BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ BÁ ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ BÁ ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Đà Nẵng - Năm 2013
1.2.6. Phát triển thị trường tiêu thụ .......................................................... 22
1.2.7. Phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường tự nhiên ................ 24
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ...25
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 25
1.3.2. Yếu tố về kinh tế -xã hội........................................................................28
1.3.3. Đường lối phát triển công nghiệp .................................................. 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN DUY XUYÊN .......................................................................31
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG
NAM .........................................................................................................................31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 31
2.1.2. Tình hình kinh tế và xã hội huyện Duy Xuyên giai đoạn 20072012 ................................................................................................................. 36
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM ...................................................39
2.2.1. Sản lượng ngành công nghiệp ....................................................... 39
2.2.2. Số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất ............................................ 42
2.2.3. Vốn và nguồn nhân lực .................................................................. 44
2.2.4. Cơ cấu ngành công nghiệp............................................................. 50
2.2.5. Đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất ........................................59
2.2.6. Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp .................................................. 61
2.2.7. Môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp ..............................62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN
NHÂN HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN DUY XUYÊN ................................................................................64
2.3.1. Thành công .................................................................................... 64
2.3.2. Hạn chế .......................................................................................... 67
2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế ......................................................... 68
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Giá trị và tốc độ tăng trưởng của ngành kinh tế trên địa bàn
36
2.2
Giá trị sản xuất và tỷ trọng đóng góp của công nghiệp
bảng
trong GDP qua từng năm
2.3
39
Giá trị gia tăng ngành công nghiệp qua các năm theo giá
CĐ 94
41
2.4
Tỷ trọng VA/GO ngành công nghiệp qua các năm
42
2.5
Tổng số cơ sở công nghiệp ngoài quốc doanh
49
2.11
Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế theo giá CĐ 94
50
2.12
Giá trị sản xuất của các ngành trong công nghiệp chế biến
qua các năm
2.13
Giá trị sản xuất công nghiệp chia theo thành phần kinh tế
theo giá CĐ 94
2.14
52
56
Tỷ trọng một số ngành công nghiệp ngoài quốc doanh qua
các năm (Giá cố định 1994)
57
2.15
40
Giá trị gia tăng và tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành công
nghiệp
2.4
Trang
40
Sự chuyển dịch lao động giữa ngành nông nghiệp-công
nghiệp và dịch vụ trên địa bàn
47
2.5
Lực lượng lao động trong công nghiệp
48
2.6
Giá trị sản xuất công nghiệp chia theo ngành
50
2.7
trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như phát triển công nghiệp
nói riêng trên địa bàn huyện Duy Xuyên đã bộc lộ những hạn chế, yếu kém
nhất định: tiềm năng chưa được khai thác một cách hợp lý, phát triển chưa
2
đồng đều giữa các vùng, trình độ tay nghề của người lao động còn thấp, công
nghệ còn lạc hậu,…
Để nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ thực trạng của việc phát triển
ngành công nghiệp và đưa ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của huyện Duy Xuyên, góp phần thúc đẩy ngành nghề phát
triển đúng hướng và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của kinh tế thị trường,
phấn đấu đạt được mục tiêu xây dựng Huyện thành huyện công nghiệp vào
năm 2015 . Vì vậy, “Phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Duy Xuyên,
tỉnh Quảng Nam” được lựa chọn làm luận văn là nhằm đáp ứng yêu cầu đó.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp ở huyện Duy Xuyên,
tỉnh Quảng Nam.
- Phát hiện những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong quá trình phát triển
công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp
huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển công
nghiệp và thực tiễn phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Duy Xuyên,
tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp ở huyện
Luận văn gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và phần kết luận. Trong đó,
phần nội dung bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phát triển công nghiệp.
4
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Duy
Xuyên.
Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn
huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Công nghiệp là ngành kinh tế cơ bản của nền kinh tế, trên thế giới cũng
như Việt Nam đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển
công nghiệp trong nền kinh tế. Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển công
nghiệp trên địa bàn 01 huyện trong điều kiện kinh tế trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam đến nay vẫn còn nhiều hạn chế. Để nghiên cứu
vấn đề này, luận văn đã tham khảo một số tài liệu và công trình nghiên cứu
sau đây:
- PGS,TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nxb
Thông tin và Truyền thông. Có 01 phần nội dung viết về công nghiệp, đã nêu
lên được vị trí, vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế,
các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng công nghiệp và đưa ra các mô hình phát
triển công nghiệp.
GS.TS Kenichi Ohno và GS.TS Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn
thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB lý luận chính trị.
Trong công trình này các tác giả đã gợi ý thiết kế một chiến lược phát triển
công nghiệp toàn diện và hiện thực ở Việt Nam; so sánh chiến lược phát triển
công nghiệp của Việt Nam với các nước trong khu vực; nêu lên những kinh
nghiệm của các nước ASEAN trong phát triển các ngành công nghiệp điện,
hiện đại hóa (HĐH). Phân tích thực trạng phát triển trạng nguồn lực con
người tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 1997 - 2009, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm và những kết quả đạt được, những thiếu sót, hạn chế của việc xây
dựng, phát triển nguồn lực con người ở tỉnh Vĩnh Phúc và tìm ra nguyên nhân
của vấn đề trên. Đề xuất một số phương hướng, giải pháp cụ thể giúp công tác
6
dự báo, phát triển nguồn lực con người cho sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện
đại hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015 đạt hiệu quả cao hơn.
- Bùi Vĩnh Kiên (2009) , Chính sách phát triển công nghiệp tại địa
phương( áp dụng cho tỉnh Bắc Ninh), luận án tiến sĩ kinh tế, trường đại học
kinh tế quốc dân, Hà Nội. Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát
triển công nghiệp nói chung và chính sách phát triển công nghiệp tại địa
phương nói riêng; nghiên cứu kinh nghiệm và chính sách phát triển công
nghiệp của một số quốc gia trên thế giới, phân tích đánh giá thực trạng phát
triển công nghiệp và chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
trong giai đoạn1997-2007; tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong chính
sách phát triển công nghiệp của tỉnh, đề xuất phương hướng và giải pháp
nhằm hoàn thiệnchính sách phát triển công nghiệp của Tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn đến năm 2020.
- Quốc Trung và Linh Chi (2002) , “Phát triển công nghiệp Việt Nam:
thực trạng và thách thức”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 294. Công trình
phân tích thực trạng sản xuất công nghiệp Việt Nam từ 1996 đến 2002 dưới
những khía cạnh như: Tốc độ tăng trưởng; tỷ trọng công nghiệp trong GDP,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công nghiệp; trình độ công nghệ, trang thiết
bị và lao động công nghiệp. Các tác giả công trình này đã nêu lên một số
chính sách tác động đến phát triển công nghiệp trong thời gian qua. Cuối
cùng là những tồn tại và thách thức mà ngành công nghiệp Việt Nam phải
những nhân tố hợp lý làm nền tảng, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu
đề tài.
8
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất- một bộ
phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội.
Công nghiệp gồm 3 hoạt động chủ yếu:
+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu
nguyên thủy.
+ Chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác, của nông-lâm-ngư
nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của
xã hội.
+ Hoạt động dịch vụ sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằm khôi
phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và
sinh hoạt.
b. Khái niệm phát triển công nghiệp
Một vài khái niệm:
- Phát triển công nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền công
nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao
hơn cả về lượng và chất.
- Phát triển công nghiệp là sự tăng lên của công nghiệp về sản lượng,
độ theo lãnh thổ
Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công
nghiệp thể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công
nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ. Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất
10
công nghiệp có nhiều ưu điểm, song cũng có nhiều nhược điểm.
Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm
công nghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện
thuận lợi để thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai
thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ
giá thành sản xuất, đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. Tuy nhiên nếu quy mô
tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quá mức,vượt quá sức chứa của lãnh thổ,
sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làm hình thành những khu công nghiệp
lớn, những trung tâm dân cư đông đúc, những thành phố khổng lồ, tạo sức ép
lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổ chức, quản lý xã
hội và môi trường. Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội trong từng địa phương; từng vùng cũng như trên lãnh thổ cả
nước để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp.
- Đặc điểm công nghệ sản xuất: công nghệ sản xuất trong công nghiệp
do con người tạo ra. Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp được thực hiện
thông qua hệ thống máy móc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độ tay
nghề cao. Khi công nghệ ngày càng được cải tiến, hiện đại thì đổi hỏi trình độ
lao động phải tăng theo và ngược lại.
- Đặc điểm về sự biến đổi các đối tượng lao động: sau mỗi chu kỳ sản
xuất từ một nguồn nguyên liệu với những công nghệ khác nhau có thể tạo ra
nhiều sản phẩm với nhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm có thể
tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng khác nhau. Đây là tính ưu việt của sản xuất
cho đời sống nhân dân và nông sản cho xuất khẩu. Để thực hiện nhiệm vụ
này nông nghiệp không thể tự thân vận động nêu không có sự hỗ trợ của
công nghiệp.
Công nghiệp chính là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố đầu
vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy móc cơ khí nhỏ đến
cơ giới lớn. Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở
12
hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và cho xây dựng nông thôn mới.
Công nghiệp chế biến đã có những đóng góp quan trọng vào việc tăng
giá trị sản phẩm, tăng khả năng tích trữ, vận chuyển của sản phẩm nông
nghiệp và làm cho sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng về chủng loại.
Do sản phẩm của nông nghiệp mang tính thời vụ cao và khó bảo quản, nếu
không có công nghiệp chế biến sẽ hạn chế lớn đến khả năng tiêu thụ.
- Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân
Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng tất yếu, đáp ứng nhu
cầu cơ bản nhất của con người. Còn công nghiệp cung cấp những sản phẩm
tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Kinh tế càng phát triển, thu
nhập của dân cư càng tăng thì nhu cầu của con người ngày càng mở rộng.
Chính sự phát triển của nhu cầu đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát
triển. Song ngược lại sự phát triển của công nghiệp không những đáp ứng
nhu cầu của con người mà nó lại hướng dẫn tiêu dùng của con người, hướng
đến nhu cầu cao hơn. Như vậy, công nghiệp càng phát triển thì các sản phẩm
hàng hoá càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, càng nâng cao về
chất lượng.
- Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc
làm xã hội
Công nghiệp tác động vào sản xuất nông nghiệp làm nâng cao năng
hướng này cần chú trọng mở rộng quy mô cơ sở sản xuất, đa dạng hoá ngành
nghề, phát triển các loại hình doanh nghiệp, tăng số lao động, vốn trong công
nghiệp, phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế từ đó tạo ra ngày càng
nhiều hơn các sản phẩm công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp
phần gia tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng công nghiệp: đó là chỉ tiêu phản
ánh về quy mô và tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm hay bình quân
năm của một giai đoạn nhất định. Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít,
14
cồn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản
ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ.
- Giá trị sản xuất công nghiệp: thường được dùng để đo lường toàn bộ
kết quả sản xuất công nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Giá trị sản xuất
công nghiệp được tính theo giá cố định và giá hiện hành. Tốc độ tăng trưởng
giá trị sản xuất công nghiệp được tính bằng giá cố định.
- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp là chỉ
tiêu cốt lõi phản ánh tăng trưởng về sản lượng công nghiệp, đồng thời là chỉ
tiêu định lượng để phản ánh chất lượng tăng trưởng. Giá trị gia tăng là một bộ
phận của giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC) gồm : thu nhập của
người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định và thặng
dư sản xuất. Mối quan hệ giữa VA, GO, IC được biểu diễn như sau: VA=GOIC; theo cách tính trên thì VA tỉ lệ thuận với GO và tỉ lệ nghịch với IC.
- Tốc độ phát triển liên hoàn: thể hiện sự biến đổi của đối tượng nghiên
cứu giữa 2 giai đoạn liên tiếp (hoặc 2 năm liên tiếp) và được tính theo công
thức:
yi =
Yi - Yi -1
doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số tiêu chí:
+ Số lượng sản phẩm (tính bằng giá trị hoặc hiện vật)
+ Số lao động
+ Giá trị tài sản cố định
Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức liên kết trong công nghiệp cũng rất quan
trọng. Đây là phạm trù phản ánh mối quan hệ phối hợp hoạt động kinh tế giữa
các chủ thể kinh tế để thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh nhất định. Liên doanh là một trong những dạng biểu hiện cụ thể của
hoạt động liên kết. Có thể phát triển các loại liên kết như liên kết để tạo ra các
yếu tố đầu vào cho sản xuất, liên kết ở khâu sản xuất, liên kết ở khâu tiêu thụ.
Tăng cường liên kết kinh tế trong công nghiệp là cơ hội để tăng số lượng
doanh nghiệp công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển
hiệu quả và bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và
thế giới.
1.2.3. Mở rộng quy mô các yếu tố sản xuất
- Vốn :
Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế đã được chứng
16
minh trong lý thuyết của kinh tế học phát triển như: mô hình Harrod-Domar,
J.Keynes. Đối với sản xuất công nghiệp, vốn có vai trò quan trọng trong quá
trình tái sản xuất và mở rộng; góp phần gia tăng năng lực sản xuất và nâng
cao khả năng cạnh tranh nhờ đầu tư đổi thiết bị, công nghệ sản xuất. Đối với
cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp, vốn góp phần đầu tư mới,
duy trì và mở rộng theo hướng ngày càng hoàn thiện, đồng bộ, hiện đại.
Trong các hoạt động đầu tư cho sản xuất thì đầu tư cho tái sản xuất tài
sản sản cố định được xem là một hoạt động hết sức quan trọng, có tính chất
lâu dài và có những mối quan hệ ổn định, ảnh hưởng đến tất cả các ngành, các
hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến
sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và
phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Thứ ba là, nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để rút ngắn
khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển bền vững.
Thứ tư là, nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế.
-Tiến bộ khoa học- công nghệ:
Không chỉ tạo ra những khả năng mới về sản xuất, đẩy nhanh tốc độ
phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thể toàn
ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố
các ngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả và kéo theo những thay đổi
về quy luật phân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, đòi
hỏi xuất hiện một số ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến và mở ra triển
vọng phát triển của công nghiệp trong tương lai.
Nhân tố khoa học công nghệ còn ảnh hưởng quyết định đến nâng cao
năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhờ các tiến bộ của khoa
học công nghệ các dây chuyền, thiết bị trong khai thác, sản xuất công nghiệp