phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật trong kinh doanh trên thị trường ngoại hối và ứng dụng vào cặp tiền aud usd - Pdf 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
------***------

BÀI TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
TRONG KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI VÀ ỨNG DỤNG VÀO CẶP TIỀN
AUD/USD

1


Lời mở đầu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và thị trường mở rộng, thị trường ngoại hối thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng đang trở nên ngày càng biến động và thay đổi khó lường. Tuy nhiên thị trường này
ở Việt Nam lại chưa thực sự phát triển và còn nhiều hạn chế do hệ thống thong tin chưa được thiết lập
hoàn chỉnh, các hoạt động trên thị trường này vẫn còn ở mức nhỏ lẻ và chưa chính thức. Sở dĩ dẫn tới
thực tế này là do các kiến thức cơ bản và các phương pháp phân tích về thị trường hối đoái vẫn chưa
thực sự được người tham gia hiểu rõ và sử dụng đúng hướng. Vì vậy, điều cơ bản hiện nay là cần phải
nghiên cứu chi tiết và rõ ràng về phương pháp phân tích bao gồm phân tích cơ bản và kĩ thuật để có thể
phát huy hết thế mạnh của mỗi người trong thị trường ngoại hối Việt Nam. Bắt đầu từ nhu cầu thực tiễn
này, người viết muốn đưa tới cái nhìn tổng thể và rõ ràng về vấn đề này qua đề tài “phân tích cơ bản và
phân tích kỹ thuật trong đánh giá biến động của đồng tiền và áp dụng thực tế vào một cặp tiền tệ”.
Đề tài sẽ được trình bày chia thành 3 phần trọng tâm: tổng quan về phân tích cơ bản, tổng quan
về phân tích kỹ thuật và ứng dụng thực tế phân tích vào cặp tiền AUD/USA. Mục tiêu của bài tiểu luận
là đưa được cái nhìn và sự hiểu rõ nét nhất, đơn giản nhất những đầy đủ nhất về các phương pháp phân
tích hay được sử dụng trong thị trường hối đoái.


Phân tích cơ bản hiệu quả về tiên đoán nền kinh tế và giá trị nội tại nhưng giá trị
chính xác của thị trường còn hạn chế:
Tác dụng của phân tích cơ bản là dự đoán về giá trị sinh lời tiềm năng ẩn của một thị
trường qua những phương pháp tính toán các giá trị vĩ mô. Chúng ta không thể sử dụng
phân tích cơ bản để xác định chính xác của giá trị thị trường hối đoái ngay giai đoạn
nghiên cứu. Tuy nhiên phân tích cơ bản sẽ cho ta kiến thức rõ ràng về giá trị nội tại của
thị trường, từ đó đưa ra hoạt động mua hay bán đối với tài sản. Để thực hiện được điều
này cần kết hợp phân tích kỹ thuật để tìm ra giá trị thị trường của tài sản: nếu giá trị nội
tại được đánh giá cao hơn giá trị thị trường thì tài sản có khả năng được mua vào; ngược
lại khi giá trị thị trường cao hơn giá trị nội tại thì tài sản có xu hướng được bán ra.
3. Các yếu tố trong phân tích cơ bản:

Trong bài viết này chúng ta sẽ có kiến thức đầy đủ và nền tảng về các yếu tố cơ bản của phương
pháp phân tích cơ bản. Tuy nhiên các chỉ số kinh thế sẽ được nghiên cứu đi sâu vào chi tiết để
mang lại tính thiết thực hơn khi áp dụng vào thực tế sử dụng phương pháp.
3.1.
Chính sách kinh tế vĩ mô:
Bài viết sẽ tập trung vào hai chính sách chính là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
dành cho nền kinh tế.
3.1.1. Chính sách tài khóa:
Chính sách tài chính là chính sách thông qua chế độ thuế và chi tiêu chính phủ để tác
động tới nền kinh tế. Khi nền kinh tế đang ở tình trạng suy thoái, nhà nước có thể
4


giảm thuế, tăng chi tiêu để chống lại. Chính sách tài chính như thế gọi là chính sách
tài chính nới lỏng. Ngược lại, khi nền kinh tế ở tình trạng bùng nổ và có hiện tượng
nóng, thì nhà nước có thể tăng thuế và giảm chi tiêu của mình để ngăn cho nền kinh tế
khỏi rơi vào tình trạng quá nóng dẫn tới đổ vỡ. Chính sách tài chính như thế này gọi
là chính sách tài chính thắt chặt.

trường từ hàng hóa dịch vụ cho đến thị trường vốn...thu hẹp dẫn đến những hậu quả tiêu
cực về kinh tế, xã hội. Những thay đổi này về nền kinh tế đều dẫn tới sự thay đổi mạnh
trên thị trường hối đoái
3.4.
Các chỉ báo chính trong phân tích cơ bản:
5


Đây là yếu tố được nghiên cứu trọng tâm trong 4 yếu tố bởi lẽ khi phân tích trong thực tế
cần chọn ra các chỉ báo điển hình để dự đoán về thị trường hối đoái tiềm năng trong
tương lai chứ không thể phân tích dàn trải dựa theo nhiều yếu tố.
3.4.1. Các chỉ báo kinh tế
Các chỉ báo kinh tế hầu hết là các yếu tố cơ bản được sử dụng để phân tích trong kinh
doanh trên thị trường ngoại hối. Các chỉ báo này luôn được cập nhật thường xuyên
bởi các nhân tố kinh tế diễn ra đều đặn và đo lường được. Bởi vậy chỉ báo kinh tế là
yếu tố cần được tận dụng không chỉ để giao dịch chính xác mà còn để dự báo chuẩn
xác về xu hướng biến động.
3.4.1.1.
Tổng thu nhập quốc dân GNP (Gross National Product)
Tổng thu nhập quốc dân được đánh giá là chỉ số kinh tế quan trọng nhất bởi sự
hhwux dụng của nó trong việc đo lường thực trạng nền kinh tế một cách hiệu
quả nhất.
GNP là tổng lượng hang hóa và dịch vụ được tạo ra bởi người dân của một
nước không phân biệt người đó có sống và làm việc tại chính quốc gia của
mình hay không. Khi báo cáo cho thấy chỉ số GNP thực tế tăng lên thì đây là
dấu hiệu lạc quan cho nền kinh tế cũng như thị trường kinh doanh đồng tiền
của nước đó.
3.4.1.2.
Tổng thu nhập quốc nội GDP (Gross Domestic Product)
GDP lại phản ánh tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trên một quốc

Chỉ số này bao gồm cả hàng hóa dịch vụ nhập khẩu và thuế. Thông thường
việc tính toán PPI liên quan tới đến hơn 3400 mặt hàng.
Chỉ số giá sản xuất đo lường mức giá mà cá nhà sản xuất nhận được không tính
đến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu bởi vậy có thể nói PPI nhỏ hơn
CPI.
Ngoài PPI chúng ta còn có thể so sánh với các chỉ số khác như chỉ số giá bán
buôn đo lường sự thay đổi trong giá hàng hóa bán ra trước khi có thuế hay chỉ
số giá hàng hóa cho thấy sự thay đổi trong giá của hàng hóa một cách có lựa
chọn.
Chỉ số quản lí tiêu dùng PMI (Purchasing Manager’s Index)
PMI là chỉ số phản ánh tình trạng sản xuất của quốc gia dựa trên những đơn dặt
hàng mới, sức sản xuất, thời gian giao hàng, lô hàng giao trễ, tồn kho, giá cả,
thuê mướn nhân công, đơn hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Mức đó để làm mốc
tính của chỉ số này là 50. Nếu PMI lớn hơn 50 có nghĩa nền kinh tế đang có xu
hướng mở rộng và phát triển hơn hay có nghĩa đồng tiền nước đó đang trở nên
có giá hơn. Ngược lại thì nền kinh tế đang co lại và dự báo sự kém phát triển
của nền kinh tế quốc gia đó.
Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer Product Index)
CPI là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá
hàng tiêu dùng theo thời gian. Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ
dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng.
Thông tin để tính chỉ số này được thu thập từ phỏng vấn và nhật kí chi tiêu của
các đối tượng được chọn để nghiên cứu. Rổ hàng hóa được tính bao gồm hơn
200 danh mục chia ra làm nhiều nhóm và giá cả của từng loại mặt hàng trong
rổ cũng được tập hợp từ hàng ngàn cửa hàng bán lẻ, các nhà cung cấp dịch vụ
hay công ty.
CPI có thể đo được quốc gia đó có đang ở trong tình trạng lạm phát hay không
nhờ đó có thể đưa ra dự báo cho tình hình tiền tệ của nước đó.
Hàng hóa bền (Durable Goods)
Đơn đặt hàng lâu bền đo lường đơn đặt hàng mới của các nhà sản xuất trong

khả năng đầu tư của người dân trong tương lai vào thị trường hối đoái.
3.4.4. Chỉ báo chi tiêu dùng
3.4.4.1.
Doanh số bán lẻ ( Retail Sales)
Chỉ số bán lẻ là một chỉ báo kinh tế quan trọng và được nhiều người tiếp cận
nhất bởi nó phản ánh nhu cầu và sự lạc quan của người tiêu dùng cũng như
thống kê được tình hình kinh doanh ở các cấp thấp.
Báo cáo doanh số bán lẻ là thước đo tổng doanh số của các nhà bán lẻ từ mẫu
điều tra đại diện cho các doanh nghiệp có qui mô khác nhau trong ngành bán lẻ
trên toàn quốc. Doanh số bán lẻ cao cho thấy tín hiệu tốt cho ngành sản xuất
với lượng tiêu thụ hàng hóa tới người tiêu dùng và sức mua của người tiêu
dùng tăng và mở rộng ra là cho nền kinh tế.
3.4.4.2.
Chỉ báo xây dựng nhà mới.
Chỉ báo xây dựng nhà mới là chỉ báo đo lường số đơn vị dân cư mà ngành xây
dựng phải khởi công hàng tháng. Nói đơn giản là nhà ở nhưng ta có thể nhìn ở
khía cạnh xây dựng và bất động sản – lĩnh vực nhạy cảm với lãi suất bậc nhất.
Bởi vậy số lượng nhà ở tăng lên cho ta thấy nền kinh tế đang tăng trưởng
mạnh đồng thời nhu cầu vốn vay sẽ theo hệ quả đó tăng lên. Điều này dẫn tới
lãi suất tăng lên và làm đồng tiền nội tệ sẽ tăng giá. Vậy nên một trong những
3.4.2.5.

8


3.4.4.3.

II.

chỉ báo quan trọng và đo lường không phức tạp để sử dụng trong phân tích cơ

Giá cả không chỉ được phản ánh như một con số mà nó còn thể hiện tâm lí, xu hướng
của các nhà giao dịch trên thị trường ngoại hối. Nói cách khác, giá cả là nhân tố cốt
lõi của cả hàm số cung cầu lẫn cảm xúc của con người.
Hơn nữa các yếu tố cơ bản của nền kinh tế được cho là đã thể hiện đầy đủ trong giá
cũng như sự biến động của giá. Với cái tên phân tích kỹ thuật, phương pháp này hoàn
toàn không đánh giá các yếu tố thiên tai hay lạm phát bất ngờ tới sự đột biến về giá
mà chỉ quan tâm việc biến động của giá cả có phù hợp mẫu hình hay xu hướng thị
trường được dự đoán hay không.
9


Nhấn mạnh sự điều chỉnh theo thị trường: xác định thời điểm thị trường thay
đổi
Điều tối quan trọng trong phân tích kỹ thuật là dự báo xu hướng. Xu hướng được tìm
thấy chỉ khi xác định được thời điểm thị trường thay đổi. Bởi vậy bằng các biểu đồ
của phương pháp này nhà giao dịch có thể tìm thấy cơ hội giao dịch tốt nhất và tạo ra
lợi nhuận đúng thời điểm và nhanh nhất.
2.3.
Tập trung nhiểu vào sự biến động trong ngắn hạn của thị trường.
Thị trường ngoại hối tập trung bởi hai chữ biến đổi và cơ hội. Vì lẽ đó mà phân tích
kỹ thuật phân tích các mẫu hình trong cả ngắn và dài hạn nhưng vẫn tập trung hơn
vào các khoảng thời gian ngắn. Việc này đem lại cái nhìn kịp thời về thị trường cho
các nhà giao dịch để chớp được thời cơ giao dịch tốt nhất.
3. Nội dung chính của phân tích kỹ thuật.
Phân tích kỹ thuật dựa trên biểu đồ và phân tích xu hướng của đồng tiền dựa trên những chỉ
báo từ quá khứ. Phương pháp này được chia làm 5 nội dung chính để nghiên cứu. Có thể nói
phân tích kỹ thuật chỉ thực sự hiệu quả khi kết hợp của 5 công cụ dưới đây.
3.1.
Biểu đồ hay đồ thị:
Đồ thị phân tích kỹ thuật là sự biểu diễn bằng đồ thị của giá tài sản theo thời gian. Các

cho một khoản thời gian của hoạt động giá từ chu kỳ đã chọn, có thể ngắn chỉ 1 phút đối với
các biểu đồ trong ngày, hoặc dài khoảng nhiều năm đối với các biểu đồ lịch sử. Biểu đồ thanh
11






vừa chỉ ra giá đóng cửa song song với giá mở cửa và giá cao thấp. Đáy của thanh thẳng đứng
biểu thị giá thấp nhất đã giao dịch trong một khoảng thời gian trong khi đỉnh của thanh chỉ ra
giá cao nhất đã xảy ra. Trong biểu đồ màu xanh được thể hiện giá lên và màu đỏ là giá xuống.
Lợi ích: nhờ thông tin về giá khi mở cửa, giá cao thấp và giá khi đóng cửa được thể hiện đầy
đủ, biểu đồ thanh cho phép phân tích chi tiết hơn các biểu đồ tuyến tiêu chuẩn.
3.1.3. Biểu đồ dạng cây nến Nhật Bản:












Biểu đồ hình nến liên quan mật thiết đến biểu đồ cột, vì nó cũng đại diện cho bốn giá
chính: cao, thấp, mở cửa, đóng cửa. Mỗi hình nến đại diện cho khoảng thời gian mà bạn
chọn. Các khoảng thời gian sau đây được các phần mềm biểu đồ khác nhau cung cấp: 1

Trước hết để hiểu rõ nhất về điểm bắt đầu của việc nghiên cứu yếu tố xu thế, lý thuyết
Dow sẽ được nghiên cứu để làm rõ điều này.
3.2.1. Lý thuyết Dow
Đây không chỉ là cơ sở cho phân tích kỹ thuật trên thị trường hối đoái mà được áp dụng
với mọi thị trường. Cơ sở hình thành và nhận biết các đối tượng của lý thuyết này là dựa
trên những biến động của bản thân thị trường. Các nguyên lý quan trọng của lý thuyết
như sau:
Giá đóng cửa hàng ngày phản ánh tất cả hành động của thị trường
Lý thuyết Dow mô tả 3 xu thế trên thị trường:
 Xu thế cấp 1(xu thế dài hạn) là những chuyển động lớn của tỷ giá, bao hàm cả giá thị
trường, thường sử dụng biểu đồ ngày và tuần với thị trường hối đoái. Tuy nhiên thời
gian kéo dài còn có thể lên trên 1 năm
 Xu thế cấp 2 (xu thế trung hạn) là những điều chỉnh có tác động làm gián đoạn quá
trình vận động của giá theo xu thế cấp 1.các biến động này có thể kéo dài từ 1 đến 3
tháng.
 Xu thế nhỏ (xu thế ngắn hạn) là những dao động trong thời gian ngắn, thương
thwowgnf các nhà phân tích thường dùng các biểu đồ 1 phút hoặc 5 phút và nói chung
dưới 1 tháng để phân tích các biến động này. Các dao động này không thực sự mang
tính khái quát và tạo xu thế lập tức nhưng nó góp phần tạo nên xu thế trung gian.
• Mỗi xu thế đều trải qua các giai đoạn sau:
 Giai đoạn tích lũy: là việc mua các đồng tiền của các nhà đầu tư tiềm năng
 Giai đoạn tham gia công chúng: là giai đoạn mà giá bắt đầu tăng
 Giai đoạn phân phối: xảy ra khi mà đồng tiền giao dịch trên thị trường ngoại hối
có sự đầu cơ và sự tham gia của công chúng tăng lên



13




Kênh xu thế

3.2.3.

Kênh là khoảng dao động của giá, nếu giá dao động trong một dải thì đso gọi là kênh
(trend channel). Dải dao động được xác định bởi 2 đường song song là đường xu thế và
đường kênh.
• Để tạo một kênh đi lên ta có thể vẽ một đường song song cùng với đường xu hướng đi
lên, sau đó dịch chuyển chúng đến vị trí sao cho chúng chạm vào những điểm cao nhất
vừa mới hình thành.
Ngược lại tạo một kênh đi xuống, ta vẽ một đường song song cùng đường đường xu
hướng đi xuống, sau đó di chuyển chúng đến vị trí sao cho chúng chạm vào những điểm
thấp nhất vừa mới hình thành.
• Khi giá chạm vào những đường kênh ở dưới đáy thì đó là cơ hội để mua vào. Ngược lại
khi giá chạm vào đường kênh phía trên thì đây là lúc bán ra.
• Kênh xu thế có thể được sử dụng trong phân tích trung và dài hạn


15


Kênh xu thế được kiểu tra và tính taons liên tục theo mọi diễn biến của thị trường nhằm
củng cố hay xác định lại xu thế giá để có được xu thế dự đoán chính xác nhất.
3.2.4. Điểm đột phá (breakout)
Là điểm mà tại đó xu hướng chính bị phá vỡ, báo hiệu một xu thế đổi chiều xuất hiện
3.2.5. Mức hỗ trợ hay mức sàn (support)
Là mức mà thị tường cho rằng giá đã giảm thấp và không thể giảm tiếp bởi vậy người
tham gia trên thị trường có xu hướng mua khối lượng đủ lớn để ngưng lại xu thế giảm giá
3.2.6. Mức kháng cự hay mức trần (resistance)

Khối lượng giao dịch
3.4.1. Khái niệm
Là số lượng đơn vị giao dịch trong khoảng thời gian nhất định, thông thường là
một ngày.
3.4.2. Đặc điểm của khối lượng giao dịch


16


Khối lượng giao dịch khẳng định xu hướng giá.
Nếu mức giá tăng và khối lượng giao dịch tăng thì chứng tỏ người mua đang quan
tâm đến thị trường và xu hướng giá có thể tiếp diễn tăng.
Nếu mức giá giảm và khối lượng giao dịch tăng thì chứng tỏ người bán đang quan
tâm đến thị trường và xu hướng giá giảm có thể tiếp tục.
3.5.
Các chỉ báo kỹ thuật
Đây là phần cần quan tâm trong phân tích kỹ thuật bởi lẽ 4 yếu tố trên khi nghiên cứu
cũng cần các chỉ báo kỹ thuật để đưa đến kết luận thống nhất và toàn diện nhất.
3.5.1. Đường phân kì hội tụ trung bình động (MACD)
Để nghiên cứu về đường MCAD ta cần hiểu các khái niệm đường trung bình động và các
loại đường trung bình động.
3.5.1.1.
Đường trung bình động (MA)
Một đường trung bình động là một cách để làm mềm biến động của giá cả theo thời
gian. Để lấy được đường trung bình động ta lấy giá đóng cửa trung bình của một đồng
tiền trong x chu kì cuối cùng.
Đường trung bình động được dùng để dự báo giá tương lai qua độ dốc của trung bình
động ta sẽ biết được giá đi đến điểm nào.
Có nhiều dạng trung bình động và mỗi đường có mức độ làm phẳng khác nhau.


3.5.2. Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
• Chỉ số này chỉ ra điểm không thể mua và không thể bán trên thị trường va dao

động từ 0 đến 100. Nếu chỉ số là trên 70 có nghĩa không thể mua nữa và dưới 35
có nghĩa không nên bán nữa.
• Công thức tính:
RSI = 100 – 100/ (1+RS)
RS = tổng giá đóng cửa lên trong n ngày/ tổng giá đóng cửa xuống trong n ngày
Thường chọn n = 14
3.5.3. Dải Bollinger:
Dải Bollinger được sử dụng để đo lường sự biến động của thị trường, đang ít biến động
hay biến động mạnh. Nó biểu độ lệch chuẩn của SMA: dải phía trên và dải phía dưới.
Đường giá càng gần dải phía trên thì càng thúc đẩy mua nhiều, ngược lại đường giá càng
gần dải phía dưới càng thúc đẩy bán nhiều.

18


3.5.4. Đường tích lũy.

Đường tích lũy là đường đo lường diễn biến dòng tiền giao dịch của các chứng khoán để
biết nhà đầu tư đang mua hay bán. Đường dốc lên cho thấy mua vào nhiều hơn bán ra.
3.5.5. Chỉ số định hướng bình quân (ADX)

Chỉ số này nhằm xác định xu hướng hiện tại của tỷ giá giữa hai đồng tiền.
ADX là một chỉ số phức tạp, kết quả tính toán từ chỉ thị hướng Cộng (+ DI - dòng màu
xanh lá cây) và từ chỉ thị hướng Minus (-DI - đường đỏ), nhưng tất cả đều có thể được sử
dụng để phân tích xu hướng.
Nhìn chung các chỉ báo (in đậm dòng) di chuyển được cho là để phản ánh sức mạnh xu

0,6982

0,6999

0,7057

0,7075

0,7093

Chỉ số Xu hướng

Chỉ số quá mua / quá bán

Hơi xuống
Trung bình động
EMA5

EMA10

EMA20

EMA50

SMA100

SMA200

Giá trị



RSI
(14)

STOCH
(13,3,3)

MACD
(26,12,9)

ADX
(14)

0,0000

0,0050

32,4079

CCI
(14)

MOMENTUM
(10)

ROC
(10)

WILLIAMS %R
(14)

Đô là Úc đã lên sau khi có tin đổi thủ tướng mới. Thêm tin tích cực trong cuộc họp ngân hàng
Úc. Các chỉ bảo cho thấy kinh tế lên 0,2% trong quý 2, như vậy thì lãi suất được giữ trong thời
gian dài. Trong năm 2015 thì ngân hàng Úc đã giảm lãi suất 2 lần. Bây giờ thì xác suất giảm
lãi suất từ ngân hàng Úc đã giảm đi. Tin quan trọng thị trường bất động sản Úc ra vào ngày 22
và 30 tháng 9 đã có chiều hướng khá hơn.

21


2.2.

Phân tích kĩ thuật



D1 đã tiếp đến mức kháng cự của đường trên xuống và đường trung bình trượt 200 ngày.



Indicator MACD phát tín hiệu mua. RSI nằm trong vùng trung lập, trên mức 50.



Đường Bollinger đã giãn mạnh, cho thấy khả năng giao động tăng lên. Không loại trừ khả
năng phát chiển xu hương lên, nếu tỷ giá đô la Úc vượt qua được mức trên tại 0,721. Sau khi
lệnh chờ được mở thì lệnh stop có thể chuyển động theo tín hiệu Bollinger mỗi 4 tiếng vào
vùng fractal thấp. Như vậy thì chúng ta có thể thay đổi tỷ lệ profit/loss về hướng có lợi cho
mình. Các nhà giao dịch cẩn thận có thể chuyển sang biểu đồ 4 tiếng và đặt lệnh stoploss trên
đấy. Nếu tỷ giá xuống mức thập (0,69), vị trí chờ tại (0,721) chưa kịp mở thì nên xóa lệnh chờ
đi, bởi vì thị trường có các thay đổi chưa lường trước.

7.
8.
9.

www.ifcmarkets.vn
www.fxstreet.com.vn
www.wikipedia.org
Sách Thị trường ngoại hối – Ed Ponsi
Sách Trend Determination bởi John Hayden
www.investopedia.com
Bản tin ngoại hối hsbc tháng 9/2015
www.moneycrasher.com
An introduction to Global Financial Markets by Stephen Valdez and Philip Molyneux.

23


24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status