 1960): 51 – 66; and W. Max Cordern, Inflation, Exchange Rates
and the World Economy (Chicago: University of Chicago Press, 1977).
1

1


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ CỦA MỘT NỀN KINH TẾ NHỎ MỞ
Để có thế phân tích được những trục trặc trong một nền kinh tế, việc hiểu rõ cơ sở lý
thuyết của mô hình Úc là vô cùng quan trọng, và do đó bài nghiên cứu sẽ tiến hành
trình bày cơ sở lý thuyết của mô hình Úc một cách rõ ràng và cụ thể để từ đó có thể
xác định được nền kinh tế vĩ mô của Úc trên mô hình một cách chính xác nhất.
Mô hình Úc hay mô hình Salter – Swan được xây dựng dưa trên giả định về một nền
kinh tế nhỏ mở, được coi là trọng tâm để ta hiểu được tại sao các bất cân bằng kinh
tế vĩ mô xảy ra và bằng cách nào ta có thể khắc phục được nó.
Một quốc gia được coi là một nền kinh tế mở khi quốc gia đó tham gia vào các giao
dịch kinh tế với phần còn lại của thể giới, về hàng hóa – dịch vụ và cả vốn. Hơn nữa,
các giao dịch kinh tế này cũng phải đủ lớn để ảnh hướng đến các biến số vĩ mô trong
nước, đặc biệt là giá và cung tiền. Từ khi các tổ chức thương mại quốc tế được hình
thành, đi cùng với quá trình tự do hóa thương mại và hội nhập toàn cầu từ những năm
đầu của thập niên 1980s, các quốc gia dù lớn hay nhỏ đều có xu hướng mở cửa, bãi
bỏ các hàng rào thương mại, tạo điều kiện hơn cho sự di chuyển của hàng hóa – dịch
vụ và dòng vốn, vì vậy hầu hết các quốc gia trong thời buổi hiện nay đều được xem
là quốc gia có nền kinh tế mở.
Một nền kinh tế nhỏ được định nghĩa là nền kinh tế không thể tác động đến giá cả
hàng hóa thế giới thông qua hoạt động thương mại. Định nghĩa trên hàm ý rằng nguồn
xuất khẩu lẫn nhập khẩu của quốc gia có nền kinh tế nhỏ không thể tác động đến cung
cầu của hàng hóa thế giới, từ đó không thể gây ảnh hưởng đến giá thế giới, hay các
quốc gia này còn được gọi là các quốc gia chấp nhận giá trên thị trường thế giới. Và
trong trường hợp của Úc, tuy là một nhà xuất khẩu lớn về một số loại quặng nhưng
lại không thể gây ảnh hưởng đến giá cả hàng nhập khẩu và do đó, Úc vẫn được coi là
một nền kinh tế nhỏ.
Giả định vô cùng quan trọng khác đó là tất cả hàng hàng hóa của một nước sản xuất
và tiêu thụ được gộp chung lại trong 2 nhóm lớn: hàng hóa không ngoại thương (hay
hàng phi thương) và hàng có thể ngoại thương.
Hàng phi thương là hàng hóa mà chỉ có thể bán ở trong nền kinh tế nơi nó được sản

đơn giản hóa và xếp chung vào một loại hàng hóa tổng hợp, nên giá của hàng hóa có
thể ngoại thương 𝑃𝑇 được coi như là một chỉ số, cũng là bình quân gia quyền của giá
tất cả các dịch vụ và hàng hóa có thể ngoại thương.
Trong thực tế, sự khác biệt giữa hàng phi thương và có thể ngoại thương không phải
lúc nào cũng rõ rệt. Lấy một ví dụ minh họa về việc uống bia Tiger tại một quán bar.
Rõ ràng, chai bia Tiger là một loại hàng hóa có thể thương mại quốc tế. Tuy nhiên,
việc uống bia trong quán bar, bao gồm cả tiếng nhạc sôi động, không khí ồn ào…thì
lại là hàng phi thương. Hay nói cách khác, quán bar cung cấp một dịch vụ phi thương
mà trong đó có cả hàng hóa có thể ngoại thương được. Điều này tạo nên một sự cấu
thành giữa hai loại hàng hóa có rất nhiều trong thực tế.
Một số loại hàng hóa trong thực tế có thể là phi thương hoặc có thể ngoại thương,
phụ thuộc vào đặc điểm của vị trí địa lý, công nghệ, văn hóa hoặc thể chế chính trị.
Ngày nay, sự trở ngại về pháp lý và các tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ như thuế quan, hạn
ngạch, các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng… có thể làm cho một mặt hàng tiềm
năng về ngoại thương trở thành hàng phi thương. Một yếu tố quan trọng khác phải kể
tới có thể quyết định được một loại hàng hóa có thể giao thương quốc tế hay không
đó là công nghệ. Ngày nay, rất nhiều hàng hóa và dịch vụ đã chuyển từ phi thương
sang có thể ngoại thương nhờ vào công nghệ. Một ví dụ rất điển hình là thị trường

4


âm nhạc, ngày nay khi ở một quốc gia xa xôi như Việt Nam, bạn cũng hoàn toàn có
thể mua được một bản nhạc chính gốc từ một ca sĩ nổi tiếng ở thị trường Mỹ chỉ với
vài cú nhấn chuột.
2.2. CÂN BẰNG TRONG VÀ NGOÀI
Cân bằng trong và ngoài theo mô hình Úc được biểu diễn trong hình 1 với lượng hàng
phi thương ở trục tung và hàng có thể ngoại thương ở trục hoành. Đường giới hạn
khả năng sản xuất PPF thể hiện tất cả các cách kết hợp khác nhau giữa hàng phi
thương và hàng có thể ngoại thương có thể sản xuất khi sử dụng toàn bộ các nguồn

𝑃𝑁

Hàng có thể ngoại
thương

Khi đường bàng quan tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất, ta có điểm cân
bằng trong mô hình Úc: cầu hàng phi thương bằng với lượng hàng phi thương được
sản xuất và cầu hàng hóa ngoại thương cũng bằng với lượng hàng hóa ngoại thương
được sản xuất. Cân bằng thứ nhất, được gọi là cân bằng bên trong thể hiện sản lượng
ở mức sản lượng tiềm năng, với thất nghiệp ở mức thất nghiệp tự nhiên và lạm phát
có thể kiểm soát được. Cân bằng thứ hai, còn gọi là cân bằng bên ngoài, đạt được khi

5


cán cân thương mại cân bằng (X = M). Có thể thấy từ mô hình Salter, cân bằng bên
trong và bên ngoài được xác định bởi mức chi tiêu A và mức giá tương đối P.
“Cân bằng bên trong là một sự duy trì cân bằng giữa tổng hiệu dụng
của cung và cầu hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi nguồn lực trong
nước, hay tương ứng là “việc làm đầy đủ mà không có áp lực lạm phát”.
Cân bằng bên ngoài, là một sự duy trì cân bằng giữa tổng hiệu dụng
cung cho xuất khẩu và cầu cho nhập khẩu, hay tương ứng là “cân bằng
cán cân thanh toán” (sau khi cho phép các điều kiện thương mại và
chuyển giao tài chính).”
Trevor W. Swan (1960)
Khi P thay đổi sẽ làm thay đổi cung cầu của hai loại hàng hóa. Nếu P tăng hàng hóa
có thể ngoại thương trở nên mắc hơn so với hàng phi thương, dẫn đến cung càng hóa
có thể ngoại thương tăng (theo quy luật cung) và cầu hàng hóa có thể ngoại thương
giảm (theo quy luật cầu). Tình huống này dẫn đến thặng dư hàng hóa có thể ngoại
thương (cung > cầu) và lượng hàng hóa dư thừa sau khi tiêu dùng trong nước sẽ được


Tại trường hợp cân bằng đầu tiên tại điểm (0). Sau đó, vì một lý do gì đó trong từng
trường hợp cụ thể, khi cầu hàng phi thương tăng làm cho đường cầu 𝐴𝑁 dịch chuyển
sang đường cầu 𝐴′𝑁 , khi đó giá của hàng phi thường tăng từ 𝑃0 lên 𝑃1 , tại điểm cân
bằng mới là (1), nhu cầu về tiêu thụ hàng phi thương nhiều hơn, hàng phi thương
cũng được sản xuất nhiều hơn và ứng với một mức giá cao hơn. Và trường hợp tương
tự cũng xảy ra tại điểm cân bằng (2) với chiều hướng ngược lại, hàng phi thương
được sản xuất và tiêu dùng ít hơn, ứng với một mức giá thấp hơn.
Trong trường hợp còn lại của hàng hóa có thể ngoại thương, như đã đề cập ở trên, giá
trong nước của một hàng hóa có thể ngoại thương được thể hiện 𝑃𝑇 = 𝑒𝑃𝑇∗ . Theo giả
định một nền kinh tế nhỏ, giá của hàng hóa có thể ngoại thương được quyết định ở
ngoài mô hình (ngoại sinh). Do đó, bởi vì tác động của dòng vốn, nền kinh tế tại quốc
gia có thể tiêu thụ nhiều hoặc ít hơn hàng hóa có thể ngoại thương mà nó sản xuất ra.
Sự tăng lên hay giảm xuống này thể hiện qua cán cân hàng hóa và dịch vụ. Tiếp tục
ký hiệu hiệu 𝑌𝑇 là cung nội địa, 𝐴 𝑇 là cầu nội địa của hàng hóa có thể ngoại thương,
khi đó ta có thể biểu hiện sự tăng lên hay giảm xuống lượng hàng hóa có thể ngoại
thương được tiêu thụ: TB = 𝑌𝑇 - 𝐴 𝑇 . Thị trường trong nước của hàng hóa có thể ngoại
thương được thể hiện qua hình 3.

7


Hình 3. Thị trường hàng hóa có thể ngoại thương
Nguồn: Miguel Lebre de Freitas (2015)

Trong trường hợp cân bằng bên ngoài tại điểm (0), tức là cung hàng hóa có thể ngoại
thương bằng với cầu hàng hóa có thể ngoại thương (𝑌𝑇 = 𝐴 𝑇 ). Vì một lý do cụ thể
nào đó trong từng trường hợp, cầu hàng hóa có thể ngoại tương tăng lên (𝐴′𝑇 ). Trái
ngược hoàn toàn với trường hợp của hàng phi thương, giá của hàng hóa có thể ngoại
thương không thể thay đổi. Và cũng vì lý do đó, những nhà sản xuất sẽ không có động

1

N1

T1

N1

Y=A

Hàng có thể
ngoại thương

1

T

3

Y=A

Hàng có thể
ngoại thương

Hình 4. Thay đổi trong giá tương đối để đạt lại trạng thái cân bằng trong và ngoài nước
Nguồn: Gillis, M., et.al (1992)

Giả sử có một sự gia tăng trong chi tiêu A vượt quá thu nhập Y như hình 4. Trong
hình 4a, một sự gia tăng như vậy làm dịch chuyển điểm tiêu dùng đến 2, tại đó cầu
hàng ngoại thương vượt quá lượng sản xuất, cán cân thương mại thâm hụt. Để cán


IB

Hình 5. Cân bằng bên trong và bên ngoài
Nguồn: Dwight H. Perkins et. al (2006)

A

Điểm giao nhau giữa EB và IB thể hiện quốc gia đạt được cả cân bằng bên trong và
cân bằng bên ngoài, trạng thái giống như điểm 1 trên hình 1, và được gọi là điểm cân
bằng. Đường IB và EB chia hình 3 thành 4 phần, tương ứng với 4 vùng trục trặc hay
4 vùng bất cân bằng. Vùng I thể hiện quốc gia đang tăng trưởng nóng kèm với cán
cân thương mại thặng dư, tại đây tỷ giá hối đoái quá thấp; vùng II mô tả tình trạng
tăng trưởng nóng nhưng cán cân thương mại thâm hụt, chủ yếu là do chi tiêu quá mức
(chi tiêu lớn hơn thu nhập); vùng III tương ứng với tình trạng thất nghiệp và thâm hụt
thương mại; vùng IV thể hiện thất nghiệp kèm với cán cân thương mại thặng dư.
Một khi rơi vào tình trạng mất cân bằng, các nền kinh tế có những khuynh hướng tự
tại là quay trở lại cân bằng. Các khuynh hướng đi về điểm cân bằng: Nếu nền kinh tế
gặp phải thặng dư ngoài nước, dự trữ và cung tiền có khuynh hướng tăng trong khi tỷ
giá hối đoái có khuynh hướng tăng giá, điều này đẩy nền kinh tế về phía IB. Đối với
trường hợp thâm hụt thì mọi chuyện lại xảy ra ngược lại. Nếu nền kinh tế xảy ra lạm
phát, sự gia tăng của giá sẽ dẫn đến tăng giá thực của tỷ giá hối đoái và giá trị thực
của hấp thụ nội địa A giảm, điều này đưa nền kinh tế về IB. Đối với thất nghiệp thì
ngược lại nhưng chỉ khi giá cả có thể giảm một cách linh động.

10


2.4. BỐN VÙNG CHÍNH SÁCH


M
∆− 𝑒

∆− 𝐴

∆+ 𝐴
(I)
∆− 𝑒

EB
(II)
∆− 𝑒

∆+ 𝑒

∆+ 𝑒

(III)
(IV)

IB
Y=A
Hình 6. Các vùng chính sách
Nguồn: Dwight H. Perkins et. al (2006)

A

∆+ 𝐴

∆− 𝐴

mạnh nhẹ tương đối như thế nào sẽ tùy thuộc vào nền kinh tế khởi đầu ở
đâu trong góc phần tư thứ hai, nhưng về cơ bản thì việc kết hợp hai chính
sách trên là cần thiết.
 Ở góc phần tư thứ ba, phá giá tỷ giá hối đoái và thắt chặt chi tiêu là cần
thiết để tránh lạm phát và đạt tới điểm cân bằng.
 Ở góc phần tư thứ tư, chính sách làm tăng hấp thụ A có thể sẽ làm giảm
thất nghiệp nhưng cái giá phải trả là thâm hụt ngoài nước, và do đó việc
phá giá để đạt tới điểm cân bằng là điều cần thiết.
Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào chính phủ các nước cũng thực hiện như
lý thuyết, một ví dụ điển hình là vào những thập nhiên 1960s, Hàn Quốc dưới thời
của tổng thống Park Chung Hee gặp phải trục trặc ở góc phần tư thứ ba trong bối
cảnh Mỹ cắt giảm viện trợ nhanh chóng trước đó buộc Hàn Quốc phải gia tăng kim
ngạch xuất khẩu để có thể chi trả cho nhập khẩu cần thiết về nhiên liệu và hàng hóa
đầu tư vốn. Chính quyền của tổng thống Park Chung Hee đã không áp dụng chính
sách thắt lưng buộc bụng mà tập trung vào chính sách phá giá đồng won (gần như
100% so với đồng đô la Mỹ), lý do là lúc này, chính phủ đang có chiến lược là thúc
đẩy gia tăng xuất khẩu mạnh mẽ, tập trung vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao
động mà Hàn Quốc có lợi thế tương đối nhờ nhân công giá rẻ như: may, dệt, giày
da…

12


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ
LIỆU.
3.1. KHUNG PHÂN TÍCH
Bài nghiên cứu này xem xét một công cụ phân tích và chính sách hữu hiệu chính phủ
có thể sử dụng để đưa nền kinh tế về điểm cân bằng là mô hình quản lý một nền kinh
tế mở Salter – Swan, áp dụng cho trường hợp của Úc.
Đối với câu hỏi nghiên cứu thứ nhất, bài nghiên cứu sẽ tiến hành tính tỷ giá hối đoái


13


-

-

Về lạm phát: năm gốc là năm sẽ có lạm phát ở mức gần với mức lạm phát mục
tiêu mà Ngân hàng trung ương Úc theo đuổi trong trung hạn.
Về thất nghiệp: tỉ lệ thất nghiệp ở năm gốc phải gần nhất với ước lượng cho tỉ
lệ thất nghiệp không làm tăng lạm phát NAIRU của Ngân hàng trung ương
Úc.
Về cán cân thương mại: cán cân thương mại tại năm gốc phải thỏa mãn điều
kiện là gần với 0 nhất.

Trong thực tế, khi xác định năm gốc, việc tất cả các chỉ số cùng thỏa mãn điều kiện
tốt nhất là điều khó có thể xảy ra, do đó, bài nghiên cứu sẽ lựa chọn năm gốc là năm
có các chỉ số thỏa mãn được một cách tương đối (tốt nhất với chỉ số này nhưng lại
không thể là tốt nhất với chỉ số khác).
3.2.2. Xác định tỷ giá đa phương
Tỷ giá hối đoái thực đa phương là quan trọng vì chỉ số này góp phần xác định được
vị trí của các năm trong biểu đồ phase.
Tỷ giá hiệu dụng danh nghĩa đa phương (NEER) và tỷ giá hiệu dụng thực đa phương
(REER) được tính như là trung bình trọng số của chỉ số tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá
thực song phương cho các đối tác thương mại chủ yếu.
𝑁𝐸𝐸𝑅𝑡 = ∑ 𝑤𝑖 𝐸𝑖,𝑡

𝑅𝐸𝐸𝑅𝑡 = ∑ 𝑤𝑖 𝑒𝑖,𝑡


1997 – 2014, qua tính toán bài nghiên cứu nhận thấy:
 Về tăng trưởng GDP, tăng trưởng năm 2002 là 3.86% cao hơn trung bình cả giai
đoạn là 3.25%. Báo cáo của Ngân hàng trung ương Úc (RBA) cho thấy tốc độ
tăng trưởng GDP thông thường để nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng là từ 3
– 3.25%.
%

Biểu đồ 1. Tốc độ tăng trưởng GDP của nước Úc

6.0
5.0

4.0
3.0
2.0
1.0
0.0

Nguồn: tính toán dựa trên dữ liệu lấy từ ADB.

 Về lạm phát: lạm phát năm 2002 ở mức 3% được tính toán từ chỉ số giá tiêu dùng
CPI được coi là mức ổn định ở Úc khi Ngân hàng trung ương Úc theo đuổi lạm
phát mục tiêu từ 2 – 3% trong trung hạn.
%

Biểu đồ 2. Lạm phát của nước Úc

7.0
6.0
5.0

3
2
1
0
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Nairu

Tỷ lệ thất nghiệp

Nguồn: tính toán dựa trên dữ liệu lấy từ OECD và ADB.

 Cán cân thương mại: Mặc dù được lợi lớn từ giá nguyên liệu thô liên tục tăng cao
từ năm 2000, cán cân thương mại của Úc liên tục thâm hụt và bắt đầu có thặng dư
trong vài năm gần đây. Ở tiêu chí này, năm 2002 có thể xem là hoàn hảo để chọn
làm năm gốc khi thâm hụt thương mại chỉ ở mức -0.14% GDP.
Biểu đồ 4. Cán cân thương mại của nước Úc (% GDP)
2.0

1.5
1.5

1.0
0.5

0.3

0.5

0.6


16


4.2. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ ĐA PHƯƠNG
Để xác định tỷ giá đa phương, bài nghiên cứu tiến hành tính toán dữ liệu về thương
mại xuất nhập khẩu của Úc với các nước trên thế giới trong giai đoạn 10 năm, từ năm
2005 – 2014 lấy từ UN COMTRADE. Sau khi tính toán, bài nghiên cứu đã tính được
tỷ trọng của 15 nước có tỷ trọng xuất nhập khẩu cao nhất, chiếm 74% tổng thương
mại của nước Úc.
Bảng 1. Trọng số xuất nhập khẩu của nước Úc đối với 15 bạn hàng lớn nhất
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Quốc gia đối tác của nước Úc
(X)
(M)
576,249
389,175
China

Trọng số
(𝒘𝒊 ) %
965,423
24.32
X+M

Japan

444,034

203,216


253,369

6.38

United Kingdom

111,410

119,994

231,404

5.83

New Zealand

117,129

96,793

213,922

5.39

Thailand

58,311

112,130


120,339

3.03

Hong Kong (SAR of China)

45,366

32,627

77,994

1.96

United Arab Emirates

29,570

40,859

70,429

1.77

Vietnam

24,287

45,746

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

NEER

1.00

0.86

0.80

0.86

0.79

0.74


0.77

0.68

0.64

0.64

0.67

0.71

Nguồn: tính toán dựa trên dữ liệu lấy từ WB và USFOREX.

17


Từ đó, kết quả NEER và REER được biểu diễn lên biểu đồ ở hình 9.
Biểu đồ 5. Tỷ giá đa phương của nước Úc
1.00
0.90
0.80
0.70
0.60

0.50

NEER

REER

đạt 41%, xuất khẩu công nghiệp khai khoáng tăng 100% chủ yếu là nhu cầu từ Trung
Quốc, đồng thời điều này làm cho tỷ giá hối đoái thực lên giá 31% (W. Max Corden,
2012). Những số liệu trên cho thấy ảnh hưởng quan trọng của khu vực khai khoáng
tới nền kinh tế của Úc.
A$000

Biểu đồ 7. Khu vực xuất khẩu của Úc qua các năm

300,000,000
250,000,000
200,000,000
150,000,000
100,000,000
50,000,000
0

Quặng thô

Nhiên liệu thô

Quặng đã xử lý

Nhiên liệu đã xử lý

Tổng xuất khẩu khu vực bùng nổ

Tổng xuất khẩu

Nguồn: tính toán dựa trên dữ liệu lấy từ DFAT.



gGDP

2010
2011
2012
2013
2014
Nguồn: ADB.

Lạm phát

2.0
2.3
3.7
2.5
2.5

2.3
3.1
2.3
2.3
2.7

Thất nghiệp
5.21
5.08
5.22
5.66
6.07


Hình 7. Định vị trục trặc của nền kinh tế Úc.
Nguồn: tính toán dựa trên dữ liệu lấy từ ADB.

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status