PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỒNG NAI PHÒNG GIAO DỊCH TAM HIỆP - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỒNG
NAI PHÒNG GIAO DỊCH TAM HIỆP

NGUYỄN ĐĂNG TRƯỞNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2013


 

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Tình Hình
Hoạt Động Tín Dụng của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi Nhánh Đồng
Nai Phòng Giao Dịch Tam Hiệp”, do Nguyễn Đăng Trưởng, sinh viên khoá 35,
ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ………
…………

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG
Người hướng dẫn,

Ngày

Hiệp - đã luôn tạo điều kiện cho em học hỏi những kinh nghiệm thực tế, những thông
tin quý báu trong suốt quá trình thực tập.
Nhân dịp này, em xin được cảm ơn những người thân (đặc biệt là bố mẹ), bạn
bè đã giúp em trực tiếp hay gián tiếp trong những lúc khó khăn nhất để em có được kết
quả như ngày hôm nay.
Trân trọng cảm ơn.
Biên Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2013
Sinh Viên
Nguyễn Đăng Trưởng

 


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN ĐĂNG TRƯỞNG. Tháng 7 năm 2013. “Phân Tích Tình Hình
Hoạt Động Tín Dụng của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi Nhánh Đồng
Nai Phòng Giao Dịch Tam Hiệp”.
NGUYEN DANG TRUONG. JULY 2013. “To Analyze a Situation to Act
Credit of Saigon - Hanoi Commercial Joint Stock Bank Dong Nai Branch Tam
Hiep Transaction Office”.
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
– Hà Nội - CN Đồng Nai Phòng Giao Dịch Tam Hiệp, cụ thể nghiên cứu tình hình
kinh doanh của SHB Tam Hiệp qua 2 năm 2011-2012, phân tích tình hình huy động
vốn gồm vốn huy động từ các thành phần kinh tế trong xã hội và vốn điều chuyển từ
SHB CN Đồng Nai. Đề tài cũng đi sâu nghiên cứu hoạt động tín dụng của SHB Tam
Hiệp: doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cũng như tình hình nợ quá hạn của
NH, bên cạnh đó cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của
SHB Tam Hiệp. Qua đó, đánh giá được hiệu quả tín dụng của SHB Tam Hiệp thông
qua các chỉ số đánh giá tín dụng, qua khảo sát ý kiến khách hàng - từ đó, thấy được ưu
điểm và những tồn tại về hoạt động tín dụng tại đây. Đề tài cũng đã đề xuất một số

2.2.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 7
2.3. Kết quả HĐKD năm 2011 – 2012 của SHB Tam Hiệp ....................................... 8
2.4. Định hướng HĐKD năm 2013 của SHB Tam Hiệp........................................... 10
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................12
3.1. Cơ sở lý luận.......................................................................................................... 12
3.1.1. Khái niệm về NHTM .........................................................................12
3.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM .....................................................12
3.1.3. Khái quát về hoạt động tín dụng ........................................................13
3.1.4. Các hình thức huy động vốn ..............................................................15
3.1.5. Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng trong NH ....................17

 


 

3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 20
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ..............................................20
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ...........................................................22
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................................24
4.1. Tình hình huy động vốn của SHB Tam Hiệp ..................................................... 24
4.2. Quy trình cho vay của SHB Tam Hiệp................................................................ 27
4.3. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của SHB Tam Hiệp .............................. 31
4.3.1. Phân tích tình hình cho vay qua năm 2011-2012 ..............................31
4.3.2. Phân tích tình hình thu nợ qua năm 2011-2012 .................................35
4.3.3. Phân tích tình hình dư nợ qua năm 2011-2012 ..................................39
4.3.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn qua năm 2011-2012 .........................43
4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của SHB Tam Hiệp.................. 46
4.4.1. Yếu tố bên trong ................................................................................46
4.4.2. Yếu tố bên ngoài ................................................................................49

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

NH

Ngân hàng

NHĐT

Ngân hàng đầu tư

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

PGD


Bảng 4.2. Thống Kê Vốn Huy Động Trong Dân Theo Kỳ Hạn Năm 2011-2012 ..... 25
Bảng 4.3. Thống Kê Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn Năm 2011-2012 ............... 31
Bảng 4.4. Thống Kê Cho Vay Ngắn Hạn Năm 2011-2012 ........................................ 32
Bảng 4.5. Tình Hình Cho Vay Trung Hạn Năm 2011-2012 ....................................... 34
Bảng 4.6. Tình Hình Thu Nợ Năm 2011-2012 .......................................................... 36
Bảng 4.7. Tình Hình Thu Nợ Ngắn Hạn Năm 2011-2012 .......................................... 37
Bảng 4.8. Tình Hình Thu Nợ Trung Hạn Năm 2011-2012 ........................................ 38
Bảng 4.9. Tình Hình Dư Nợ Qua Năm 2011-2012 ..................................................... 39
Bảng 4.10. Tình Hình Dư Nợ Ngắn Hạn Năm 2011-2012 ......................................... 40
Bảng 4.11. Tình Hình Dư Nợ Trung Hạn Năm 2011-2012 ........................................ 41
Bảng 4.12. Tình Hình Nợ Quá Hạn, Nợ Xấu Năm 2011-2012 .................................. 43
Bảng 4.13. Tình Hình Nợ Quá Hạn Ngắn Hạn Năm 2011-2012 ................................ 44
Bảng 4.14. Tình Hình Nợ Quá Hạn Trung Hạn Năm 2011-2012 .............................. 45
Bảng 4.15. Lãi Suất Cho Vay Trung Bình Theo Sản Phẩm Vay Năm 2011-2012 .... 47
Bảng 4.16. Tổng Hợp Các Chỉ Tiêu Hoạt Động Tín Dụng Năm 2011-2012 ............. 51
Bảng 4.17. Tổng Hợp Các Chỉ Tiêu Về Kết Quả HĐKD Của NH Năm 2011-2012 . 53 
 
 
 

viii 
 


 

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức PGD Tam Hiệp ................................................................ 7
Hình 2.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nhập, Chi Phí, Lợi Nhuận Qua Năm 2011-2012 ...... 9

Phụ Lục 1. Phiếu Thăm Dò Ý Kiến Về Hoạt Động Tín Dụng Của SHB Tam Hiệp
Phụ Lục 2. Hợp Đồng Tín Dụng – Cá Nhân
Phụ Lục 3. Hợp Đồng Thế Chấp Tài Sản
Phụ Lục 4. Hợp Đồng Cấp Bảo Lãnh


 


 

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Xu hướng toàn cầu hóa đã mở ra nhiều cơ hội cho các lĩnh vực của nền kinh tế
nước ta, và dù trải qua nhiều khó khăn, thử thách, nền kinh tế nước ta đã đạt được
những thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của
ngành NH với vai trò là “đòn bẩy kinh tế” thông qua hoạt động tín dụng. Với vai trò
vừa là người cho vay, vừa là người đi vay, NH đã góp một phần đáng kể trong việc
thúc đẩy sự luân chuyển của nguồn tài chính, đồng thời đáp ứng các nhu cầu về vốn
của các tổ chức kinh doanh, cá nhân một cách nhanh nhất. Tín dụng là nguồn tài trợ
giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người tiêu dùng có điều kiện mở rộng quy mô sản
xuất, mở rộng thị trường, trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì tín dụng là công cụ thực
hiện cộng nghiệp hóa - hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động tín
dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập lớn cho NH, nhưng tín dụng cũng
lại là một hoạt động phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để cho hoạt động tín dụng có
thể phát huy một cách tốt nhất vai trò của mình, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng, trở thành mối quan tâm hàng đầu của các NH hiện nay.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội Chi nhánh Đồng Nai Phòng Giao dịch Tam

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Điều tra nghiên cứu về hoạt động tín dụng của SHB Tam Hiệp năm 2011-2012.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Không gian
Nghiên cứu tại SHB Tam Hiệp, địa chỉ: 197/2 Phạm Văn Thuận, Khu Phố 4,
Phường Tam Hiệp, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
b. Thời gian
Thời gian: từ 1/3/2013 đến 3/7/2013
c. Nội dung
Đề tài đã phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của SHB Tam Hiệp chủ yếu
tập trung vào hoạt động cho vay ngắn và trung hạn. Qua đó, đưa ra những biện pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng của NH trong thời gian tới.
1.4. Cấu trúc đề tài
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

 


 

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đồng thời
tóm lược về cấu trúc đề tài.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
Giới thiệu đôi nét về SHB, giới thiệu chung SHB Tam Hiệp, tình hình HĐKD
năm 2011-2012 của SHB Tam Hiệp và nêu ra định hướng kinh doanh cho năm 2013
của SHB Tam Hiệp.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nêu lên các khái niệm, định nghĩa có liên quan để làm cơ sở lý luận cho đề tài
như: khái niệm NHTM, khái quát về hoạt động tín dụng,  các hình thức huy động vốn,
một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng trong NH,…và các phương pháp nghiên

đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015.
Logo và Slogan của SHB:
Vốn điều lệ: Gần 9,000 tỷ đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng Giám đốc.
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ.
Kinh doanh vàng.

Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối.
Thanh toán quốc tế.

Mạng lưới hoạt động: Hiện tại SHB có 240 CN và PGD trên các tỉnh thành
trong cả nước và 2 CN quốc tế tại Campuchia và Lào.
Tổng tài sản: Trên 120,000 tỷ đồng.
Email: [email protected]
Website: http://www.shb.com.vn
 Chiến lược phát triển
 Tầm nhìn
SHB phấn đấu đến năm 2015 trở thành NH bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu
Việt Nam với công nghệ hiện đại, nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới rộng trên toàn

 


 

quốc và quốc tế, mang đến cho đối tác và khách hàng các sản phẩm dịch vụ NH tiện
ích với chi phí hợp lý, chất lượng cao.
 Chiến lược phát triển
Luôn xây dựng chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn phát triển, có tính định
hướng dài hạn với chiến lược cạnh tranh, luôn tạo ra sự khác biệt, hướng tới thị trường

 

hàng trao tặng những giải thưởng, danh hiệu cao quý dành cho tập thể và cá nhân lãnh
đạo SHB. Gần đây nhất là:
Năm 2012: ‐ Giải thưởng NH tốt nhất Việt Nam năm 2012 do The Banker trao
tặng.
- Đứng thứ 56/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam 2012.
- Giải thưởng Báo cáo Thường niên Tốt nhất năm 2012.
 Cổ đông chiến lược
 Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam (Vinacomin).
 Tập đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam.
 Công ty cổ phần Tập đoàn T&T.
 Đối tác chiến lược
 Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải.
 Vina Capital Group.
 Tổng công ty lắp máy Việt Nam.
 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2.2. Giới thiệu chung về SHB Tam Hiệp
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Từ chính sách mở rộng mạng lưới của SHB, đặc biệt ở khu vực Đồng Nai, khi
toàn ngành NH quyết tâm thực hiện những hoạt động nhằm chấn chỉnh hoạt động tín
dụng, NHNN sau khi thanh tra nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh của các
NHTM và uy tín của ngành.
Ngày 11/11/2010, SHB chính thức mở PGD tại Tam Hiệp, CN Đồng Nai có địa
chỉ tại 197/2 Phạm Văn Thuận, Khu Phố 4, Phường Tam Hiệp, Thành Phố Biên Hòa,
Tỉnh Đồng Nai.
Tính đến thời điểm hiện tại số cán bộ nhân viên của PGD là 8 và đều có trình
độ đại học trở lên. Kết hợp với cơ sở thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên trẻ, năng
động và chuyên nghiệp không ngừng mang đến cho khách hàng sự hài lòng bởi các
sản phẩm dịch vụ đa dạng, tiện ích, thân thiện, nhanh chóng và hiệu quả.

tái thẩm định các hồ sơ tín dụng nằm trong hạn mức phán quyết của PGD, tiếp
thị và mở rộng thị phần của NH thông qua các sản phẩm và dịch vụ cung cấp.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm ra nguyên nhân và
hướng khắc phục,…

 


 

 Phòng ngân quỹ: Thực hiện các khoản thu chi tiền mặt khi có nhu cầu của
khách hàng về tiền gửi, giải ngân hoặc rút một cách kịp thời, chính xác thông
qua chứng từ kế toán, đảm bảo các khoản thu chi khớp đúng với sổ sách.
 Phòng dịch vụ khách hàng:
o Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân.
o Thu hút tiền gửi trong dân cư.
o Mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng.
o Thực hiện 1 số nghiệp vụ như: chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ kinh doanh,
chiết khấu công trái, thanh toán Visa, làm các loại thẻ và séc du lịch…
2.3. Kết quả HĐKD năm 2011 – 2012 của SHB Tam Hiệp
Trong năm 2011-2012, trước những thử thách và cơ hội, SHB Tam Hiệp với sự
nỗ lực không ngừng của mình đã vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả khả
quan. Điều đó được thể hiện trong bảng báo cáo kết quả HĐKD năm 2011-2012.
Bảng 2.1. Báo Cáo Kết Quả HĐKD Năm 2011-2012
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2011

Năm 2012

Giá trị


0.8

0.5

166.67

Thu nhập khác

0.3

0.2

(0.1)

(33.33)

Tổng chi phí

10.5

10

(0.5)

(4.76)

Trả lãi tiền gửi

9.45


(Nguồn: Phòng Tín Dụng - SHB Tam Hiệp)
Qua bảng số liệu 2.1, ta thấy khoản mục tổng thu nhập của NH tăng, năm 2011
tổng thu nhập của NH là 13.1 tỷ, sang năm 2012 chỉ tiêu này là 16 tỷ, tăng về số tuyệt
đối là 2.9 tỷ, tăng tương đối 22.14% . Những con số này là kết quả sự phấn đấu của
NH trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, nâng

 


 

cao hoạt động tín dụng cả về quy mô lẫn chất lượng, góp phần làm tăng thu nhập cho
NH.
Hình 2.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nhập, Chi Phí, Lợi Nhuận Qua Năm 2011-2012
Tỷ đồng
20
15

16

13.1

Tổng thu nhập

10.5

Tổng chi phí

10

dịch vụ tăng mạnh 166.67% và thu nhập khác giảm 33.33% so với năm 2011. Chứng
tỏ NH đang hoạt động tốt theo hướng chủ lực là phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ NH
tiện ích theo yêu cầu khách hàng và bỏ bớt các kênh đầu tư rủi ro cao.
 Về chi phí: Với sự tăng lên của tổng thu nhập nhưng tổng chi phí của SHB
Tam Hiệp giảm chút ít 0.5 tỷ (4.76%) so với năm 2011, cụ thể trả lãi tiền gửi năm
2011 là 9.45 tỷ, năm 2012 là 8 tỷ giảm 1.45 tỷ tương đương giảm 15.34%. Chứng tỏ,
NH đã có biện pháp trong việc tối thiểu hóa trả lãi tiền gửi và tối đa hóa thu lãi cho
vay.

 


 

Chi phí hoạt động khác: chủ yếu là trả lương cho nhân viên, chi phí bảo dưỡng
cơ sở vật chất và tài sản,…Cụ thể, năm 2011 là 1.05 tỷ, qua năm 2012 con số này là 2
tỷ tăng 0.95 tỷ tỉ trọng tăng 90.48% so với năm 2011 do trong năm 2012 SHB Tam
Hiệp mua thêm 1 số máy tính, máy in, bàn ghế và 1 số thiết bị khác để phục vụ cho
việc HĐKD tốt hơn cũng như tiếp đón khách hàng tận tình chu đáo.

 Về lợi nhuận: Căn cứ vào bảng kết quả HĐKD năm 2011-2012, thấy được
lợi nhuận của NH tăng mạnh, cụ thể năm 2011 đạt được 2.6 tỷ, năm 2012 là 6 tỷ. Lợi
nhuận năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.4 tỷ, tốc độ tăng là 130.77%. Để đạt lợi
nhuận tăng mạnh như trên thì SHB Tam Hiệp đã tối thiểu hóa trả lãi tiền gửi cho
khách hàng bằng cách như thuyết phục khách hàng gửi tiết kiệm với kỳ hạn trên 12
tháng, cho khách hàng sử dụng miễn phí 1 số dịch vụ NH nếu họ gửi tiết kiệm với lãi
suất thấp hơn mức thông thường quy định… Bên cạnh đó, NH đã đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng làm thu hoạt động dịch vụ tăng mạnh
166.67% so với năm 2011 và NH có chiến lược kinh doanh tốt làm thu lãi cho vay
tăng 2.5 tỷ tương đương tăng 20%.



 

CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về NHTM
Theo luật các TCTD 2010: NH là TCTD được thực hiện toàn bộ các hoạt động
NH và các HĐKD khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình NH bao gồm: NHTM, NHĐT, NH phát triển, NH chính sách, NH hợp tác và các
loại NH khác.
Trong các NH trung gian, NHTM là loại hình kinh doanh điển hình. Hệ thống
các NHTM chiếm vị trí quan trọng nhất về quy mô tài sản và thành phần các nghiệp
vụ. Hoạt động của NHTM bao gồm 3 lĩnh vực: nghiệp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp
vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, đại
lí, tư vấn, thông tin, giữ hộ chứng từ có giá…). Ba loại nghiệp vụ đó có quan hệ mật
thiết, tác động hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo nên uy tín cho NH.
3.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
a. Hoạt động huy động vốn
Đây là nghiệp vụ tạo vốn, tạo cho NH có khả năng hoạt động và cạnh tranh trên
thị trường được. Các nghiệp vụ huy động vốn của NH bao gồm:
- Nghiệp vụ hoạt động tiền gửi: là nghiệp vụ quan trọng nhất trong nghiệp vụ
huy động vốn của NH và cũng là đối tượng chủ yếu trong hoạt động quản lý tài sản nợ
của NH bao gồm tiền gửi của các tổ chức cá nhân và tiền gửi dân cư.
- Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các phiếu vay nợ: mục đích
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết như việc phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền
gửi có thời hạn khác nhau.
- Vay trên thị trường liên NH là nhân tố quyết định việc tạo lập mới vốn khả

trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong 1 thời
gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả
cho người cho vay 1 lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi là lợi
tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho
vay vốn tại các NH, theo đó NH đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho
vay”.
13 
 


 

b. Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có 2 chức năng sau: thứ nhất-là phân
phối lại tài nguyên; thứ hai-là thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất.
 

 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông

qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện:
- Người cho vay có 1 số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng,
số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài
nguyên được phân phối lại.
 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói
riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung thực hiện 1 cách bình thường và liên tục.

vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng chia làm 2 loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định.
Loại tín dụng này thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố
định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các
nhà doanh nghiệp, hộ sàn xuất kinh doanh, cá nhân để tiến hành sản xuất.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
3.1.4. Các hình thức huy động vốn
a. Các loại tiền gửi
 Tiền gửi không kỳ hạn
 

Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào

mà không cần báo trước cho NH, NH phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Loại
tiền gửi này tuy biến động thường xuyên nhưng nó vẫn có số dư ổn định do việc gửi
tiền vào và rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian, số lượng, nên NH có thể huy động
số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay.
 Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời hạn rút
ra giữa NH và khách hàng. Như vậy, theo nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút
tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status