LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, trước nhất, tôi xin chân thành cảm
ơn TS. Nguyễn Hiệp - Đại học Đà Nẵng, người đã dành nhiều thời gian tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu Đại học Đà Nẵng, đặc biệt
là các thầy cô giáo, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích
trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Đà Nẵng, Cục thống kê,
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, và những cơ quan đã cung cấp những
số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi đã được rất nhiều sự
giúp đỡ của bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi
nhận những tình cảm quý báu đó.
Đà Nẵng, ngày......tháng......năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
2.1. Tổng quan về thành phố Đà Nẵng................................................................31
2.1.1. Điều kiện tư nhiên ..................................................................................31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................31
2.1.3. Nhận xét tác động của điều kiện tự nhiên, xã hội đối với sự phát triển
kinh tế của Đà Nẵng..............................................................................................33
2.2. Đặc điểm kinh tế tư nhân thành phố Đà Nẵng............................................34
2.2.1. Sự phát triển về quy mô của thành phần kinh tế tư nhân.....................35
2.2.2. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong tổng thể nền kinh tế thành phố...40
2.2.3. Những tồn tại và hạn chế của kinh tế tư nhân tại thành phố Đà Nẵng....
47
2.3. Thực trạng môi trường kinh doanh thành phố Đà Nẵng............................49
2.3.1. Pháp lý.....................................................................................................52
2.3.2. Kinh tế.....................................................................................................56
2.3.3. Tài chính.................................................................................................61
2.3.4. Văn hóa - xã hội......................................................................................65
2.3.5. Lao động..................................................................................................68
2.4. Những thành quả và tồn tại của việc cải thiện môi trường kinh doanh cho
kinh tế tư nhân của thành phố Đà Nẵng thời gian qua......................................72
2.4.1. Thành quả ..............................................................................................72
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân..........................................................................73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.....................................................................................76
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.........77
3.1. Quan điểm và định hướng phát triển kinh tế tư nhân của thành phố Đà
Nẵng ......................................................................................................................77
3.1.1. Quan điểm...............................................................................................77
3.1.2. Định hướng.............................................................................................78
3.2. Các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh trong phát triển kinh tế tư
DN
: Doanh nghiệp
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN
: Doanh nghệp vừa và nhỏ
KTTN
: Kinh tế tư nhân
KH – ĐT
: Kế hoạch và đầu tư
KCN-CNC
: Khu công nghiệp – công nghệ cao
TCTD
: Tài chính tín dụng
TBXH
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
Thống kê cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế tại Đà Nẵng
Thống kê thu ngân sách tại Đà Nẵng
Thống kê cơ cấu thu ngân sách tại Đà Nẵng
Giá trị sản xuất và thu ngân sách năm 2010
Thống kê lao động Đà Nẵng
Lực lượng lao động chia theo trình độ
42
43
44
57
68
70
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
2.1
2.9
tỉnh
Lực lượng lao động
Tỷ lệ thành phần lao động tại thành phố Đà Nẵng năm
51
69
2010
71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của nền kintế Việt Nam trong những năm qua có sự đóng góp
hết sức quan trọng của doanh nghiệp tư nhân như huy động nguồn lực cho đầu tư
phát triển, có ý nghĩa then chốt trong quá trình giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội
như xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển đồng đều giữa các khu vực trong
cả nước… Bên cạnh đó Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế
giới do đó phải biết tận dụng các các lợi thế so sánh, chính các doanh nghiệp tư
nhân là cơ hội để sử dụng tốt các lợi thế này.
Với thành phố Đà Nẵng cũng vậy, hiện thành phố đã và đang làm hết sức
mình để phát triển kinh tế tư nhân. Bằng nhiều cách, nhưng cách hiệu quả nhất là
cải thiện môi trường kinh doanh nhằm thu hút đầu tư của các cá thể có vốn và các
điều kiện kinh doanh. Vì vậy tôi chọn đề tài “CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH
- Để thực hiện được đề tài này, phương pháp chung được sử dụng xuyên suốt
là phương pháp duy vật biện chứng, xem xét và giải quyết các vấn đề có liên quan
trong mối liên hệ phổ biến, trong trạng thái vận động và phát triển, có tính chất hệ
thống và khách quan. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như:
phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê,…
- Thu thập ý kiến chuyên gia và lãnh đạo các Sở, ban, ngành tỉnh kết hợp với
dữ liệu thống kê có sẵn thu thập được tại Cục Thống kê, Sở Kế hoạch & Ðầu tư, Sở
Tài chính,......
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng công cụ excel để phân tích và sử dụng
thống kê mô tả là chủ yếu.
3
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về cải thiện môi trường kinh
doanh trong phát triển kinh tế tư nhân
Chương 2. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân và cải thiện môi
trường kinh doanh tại thành phố Đà Nẵng
Chương 3. Giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển
kinh tế tư nhân thành phố Đà Nẵng
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
nghiệp tư nhân và công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp tư nhân
và Luật Công ty.
Kinh tế tư bản tư nhân là thành phần kinh tế mà xuất kinh doanh dựa trên cơ
sở chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột sức lao động
làm thuê.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay, thành phần
này có vai trò đáng kể xét về phương diện phát triển lực lượng sản xuất,xã hội hoá
sản xuất cũng như về phương diện giải quyết các vấn đề xã hội. Đây cũng là thành
phần kinh tế rất năng động nhạy bén với kinh tế thị trường, do đó sẽ có những đóng
góp không nhỏ vào quá trình tăng trưởng kinh tế của đất nước. Hiện nay, kinh tế tư
bản tư nhân bước đầu có sự phát triển, nhưng phần lớn tập trung vào lĩnh vực
thương mại, dịch vụ và kinh doanh bất động sản; đầu tư vào sản xuất con ít và chủ
yếu quy mô vừa và nhỏ.
Chính sách của Đảng và Nhà nước ta là khuyến khích tư bản tư nhân bỏ vốn
đầu tư phát triển sản xuất, đáp ứng các nhu cầu của dân cư. Nhà nứoc bảo hộ quyền
sở hữu và lợi ích hợp pháp của họ; xoá bỏ định kiến và tạo điều kiện thuận lợi về tín
dụng, về khoa học công nghệ, về đào tạo cán bộ - cho thành phần kinh tế này.
Tuy nhiên, đây là thành phần kinh tế có tính tự phát rất cao. Văn kiện Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX có đoạn viết:” Khuyến khích phát triển kinh tế tư
bản tư nhân rộng rãi trong các ngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không
cấm. Tạo môi trưòng kinh doanh thuận lợi về chính sách pháp lý để kinh tế tư bản
tư nhân phát triển trên những định hướng ưu tên của Nhà nước, kể cả đầu tư ra nước
ngoài ; khuyến khích chuyển thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phiếu cho người
6
lao động, liên doanh, liên kết với nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước, xây
dựng quan hệ tốt với chủ doanh nghiệp và người lao động.
1.1.1.3. Vai trò của kinh tế tư nhân
Sự gia tăng của các doanh nghiệp tỷ lệ thuận với sự gia tăng về số lượng lao
động phù hợp với trình độ kỹ thuật của lao động , việc sử dụng lao động tại chỗ của
khu vực kinh tế tư nhân đã giảm bớt khâu giải quyết nơi ăn ở , các điều kiện cơ sở
hạ tầng khác như phương tiện giao thông , trường học trạm xá…. , tình trạng thất
nghiệp đã giảm dần .
+ Xóa đói giảm nghèo
Khu vực kinh tế tư nhân đã góp phần đáng kể vào việc xoá đói giảm nghèo,
cải thiện đời sống nhân dân ở khu vực thành thị và nông thôn. Theo thực tế khảo
sát, thu nhập của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân thường có mức
tương hoặc cao hơn thu nhập của lao động trồng lúa ở nông thôn cùng địa bàn. Phát
triển khu vực kinh tế tư nhân góp phần rất quan trọng để tạo ra việc làm tại chỗ cho
gia đình và địa phương, đem lại thu nhập cho người lao động.
Kinh tế tư nhân thu hút thêm hàng vạn lao động. Xét một cách cụ thể, không
kể các lao động làm việc tại các doanh nghiệp Công ty có vốn lớn thì lao động ở các
hộ gia đình, các cơ sở sản xuất nhỏ đã có thu nhập ổn định đời sống, thu nhập của
họ có khi chủ yếu từ các nguồn vốn đó mà đây là chiếm bộ phận khá lớn, giúp họ
thoát khỏi cảnh nghèo đói dai dẳng, đó là tín hiệu đáng khích lệ của khu vực kinh tế
này.
- Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội nộp ngân sách nhà
nước
Trong hai năm 2009-2010, sau khi có luật doanh nghiệp ra đời, số doanh
nghiệp tư nhân ra đời 35.440, với số vốn đăng ký đạt 40.455 tỷ đồng, nhiều hơn số
doanh nghiệp tư nhân được thành lập trong 5 năm trước cộng lại. Năm 2011, khu
vực kinh tế tư nhân có bước phát triển mạnh mẽ. Khu vực kinh tế tư nhân chiếm
26,7% tổng vốn đầu tư phát triển, hầu hết giá trị nông nghiệp, chiếm 25,5% giá trị
công nghiệp, phần lớn giá trị dịch vụ, 48% kim ngạch xuất khẩu.
8
9
trường Việt Nam với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế tư nhân đã tạo ra môi
trường hợp tác trên cơ sở 2 bên cùng có lợi và cạnh tranh dưới sự quản lý của nhà
nước tạo điều kiện phat triển nhanh chóng kinh tế Việt Nam , hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng XHCN.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh tế tư nhân góp phần vào quá trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế, tăng quy mô của kim ngạch xuất khẩu. Với đặc
điểm và ưu thế riêng của mình, sự phát triển kinh tế tư nhân trực tiếp khơi dậy nhiều
ngành, nhiều nghề truyền thống trong các ngành, vủng ở các địa phương tạo ra
nhiều chủng loại hàng hoá đa dạng, phong phú và cung cấp nhiều hơn hàng hoá
phục vụ xuất khẩu.
Thành phần kinh tế tư nhân ngoài ra còn có vai trò rất quan trọng trong việc
tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Nhờ có chính
sách đổi mới của Đảng và Nhà nước xúc tiến mạnh mẽ quá trình lập pháp tạo cơ sở
pháp lý cho sự phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế nói chung và
kinh tế tư nhân nói riêng.
1.1.2. Lý luận chung về phát triển kinh tế tư nhân
1.1.2.1. Khái niệm
- Phát triển kinh tế
“Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi nền kinh tế quốc dân bằng một sự
gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư”. Đối với các nước đang phát
triển, phát triển kinh tế là quá trình nền kinh tế chậm phát triển thoát khỏi lạc hậu,
đói nghèo, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; là sự tăng trưởng kinh tế gắn
liền với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hoá, pháp luật, thậm chí về
kĩ năng quản lý, phong cách và tập tục. Tăng trưởng kinh tế là tiền đề và điều kiện
tất yếu của phát triển kinh tế, nhưng không đồng nghĩa với phát triển kinh tế. Tăng
trưởng kinh tế là tăng thu nhập và sản phẩm bình quân đầu người. Phát triển kinh
lao động và tài sản cố định, vừa dựa vào cải tiến thiết bị, kĩ thuật, công nghệ và tăng
năng suất lao động. Tuy nhiên, phát triển kinh có những giới hạn, mang lại hiệu quả
11
kinh tế - xã hội thấp. Vì vậy, phương hướng cơ lâu phải chuyển sang phát triển kinh
tế theo chiều sâu
* Phát triển kinh tế theo chiều sâu:
Phát triển kinh tế chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến,
nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao động, sử
dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có. Trong điều kiện
hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạng
khoa học – kĩ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới
về điện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy
các nước coi trọng chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu. Kết quả phát triển
kinh tế theo chiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng
năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm
lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăng
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầu người. ở Việt Nam và một số
nước chậm phát triển, do điều kiện khách quan có tính chất đặc thù, kinh tế chậm
phát triển, nên phát triển kinh tế theo chiều rộng vẫn còn có vai trò quan trọng.
Nhưng để mau chóng khắc phục sự lạc hậu, đuổi kịp trình độ phát triển chung của
các nước trên thế giới, trước hết là các nước trong khu vực, phát triển kinh tế theo
chiều sâu phải được coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng
trong phạm vi cần thiết và điều kiện có cho phép.
- Phát triển kinh tế tư nhân
Là quá trình tăng lên về quy mô và có sự thay đổi về cơ cấu dẫn tới tăng lên
cả về chất và lượng của thành phần kinh tế tư nhân. Tăng lên về số lượng nghĩa là ở
đó có sự tăng trưởng về số lượng các doanh nghiêp, quy mô doanh nghiệp được mở
Cơ chế và bộ máy hành chính quan liêu, cơ cấu quản lý phức tạp làm cho
việc ra đời và phát triển các doanh nghiệp KTTN còn gặp nhiều khó khăn. Thủ tục
hành chính rườm rà và quá nhiều quy định cũng là một trở ngại, không những tạo ra
kẽ hở cho nạn tham nhũng, mà còn cản trở đầu tư của KTTN. Mặc dù một số loại
giấy phép đã được loại bỏ, nhưng trong thời gian gần đây đã có một số văn bản
pháp luật được ban hành có nội dung không phù hợp với Luật Doanh nghiệp, hoặc
việc đặt ra các loại giấy phép mới, khôi phục lại các loại giấy phép cũ dưới hình
13
thức khác, hoặc đặt ra những điều kiện hành chính mới,... Sự chồng chéo, phức tạp
trên đang tạo ra nhiều sơ hở và yếu kém về mặt quản lý hành chính, gặm nhấm dần
tính hiệu lực của Luật Doanh nghiệp, phục hồi cơ chế xin – cho, gây mất lòng tin
cho các doanh nghiệp.
- Đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh
Khả năng tiếp cận đất đai vẫn đang là một trong những rào cản lớn nhất tác
động đến sự phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Luật Đất đai được sửa đổi thông
qua tháng 10/2003 có cải thiện tình trạng này, song trên thực tế khả năng tiếp cận
đất đai của KTTN vẫn còn khó khăn do vấn đề khan hiếm quỹ đất, chi phí, thủ tục
hành chính,...
Vì vậy, việc tạo điều kiện thuận lợi hoặc khuyến khích đầu tư tư nhân trong
lĩnh vực xây dựng diện tích văn phòng cho các công ty tư nhân thuê với vị trí thuận
tiện, giá cả hợp lý sẽ là hình thức thiết thực mà chính quyền địa phương có thể làm
để giúp đỡ các doanh nghiệp KTTN phát triển.
- Thị trường
Thị trường chính là môi trường sống còn của các doanh nghiệp. Thông qua
thị trường, các sản phẩm hàng hóa được thừa nhận hay không thừa nhận, thị trường
có khả năng điều tiết, kích thích các hoạt động sản xuất và tiêu dùng cũng như cung
cấp những thông tin về các sản phẩm hàng hóa cho cả khách hàng và người sản
trong những năm 1950 – 1980 công nghệ đã đóng góp vào tăng năng suất từ 30 –
50%, tương tự ở Nhật Bản trong thời kỳ 1995 – 1979, công nghệ đã đóng góp tới
40% tăng trưởng kinh tế ngành chế tạo máy”.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của KTTN
- Gia tăng số lượng và quy mô doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của kinh tế tư nhân, do vậy số
lượng doanh nghiệp ngày càng nhiều chứng tỏ KTTN ngày càng phát triển. Phát
triển KTTN là phải có sự tăng trưởng nghĩa là sự gia tăng về số lượng, quy mô các
doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân. Sự phát triển về quy mô, số lượng các
doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng để nghiên cứu đánh giá sự
phát triển kinh tế tư nhân.
Quy mô của doanh nghiệp có thể hiểu là độ lớn của từng cơ sở về vốn, lao
động, mặt bằng sản xuất kinh doanh,… Phát triển quy mô chính là làm cho các yếu
15
tố này của từng doanh nghiệp lớn lên, phù hợp hơn. Quy mô doanh nghiệp hợp lý là
sự đầu tư hợp lý về vốn, lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh,… nhằm tạo ra sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp yêu cầu, mục tiêu kinh tế - xã hội, với nhu cầu thị
trường, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Phát triển về số lượng doanh nghiệp không chỉ là sự tăng lên về số lượng
đăng ký kinh doanh, mà là sự tăng lên về số lượng doanh nghiệp hoạt động thực
chất và ổn định; mặt khác sự tăng lên về số lượng đó phải phù hợp với xu hướng
phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển vế số lượng, quy mô doanh nghiệp cần được xem xét đánh giá cơ
cấu ngành nghề, khu vực hợp lý đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất
khẩu cũng như cơ cấu về trình độ công nghệ phù hợp với sự phát triển nhanh chóng
của khoa học- công nghệ trong nước và thế giới.
Sự phát triển về số lượng, quy mô doanh nghiệp phải được kiểm chứng
xuất, cung cấp hàng hóa, sản phẩm cho thị trường, cho xã hội. Cần có sự hiểu biết,
nghiên cứu rõ ràng về các loại thị trường cả trong và ngoài nước, về cơ hội và thách
thức đặc biệt trong điều kiện hiện nay nước ta đã ra nhập WTO, hội nhập sâu vào
nền kinh tế thế giới.
Cùng với việc phát triển thị trường, cũng cần nghiên cứu về thị phần của
doanh nghiệp. Thị phần của doanh nghiệp bao gồm cả thị phần hàng hóa, dịch vụ và
thị phần kết hợp. Việc phát triển tăng thị phần của doanh nghiệp chính là sự thể hiện
sự nhạy bén của doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, tìm kiếm
hướng đi, tìm đầu ra cho sản phẩm của mình. Từ việc nghiên cứu một cách đầy đủ,
dự báo được thị phần của mình trong tương lai, doanh nghiệp sẽ có sự đầu tư đúng
đắn và phù hợp, tránh được các lãng phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn lực.
Khi nghiên cứu sự phát triển của KTTN nói chung và sự phát triển của các
doanh nghiệp thuộc thành phần KTTN nói riêng, một tiêu chí thể hiện hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp là việc mở rộng thị trường mới và khả năng tăng thêm thị
phần ở thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Phân tích tiêu chí này ta có thể đánh
giá được xu thế phát triển của một loại hình doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, xã hội ngày càng văn minh hiện
đại, nhu cầu của con người ngày càng cao và đa dạng, nghiên cứu nhu cầu của
17
khách hàng, tìm đầu ra cho sản phẩm là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn đầy đủ được nhu cầu của khách
hàng sẽ chiếm được thị trường và mở rộng được thị phần, có chiến lược đầu tư đúng
hướng, phù hợp với thị phần dự báo trong tương lai sẽ phát triển đi lên.
- Mức độ gia tăng quy mô vốn và mặt bằng sản xuất kinh doanh
Ngoài những chỉ tiêu về số lượng đơn vị được cấp phép, số đơn vị thực tế
hoạt động, một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của các doanh