Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt, CN Khánh Hoà. - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
  

TRƯƠNG THỊ ÁI LOAN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
  

TRƯƠNG THỊ ÁI LOAN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành
Mã số

: Tài chính - Ngân hàng
: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.1.3 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD ...................................... 9
1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ........................................ 10
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng ............................................................. 10
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng .............................................................. 14
1.2.3 Tổ chức thực hiện ........................................................................ 19
1.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng ............................................................. 21
1.2.5 Đánh giá rủi ro tín dụng ............................................................... 21
1.2.6 Tài trợ rủi ro tín dụng .................................................................. 22
1.3 CÁC TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH KẾT QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG ............................................................................................................. 23
1.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn (%) ................................................................... 23


1.3.2 Tỷ lệ nợ xấu (%) .......................................................................... 24
1.3.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ (%) ...... 24
1.3.4 Hệ số thu nợ (%) .......................................................................... 24
1.3.5 Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) ............................................................. 25
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ...................................................................................................... 25
1.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng ........................................................... 25
1.4.2 Nhân tố từ phía khách hàng ......................................................... 27
1.4.3 Nhân tố từ môi trường bên ngoài................................................. 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH KHÁNH
HÒA ................................................................................................................ 31
2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT VÀ NGÂN
HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH KHÁNH HÒA ...... 31
2.1.1 Khái quát về toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên
Việt .................................................................................................................. 31

2.4.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng .................................................. 69
2.4.4 Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo .......................................... 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 74
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI
NHÁNH KHÁNH HÒA................................................................................ 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG ............................................................................................................. 75


3.1.1 Phát triển hoạt động tín dụng tại chi nhánh cả chiều rộng lẫn
chiều sâu trong quá trình hội nhập .................................................................. 75
3.1.2 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay từng thời kỳ ............ 76
3.1.3 Xác định hạn mức rủi ro trong hoạt động tín dụng ..................... 76
3.1.4 Sử dụng tín dụng đảm bảo chắc chắn .......................................... 76
3.1.5 Công tác thu thập thông tin và hồ sơ tín dụng ............................. 77
3.1.6 Hoàn thiện kỹ thuật thu hồi các khoản nợ có vấn đề ................... 77
3.1.7 Nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức cán bộ tín dụng .......... 78
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI
NHÁNH KHÁNH HÒA ................................................................................. 78
3.2.1 Nhóm giải pháp về dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị
RRTD .............................................................................................................. 78
3.2.2 Nhóm giải pháp phòng ngừa RRTD ............................................ 81
3.2.3 Nhóm giải pháp tài trợ RRTD ..................................................... 87
3.2.4 Nhóm giải pháp xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất RRTD ...... 88
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 91
3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN, Chính phủ và các ban ngành có liên
quan ................................................................................................................. 91
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt ................ 92

Dự phòng rủi ro

DSCV

Doanh số cho vay



Hội đồng

KD

Kinh doanh

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

KV

Khu vực


Phát triển mạng lưới

PTSP

Phát triển sản phẩm


QH

Quan hệ

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

QLRR

Quản lý rủi ro

QTRRTD

Quản trị rủi ro tín dụng

RRTD

Rủi ro tín dụng

SX-KD

Sản xuất kinh doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1

1.2
2.1
2.2

2.3

Các biểu hiện của 1 khoản tín dụng xáu và một chính
sách tín dụng kém hiệu quả
Thứ tự xếp hạng RRTD của doanh nghiệp theo
MOODY'S VÀ S&P
Biểu diễn dư nợ năm 2011 và 2012
So sánh tình hình dư nợ năm 2011 phân theo thành
phần kinh tế - theo - kỳ hạn - theo loại tiền tệ
So sánh tình hình dư nợ năm 2012 phân theo thành
phần kinh tế - theo - kỳ hạn - theo loại tiền tệ

Trang

18

19
40

Điện Liên Việt

Trang

35

36

2.3

Biểu đồ tăng trưởng dư nợ năm 2011 và 2012

40

2.4

Biểu đồ dự nợ phân theo ngành kinh tế cuối năm 2011

43

2.5

Biểu đồ dư nợ phân theo ngành kinh tế cuối năm 2012

44


1

MỞ ĐẦU

ro tín dụng và cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - chi nhánh Khánh
Hòa.
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng RRTD và thực trạng quản trị
RRTD, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD có thể áp dụng
trong thực tiễn để hạn chế RRTD của đơn vị kinh doanh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ tính bức thiết và tầm quan trọng của công tác quản lý rủi
ro trong tín dụng, các câu hỏi dưới đây sẽ nhận dạng, phân tích và đưa ra
những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
- Thế nào là rủi ro tín dụng? Khái niệm cơ bản về quản trị rủi ro tín
dụng? Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD trong hoạt động ngân hàng
- Làm thế nào để nhận diện được rủi ro tín dụng?
- RRTD được đo lường bằng các mô hình nào?
- Các biện pháp nào dùng để kiểm soát rủi ro tín dụng và đánh giá kết
quả quản trị rủi ro tín dụng?
- Ngân hàng thương mại tài trợ rủi ro tín dụng bằng những phương thức
nào?
- Ngân hàng dựa vào định hướng nào để đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng?
- Những gì chi nhánh đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian qua?
- Nguyên nhân của những tồn tại này?


3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và kết quả quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - chi nhánh Khánh Hòa từ đầu

tài liệu sau đây:
1. Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh của Trần Nguyễn Hạ Đoan về
“Quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Đà
Nẵng” – Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Liêm:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM, về tín
dụng, về quản lý RRTD đối với phát triển KT-XH; làm rõ vai trò, nội dung cơ
bản của quản lý tín dụng, mục tiêu và các công cụ thực hiện quản lý tín dụng,
cũng như làm rõ các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý
tín dụng của NHTM đối với phát triển KT-XH cũng như sự phát triển bền
vững của NHTM.
- Phân tích và làm rõ những nội dung cơ bản về tín dụng và chất lượng
tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
- Rút ra những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những
hạn chế trong công tác quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Đà Nẵng.
- Đưa ra những biện pháp cụ thể trong thực tế công tác quản lý rủi ro
rín dụng để hạn chế RRTD.
Qua luận văn này, em củng cố thêm những lý luận cơ bản về ngân
hàng thương mại, tín dụng, về tín dụng, về RRTD và về quản trị RRTD; đồng
thời tìm hiểu được một số các giải pháp hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng.
2. Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh của Lê Trọng Quý về “Giải
pháp hạn chế RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Đà Nẵng” –
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thị Như Liêm:


5
- Hệ thống hoá những vần đề cơ bản về ngân hàng thương mại. Những
khái niệm, định nghĩa cơ bản về RRTD và quản trị RRTD.
- Các công cụ để đo lường RRTD và các công cụ đề phòng ngừa RRTD

4. Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Trần Trung Tường về “Quản trị tín
dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” – Người
hướng dẫn khoa học: PGS – TS Nguyễn Đắc Hưng và TS Lê Hùng:
- Luận án nêu tổng quan hệ thống NHTMCP trên địa bàn TP.HCM, làm
rõ những bước phát triển của các NHTMCP trên địa bàn.
- Luận án chỉ rõ trong những năm gần đây, các NHTMCP trên địa bàn
có số lượng và quy mô lớn nhất trong toàn quốc, năng động mở rộng mạng
lưới ở TP.HCM cũng như các địa phương khác trong cả nước, hiện đại hóa
công nghệ, nâng cao trình độ quản trị điều hành và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị tín dụng của các NHTMCP
trên địa bàn TP.HCM trên các góc độ khác nhau, từ phân cấp phán quyết cấp
tín dụng, hoàn thiện thể lệ chế độ và quy trình tín dụng, đến quản trị rủi ro...
- Trên cơ sở đó luận án khẳng định những ưu điểm trong việc góp phần
vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của các thành phần
kinh tế ở TP.HCM, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng đồng thời chỉ ra những tiềm ẩn của rủi ro, những diễn biến phức tạp của
rủi ro và những khó khăn trong huy động vốn...
- Luận án rút ra những hạn chế, những nguyên nhân hạn chế đối với
quản trị RRTD trong thời gian qua.
Qua luận án trên, em học hỏi được những đề xuất gồm tám nhóm giải
pháp về hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng của các NHTMCP
trên địa bàn TP.HCM, bao gồm hệ thống giải pháp toàn diện về xây dựng
chính sách, về tổ chức thực hiện và những giải pháp bổ trợ cho việc thực hiện


7
chính sách đạt hiệu quả. Ở mỗi giải pháp, luận án đã chỉ cho em thấy các nội
dung và biện pháp thực hiện cụ thể. Những giải pháp luận án đưa ra là những
ý tưởng mới, được hình thành một cách có căn cứ khoa học trên cơ sở thực

vụ của họ vào ngày cam kết theo hợp đồng tín dụng.
+ Có thể do khách hàng giải ngân trễ hạn, hoặc giải ngân ít hơn mức
cam kết, hoặc có thể hủy ngang không giải ngân, hoặc trả vốn vay trước hạn.
+ Có thể khách hàng trả lãi vay, vốn vay trễ hạn đe dọa làm vỡ kế
hoạch sử dụng nguồn vốn này vào các dự án kinh doanh khác. NH phải thay
đổi kế hoạch kinh doanh, dĩ nhiên hoặc phải trả thêm chi phí sử dụng vốn,
và/hoặc làm giảm các khoản thu nhập của NH.


9
+ Có thể khách hàng không thanh toán đầy đủ cả vốn vay và/hoặc lãi
vay. Trong trường hợp này NH vừa không nhận được khoản thu nhập mà lẽ ra
họ phải được nhận, lại vừa có thể bị mất vốn kinh doanh.
1.1.2 Khái niệm quản trị RRTD
Quản trị là thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài và ngắn
hạn cho một doanh nghiệp ngân hàng, xác định các nguồn tài nguyên để thực
hiện chương trình đó và lãnh đạo nhân viên Ngân hàng thực hiện những mục
tiêu đề ra.
Quản trị RRTD là theo dõi hoạt động tín dụng của NH, trên cơ sở đó đề
ra các biện pháp nhằm làm giảm thiểu đến thấp nhất khả năng xảy ra rủi ro,
phát hiện và xử lý các hậu quả gây ra bởi RRTD.
1.1.3 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD
Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm tàng phát sinh trong quá trình
cấp tín dụng của NH. Tính khách quan của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng xuất phát chính từ tầm quan trọng của hoạt động cấp tín dụng, tầm
quan trọng của danh mục tín dụng, bản chất rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của
rủi ro tín dụng tới hiệu quả kinh doanh, tới sự lành mạnh và an toàn của các
NH.
Một khi rủi ro tín dụng xảy ra nó không chỉ ảnh hưởng tới mọi hoạt
động của NH, đến kết quả kinh doanh của NH mà còn ảnh hưởng quan trọng

ro, phương pháp phân tích báo cáo tài chính là phương pháp phổ biến nhất mà
nhà đầu tư, hoặc người cho vay có thể tiếp cận để ra quyết định đầu tư/cho
vay của mình. Phương pháp này áp dụng cho những nhà đầu tư có ý định đầu
tư vào các doanh nghiệp với bất kì hình thức nào, mua cổ phiếu, trái phiếu,
cho vay, góp vốn, v.v…trước khi ra những quyết định đầu tư đều cần xem xét
đến. Một báo cáo tài chính doanh nghiệp cho ta thấy trạng thái tài chính của
một tổ chức (lợi nhuận, phi lợi nhuận) nhằm đưa ra các quyết định phù hợp.


11
Ngoài ra, một cách gián tiếp, báo cáo tài chính cho ta biết tình hình hoạt động
của một tổ chức, thông qua đó, góp phần đánh giá năng lực của bộ máy lãnh
đạo tổ chức, các hoạt động của tổ chức đó. Trong hoạt động nhận dạng rủi ro,
các báo cáo tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong việc xem xét, ra quyết
định của các nhà đầu tư
 Sử dụng lưu đồ (Flow-Chart): Phương pháp lưu đồ là một phương
pháp có thể giúp chúng ta liệt kê trình tự các bước đối với một quy trình đầu
tư tài chính. Từ những bước liệt kê này, chúng ta có thể dễ dàng xác định rủi
ro khi thực hiện từng bước, từ đó để có những biện pháp khắc phục nhất định
 Giao tiếp trong nội bộ ngân hàng : Một công ty, doanh nghiệp hay
cá nhân khi đã tham gia vào hoạt động kinh tế, để tồn tại và phát triển bắt
buộc phải có giao tiếp trong nội bộ tổ chức. Thông qua giao tiếp trong nội bộ
để tìm hiểu, đánh giá một cách chính xác về các hoạt động đang diễn ra trong
doanh nghiệp, nhận biết được các rủi ro tiềm ẩn. Để từ đó đưa ra được những
chiến lược, những biện pháp đúng đắn nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra.Việc giao tiếp trong nội bộ tổ chức có thể giúp cho
những ngân hàng nhận biết được rủi ro tín dụng trong việc cấp tín dụng của
ngân hàng mình. Giao tiếp, trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết trong nội
bộ ngân hàng sẽ giúp cho những nhà quản trị đánh giá được chiến lược,
những rủi ro trong kế hoạch cấp tín dụng. Để nhận biết được rủi ro từ hoạt

các thông tin thị trường bị nhiễu, giá cả biến động, tỷ giá thay đổi, thời hạn vi
phạm hợp đồng, ….
 Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ: Các nhà quản trị rủi ro có thể
tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất qua các biến cố rủi ro đã xảy ra tại
công ty, doanh nghiệp, cá nhân đang có nhu cầu cấp tín dụng. Các thông tin
trong quá khứ cho phép dự báo các thông số liên quan đến rủi ro tiềm năng.,
cụ thể là


13
- Số liệu thống kê cho phép các nhà quản trị rủi ro đánh giá xu hướng
phát triển của các tổn thất tiềm năng mà công ty, doanh nghiệp, cá nhân đang
có nhu cầu cấp tín dụng phải đối mặt
- Tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu phân tích một số vấn đề như:
nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra sự cố…
- Số liệu thống kê về tổn thất trong quá khứ còn cho phép nhà quản trị
rủi ro có thể lập dự toán tổng chi phí tổn thất hay quỹ dự phòng rủi ro bằng
nguồn vốn tự có của ngân hàng
 Phân tích hiểm họa (Hazard Analysis):
Mức độ rủi ro cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và
chủ quan của mục đích vay vốn cũng như hoạt động của người vay vốn.
nhận ban đầu và tổng quát về triển vọng của dự án cần vay vốn. Nếu dự án có
triển vọng thành công cao thì rủi ro tín dụng thấp và ngược lại. Các yếu tố này
bao gồm:
- Môi trường kinh tế (thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ),
- Sự phát triển của ngành liên quan (nếu ngành liên quan đến dự án
đang ở giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công; ngược lại;
nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty
trong ngành làm ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp)
- Môi trường pháp lý (luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh, luật

a. Kết cấu dư nợ tín dụng
Dựa vào kết cấu dư nợ tín dụng mà ta có thể xác định RRTD của ngân
hàng cao hay thấp. Nếu kết cấu dư nợ quá tập trung vào một số doanh nghiệp
hoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong một hoặc một số
lĩnh vực nhất định sẽ có rủi ro lớn do tập trung vốn cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status