TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ KHẢ LÁNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH HẬU GIANG –
PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ KHẢ LÁNG
MSSV: 4117171
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH HẬU GIANG –
PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ THẠNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Lý Khả Láng
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Lý Khả Láng
TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày......tháng ......năm......
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
2.1.2.9 Tỷ lệ nợ xấu............................................................................... 16
2.1.2.10 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn ................................................. 16
2.1.2.11 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ................................................ 16
2.1.2.12 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro ................................................. 16
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 17
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 17
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................... 17
CHƢƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNGMẠI CỔ PHẦN
BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT .................................................................................. 19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU
ĐIỆN LIÊN VIỆT ........................................................................................ 19
3.1.1 Lịch sử hình thành .......................................................................... 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành ......................................................... 21
3.1.2.1 Phòng Khách hàng .................................................................. 21
3.1.2.2 Phòng Quản lý tín dụng ........................................................... 22
3.1.2.3 Phòng Kế toán - Ngân quỹ ...................................................... 23
3.1.2.4 Phòng Tổng hợp ...................................................................... 24
3.1.2.5 Phòng quản lý các phòng giao dịch Bưu điện ......................... 24
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU
ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH
TÂN PHÚ THẠNH .................................................................................... 25
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh ................................... 25
3.2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng .................... 25
3.2.2.1 Đối tượng khách hàng ............................................................. 25
3.2.2.2 Một số sản phẩm cho vay ........................................................ 26
3.2.2.3 Quy trình cho vay ..................................................................... 32
3.3 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU
TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 ............................................ 61
4.2.1 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng giai đoạn 2011-2013 ............ 61
4.2.1.1 Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ ............................................... 62
4.2.1.2 Phân tích nợ xấu theo thời hạn ................................................. 63
4.2.1.3 Phân tích nợ xấu theo đối tượng khách hàng ........................... 65
4.2.1.4 Phân tích nợ xấu theo ngành kinh tế ....................................... 66
4.2.2 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng qua ba năm 2011-2013 .......... 67
4.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu .............................................................................. 67
4.2.2.2 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn ................................................... 69
4.2.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ................................................. 70
4.2.1.4 Hệ số khả năng khả năng bù đắp rủi ro tín dụng .................... 70
4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ...................................... 71
4.3.1 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng 6 tháng đầu năm 2014 .......... 71
4.3.1.1 Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ ............................................... 72
4.3.1.2 Phân tích nợ xấu theo thời hạn ................................................. 73
4.3.1.3 Phân tích nợ xấu theo đối tượng khách hàng .......................... 74
4.3.1.4 Phân tích nợ xấu theo ngành .................................................... 74
4.3.2 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng qua 6 tháng đầu năm 2014 .... 76
4.3.2.1 Tỷ lệ nợ xấu .............................................................................. 76
4.3.2.2 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn .................................................. 76
4.3.2.3 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ................................................. 77
4.3.2.4 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng .................................... 77
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN
LIÊN VIỆT CHI NHÁNH HẬU GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ
THẠNH ........................................................................................................... 79
5.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƢỢC, HẠN CHẾ VÀ TỒN TẠI TRONG HOẠT
Bảng 3.6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 .... 42
Bảng 3.7: Tình hình cho vay của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 ................ 43
Bảng 3.8: Tình hình cho vay của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 .............. 44
Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
.......................................................................................................................... 47
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng giai
đoạn 2011-2013 ............................................................................................... 49
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo ngành của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
.......................................................................................................................... 50
Bảng 4.4: Doanh thu nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013.. 51
Bảng 4.5: Doanh thu nợ theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng giai đoạn
2011-2013 ........................................................................................................ 53
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo ngành của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 54
Bảng 4.7: Dƣ nợ theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 ............. 55
Bảng 4.8: Dƣ nợ theo đối tƣợng khách hàng của Ngân giai đoạn 2011-2013 56
Bảng 4.9: Dƣ nợ theo ngành của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 ................. 57
Bảng 4.10: Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 59
Bảng 4.11: Nợ xấu theo nhóm nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013......... 62
Bảng 4.12: Nợ xấu theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 .......... 63
Bảng 4.13: Nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng của Ngân hàng giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 65
Bảng 4.14: Nợ xấu theo ngành kinh tế của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 . 66
Bảng 4.15: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013 ....................... 68
Bảng 4.16: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
.......................................................................................................................... 70
Bảng 4.17: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011-2013
.......................................................................................................................... 70
Bảng 4.18: Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của Ngân hàng giai đoạn
Ngân hàng thƣơng mại
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTW
:
Ngân hàng Trung ƣơng
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
RRTD
:
Rủi ro tín dụng
TD
:
Tổ chức kinh tế
HĐ
:
Huy động
ĐC
:
Điều chuyển
NV
:
Nguồn vốn
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh mang lại
nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng và là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát
triển của các ngành, các lĩnh vực sản xuất, thƣơng mại kinh tế và dịch vụ…
Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, mà đôi khi xảy ra hậu quả
rất nặng nề đến tình hình tài chính lẫn vị thế của ngân hàng. Bởi kinh doanh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tín dụng của
Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao
dịch Tân Phú Thạnh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, những
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên
Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh giai đoạn 20112013 và 6 tháng đầu năm 2014.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng
giao dịch Tân Phú Thạnh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Bƣu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang - Phòng giao
dịch Tân Phú Thạnh qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014. Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ 11/08/2014 đến 17/11/2014.
2
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và rủi ro trong họat động ngân hàng
a. Tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dƣới hình thức vay mƣợn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng đƣợc hiểu theo
những định nghĩa sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay
Đại, 2012)
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là việc xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hƣởng xấu đến hoạt
động kinh doanh của NHTM. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, tất cả hoạt
động nào của NHTM đều có thể rủi ro. Rủi ro thƣờng dẫn đến thiệt hại và thua
lỗ. Do vậy, việc hiểu rõ về rủi ro ngân hàng là việc rất quan trọng để có thể
đƣa ra những biện pháp nhằm giúp NH hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây
gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. (Điều 2, Theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc)
2.1.1.3 Nguồn gốc của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ngân hàng xuất phát từ ba nguồn gốc cơ bản sau:
a. Yếu tố thời gian tạo rủi ro
Tín dụng ngân hàng là hình thức kinh doanh quyền sử dụng tiền tệ trong
thời hạn nhất định. Nói cách khác, đây là việc đổi lấy khoản tiền hiện tại lấy
lời hứa hẹn hoàn trả tiền đó trong tƣơng lai, với một lãi suất nhất định. Và vì
tƣơng lai không chắc chắn nên có thể xảy ra rủi ro.
b. Tính chất chu chuyển tạo rủi ro
Tín dụng tồn tại là do quá trình tuần hoàn và chu chuyển tiền tệ trong nền
kinh tế, trong sản xuất và tiêu dùng. Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có chu trình tiền
tệ khác nhau và không ăn khớp với nhau về thời hạn. Vì thế, khi tín dụng làm
công việc kết nối các thời hạn với nhau, điều đó đã chứa đựng rủi ro và họ tìm
đến ngân hàng để chia sẻ rủi ro đó cho ngân hàng.
c. Vấn đề thông tin không cân xứng, rủi ro đạo đức
Trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, vai trò của thông tin rất quan
trọng, việc thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, thông tin không
đúng là nguồn gốc dẫn đến rủi ro cho việc kinh doanh tín dụng của ngân hàng.
Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
c. Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 10 ngày,
trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2
theo quy định.
5
- Các khoản nợ đƣợc miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định. (Khoản 2
Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
d. Nợ nghi ngờ (Nhóm 4)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định. (Khoản 2
Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
e. Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
r: Tỷ lệ trích lập
Tỷ lệ trích lập dự phòng cho các nhóm nợ:
Nhóm 1: 0%
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%
Nhóm 4: 50%
Nhóm 5: 100%
- Dự phòng chung: Là khoản tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những
tổn thất chƣa xác định đƣợc trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và trong các trƣờng hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng
khi chất lƣợng các khoản nợ suy giảm. (Khoản 2 điều 2 Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005)
Công thức tính dự phòng chung:
R = 0,75% x A1-4
Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tín dụng dự phòng rủi ro để bù đắp
tổn thất đối với các khoản nợ. (Khoản 3 Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005)
7
2.1.1.5 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngƣời vay không trả đúng nợ lãi và nợ gốc
đúng hạn, đầy đủ. Theo phƣơng thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ngƣời ta
chia rủi ro thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro:
a. Không thu được lãi đúng hạn
Cấp độ thứ nhất là khi ngƣời vay không trả đƣợc lãi đúng hạn, khi đó
ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Hình thức rủi
ro này đƣợc xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoài trừ trƣờng hợp khách hàng muốn
chiếm dụng vốn thì phần lớn xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu
nợ và trả nợ của khách hàng.
thƣờng đƣợc xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra những bài học kinh
nghiệm.
2.1.1.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội và môi trƣờng pháp lý trong nƣớc
- Môi trƣờng kinh tế: Môi trƣờng kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực
kinh doanh của ngân hàng cũng nhƣ các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi
nền kinh tế đang tăng trƣởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngƣợc lại, khi nền kinh tế rơi vào
tình trạng suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó
khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút,
hàng hóa bị ứ đọng. Điều này làm cho các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
và ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh
hƣởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng. Chính phủ có thể gây khó
khăn cho một số khách hàng của ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trƣởng
kinh tế cao làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu
vào tăng, hàng hóa khó tiêu thụ đƣợc. Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập
khẩu tràn lan những mặt hàng mà ở trong nƣớc có thể sản xuất đƣợc, từ đó
làm cho hàng hóa trong nƣớc bị cạnh tranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ.
- Môi trƣờng chính trị, xã hội: Môi trƣờng chính trị xã hội ổn định sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Ngƣợc lại, nếu doanh nghiệp phải
đặt ra trong tình trạng cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội trà lan…
đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản xuất. Từ đó, gây ra rủi ro
đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi ro tín dụng của ngân hàng
nói riêng.
- Môi trƣờng pháp lý: Nếu nhà nƣớc xây dựng một hành lang chặt chẽ và
có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế
với nhau cũng nhƣ giữa các tổ chức kinh tế đó với ngân hàng. Ngƣợc lại, hệ
thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạng mánh khóe,
của ngân hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết. Nhƣ vậy, coi nhƣ
toàn bộ giá trị thẩm định trƣớc khi tiến hành cho vay của ngân hàng đã trở
thành vô nghĩa và rủi ro tín dụng đƣợc đặt ở mức báo động.
- Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo
đức kém đã cố tình không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để quỵt
nợ. Trong trƣờng hợp này, ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ còn trông
chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp.
Khách hàng không gian lận
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt
để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong những quan hệ phức
tạp của xã hội. Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránh khỏi. Nhƣ ở các
phần trƣớc đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp
thông qua hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp có
ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong hoạt động kinh
10
doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của ngân
hàng. Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một số trƣờng hợp sau:
- Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan nhƣ: thiên tai, hỏa hoạn, động đất…
Đây là trƣờng hợp ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trƣớc.
- Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp
rủi ro. Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các tổ
chức kinh tế khác và cũng giống nhƣ ngân hàng, doanh nghiệp cũng có thể bị
rủi ro từ phía các đối tác của mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không có
khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Trƣờng hợp khác là xuất phát từ sự yếu kém của bản thân doanh
nghiệp. Sự cạnh trạnh khắc nghiệt của thị trƣờng luôn đặt doanh nghiệp trong
tình trạng phải có sự nỗ lực cao để không vì bất kỳ một sai sót nào bên trong