ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
d
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đinh Thị Quỳnh
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN BỒI LẤP
MỘT SỐ CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2017
a
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đinh Thị Quỳnh
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN BỒI LẤP
MỘT SỐ CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Địa chất môi trƣờng
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Giáo viên hƣớng dẫn 1: PGS.TS. Đỗ Minh Đức
Giáo viên hƣớng dẫn 2: TS. Dƣơng Thị Toan
Đinh Thị Quỳnh
a
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU BỒI LẤP CỬA SÔNG, PHƢƠNG
PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1Tổng quan nghiên cứu bồi lấp cửa sông trên Thế giới...........................................4
1.2 Tổng quan nghiên cứu bồi lấp cửa sông ở miễn Trung Việt Nam ........................5
1.3 Phương pháp luận..................................................................................................8
1.4 Phương pháp nghiên ứu.......................................................................................9
1.4.1 Phương pháp GIS và viễn thám .......................................................................10
1.4.2 Phương pháp nghiên ứu địa chất – địa mạo ...................................................12
1.4.3 Cá phương pháp nghiên ứu đặ đi m phân bố và vận chuy n trầm tích ......13
1.4.4 Phân tích bờ bi n cân bằng ..............................................................................20
1.4.5 Cá phương pháp nghiên ứu thủy thạ h động lực ..........................................21
1.4.6 Phương pháp t nh toán ân ằng “ổn định” ửa sông của Escoffier ................24
CHƢƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC CỬA
SÔNG VEN BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH .................................................................27
2.1 Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................27
2.1.1 Vị tr địa lý .......................................................................................................27
2.1.2 Địa hình – địa mạo ven bi n ............................................................................27
2.1.3 Đặ đi m địa hất .............................................................................................29
2.1.5 Kh tượng thủy văn .........................................................................................32
4.5.2 Giải pháp công trình .........................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91
PHỤ LỤC .................................................................................................................97
Phụ lục 1 ...................................................................................................................98
Phụ lục 2 .................................................................................................................108
Phụ lục 3 .................................................................................................................110
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đê ngăn át giảm sóng cửa Cà Ná Ninh Thuận ...........................................7
Hình 1.2 Đê ngăn át giảm sóng Phú Hải – Phan Thiết..............................................7
Hình 1.3 Đê ngăn át giảm sóng Khánh Hải – Ninh Thuận .......................................7
Hình 1.4 Sơ đồ các nguyên nhân bồi lấp cửa sông ven bi n ......................................9
Hình 1.5 Khung hệ thống nghiên ứu hiện trạng và nguyên nhân ồi lấp ửa s ng 10
Hình 1.6 Quy trình xử lý thông tin hình và bản đồ ...................................................11
Hình 1.8 Một số mẫu trầm tích tầng mặt ở cửa Tam Quan ......................................14
Hình 1.9 Sơ đồ đi m lấy mẫu và trạm khảo sát ở cửa Đề Gi ....................................14
Hình 1.10 Quy trình phân t h
h độ hạt trầm tích ................................................16
Hình 1.11 Thiết bị phục vụ thí nghiệm thành phần hạt.............................................16
Hình 1.12 Sơ đồ phân loại trầm tích .........................................................................18
Hình 1.13 Quan hệ giữa hàm x(s) với m i trường trầm tích .....................................19
Hình 1.14 Mô hình Parabol và các hệ số tương quan (Hsu, 1997) ...........................21
Hình 1.15 Tính toán MEPBAY cho phía Nam cửa Đề Gi ........................................21
Hình 1.16 Sơ đồ lựa chọn mô hình toán theo quy mô không gian và thời gian
Hình 3.9 Sơ đồ biến động đường bờ khu vực cửa Tam Quan ..................................47
Hình 3.10 Hàm tố độ bồi tụ - xói lở của bờ phía Bắc và phía Nam cửa Tam Quan
qua á giai đoạn .......................................................................................................48
Hình 3.11 Phân tích hàm chẵn – lẻ các giải đoạn ở cửa Tam Quan .........................49
Hình 3.12 Hiện trạng cái bãi bồi tụ ở tuyến luồng ra vào cửa Đề Gi .......................50
Hình 3.13 Sơ đồ biến động đường bờ bi n cửa Đề Gi ..............................................50
Hình 3.14 Hàm tố độ bồi tụ - xói lở của bờ phía Bắc và phía Nam cửa Đề Gi ......52
Hình 3.15 Phân tích hàm chẵn – lẻ á giai đoạn ở cửa Đề Gi .................................53
Hình 3.16 Đường bờ dự báo ở phía Bắc cửa Tam Quan ..........................................55
Hình 3.17 Đường bờ dụ báo ở phía Nam cửa Tam Quan .........................................55
Hình 3.18 Đường bờ dự báo ổn định phía Bắc cửa Đề Gi năm 2015 .......................56
Hình 3.19 Đường bờ dự báo ổn định phía Nam cửa Đề Gi năm 2015 .....................56
Hình 3.20 Đường bờ dự báo ổn định phía Nam cửa Đề Gi năm 2015 .....................56
Hình 4.1 Mô hình toán theo quy mô không gian và thời gian ..................................58
Hình 4.2 Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt ở cửa Tam Quan ..................................60
Hình 4.3 Sơ đồ phân bố giá trị trung bình (mean) của trầm tích tuổi hiện đại .........63
Hình 4.4 Sơ đồ phân bố hệ số chọn lọc (sorting) của trầm tích tuổi hiện đại ...........63
Hình 4.5 Sơ đồ xu thế vận chuy n trầm tích tuổi hiện đại ở cửa Tam Quan ............63
Hình 4.7 Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt cửa Đề Gi .............................................67
Hình 4.8 Sơ đồ phân bố giá trị trung bình (mean) của trầm tích tuổi hiện đại .........69
Hình 4.9 Sơ đồ phân bố hệ số chọn lọc (sorting) của trầm tích tuổi hiện đại ...........70
Hình 4.10 Sơ đồ xu thế vận chuy n trầm tích tuổi hiện đại ở cửa Đề Gi .................70
Hình 4.11 Đường quá trình so sánh vận tốc dòng ở khu vực Tam Quan .................71
v
Hình 4.12 Đường quá trình so sánh vận tốc dòng ở khu vự Đề Gi .........................71
Hình 4.13 Đường quá trình so sánh mự nước ở khu vực Tam Quan ......................72
Hình 4.14 Đường quá trình so sánh mự nước ở khu vự Đề Gi .............................72
Hình 4.15 Hoa sóng khu vực gần bờ tỉnh Bình Định (NOAA) ...............................73
Bảng 2.1 Lượng mưa năm ứng với các tần suất........................................................33
Bảng 2.2 Đặ trưng d ng hảy cửa s ng Tam Quan, Đề Gi tỉnh Bình Định............36
Bảng 2.3 Số ơn ão và áp thấp nhiệt đới trung ình đổ bộ trực tiếp và ảnh hưởng
trực tiếp tới Bình Định (số liệu thống kê từ năm 1954-2004) .................................38
Bảng 2.4 Thống kê tàu thuyền tỉnh Bình Định năm 2014 ........................................40
Bảng 3.1 Tố độ bồi tụ và xói lở ở một số mắt cắt ...................................................46
Bảng 3.2 Th tích bị bi n động bồi tụ qua các thời kỳ ở cửa Tam Quan .................47
Bảng 3.3 Lượng trầm t h qua á giai đoạn tính bằng hàm chẵn-lẻ (m3/năm) .......49
Bảng 3.4 Tố độ bồi tụ và xói lở ở một số mắt cắt ...................................................51
Bảng 3.5 Th tích bị bi n động bồi tụ qua các thời kỳ ở cửa Đề Gi .........................53
Bảng 3.6 Lượng trầm t h qua á giai đoạn tính bằng hàm chẵn-lẻ (m3/năm) .......54
Bảng 4.1 Phân ố trầm t h tầng mặt hu vự
ửa Tam Quan .................................59
Bảng 4.2 Phân ố trầm t h tầng mặt vùng ven ờ ở cửa Tam Quan .......................62
Bảng 4.3 Đặ đi m của trầm tích tầng mặt ở cửa Đề Gi ..........................................66
Bảng 4.4a Ảnh hưởng của thu hẹp đầm đối với vận tốc lớn nhất Vmax (m/s) ...........79
Bảng 4.5 Các tham số ơ ản sử dụng trong mô hình CEA, KB0 ............................80
Bảng 4.6 Kết quả ki m định iên độ triều trong đầm và vận tốc cự đại tại cửa Đề
Gi với số liệu đo đạc và mô hình MIKE ...................................................................81
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐĐH: Bản đồ địa hình
E : Đ ng
MSL: Mự nước trung bình
N: Bắc
sinh, nhân sinh và đề xuất giải pháp khoa học công nghệ hắ phụ hiện tượng ồi
lấp nhằm phụ vụ phát tri n ền vững hu vự ven i n tỉnh Bình Định.
Đ đạt được mục tiêu trên, luận văn giải quyết các nội dung sau:
1) Tổng quan các nghiên cứu bồi lấp cửa sông trên Thế giới và Việt Nam;
2) Nghiên cứu tổng hợp tài liệu các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng
đến quá trình bồi tụ cửa sông;
3) Nghiên cứu hiện trạng bồi lấp cửa sông, cụ th gồm: Xá định tố độ biến
động đường bở bi n; Xá định th tích biến động địa hình đáy hu vực cửa
sông; Ước tính khối lượng bồi lấp cửa sông và dự báo cân bằng đường bờ bi n
trong dài hạn;
4) Nghiên cứu nguyên nhân bồi lấp cửa sông, cụ th gồm: Xá định xu thế vận
chuy n trầm tích; Xá định biến động hình thái m hình động lực họ ; Đánh
giá mặt cắt cân bằng tiết diện cửa sông đến ổn định đầm Nước Ngọt;
1
5) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống bồi lấp phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu 02 cửa sông chính của tỉnh Bình Định gồm cửa
Tam Quan và cửa Đề Gi.
vự
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của uận v n
- Về hoa họ , luận văn góp phần vào việ nghiên ứu tai iến địa hất hu
ờ i n Bình Định, đặ iệt là vùng ửa s ng ó mũi nh ph a Bắ , nơi mà
tương tá ủa s ng – i n và địa hình ãi i n rất đặ thù.
- Về thự tiễn, luận văn góp phần giới thiệu tỉnh Bình Định các quy hoạ h,
Bình Định.
- Trong quá trình thực hiện luận văn, học viết đã xuất bản 04 bài báo (tác giả
h nh và đồng tác giả) trên á tạp h huyên ngành, hội nghị hoa họ Quố tế,
tạp h quố tế ISI. Các bài báo khoa học này có nội dung là các kết quả chính của
luận văn.
6. Cấu tr c của uận v n
Luận văn ngoài phần mở đầu, ết luận và iến nghị ao gồm ó 4 hương.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu bồi lấp cửa sông, phương pháp luận và
phương pháp nghiên ứu
Chương 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực cửa sông ven bi n tỉnh
Bình Định
Chương 3: Hiện trạng bồi lấp một số cửa sông ven bi n tỉnh Bình Định
Chương 4: Nguyên nhân bồi lấp một số cửa sông ven bi n tỉnh Bình Định
3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU BỒI LẤP CỬA SÔNG, PHƢƠNG
PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan nghiên cứu bồi ấp cửa sông trên Thế giới
Quy luật tiến hóa tự nhiên về hình thái, hình thế địa mạo, địa chất và cấu trú đới
gian triều khu vực cửa sông là mối quan tâm hàng đầu của á nước phục vụ cho phát
tri n kinh tế - xã hội ven bi n như Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ… Đi n hình các nghiên cứu
của Reynolds và Os orne (1889,1890, 1891) đã m tả chi tiết về dòng triều và xói lở
vùng của sông, hay Cornish (1898) mô tả chi tiết động lực bờ bi n cấu tạo cát và cuội,
đưa ra những nét ơ ản về sự dịch chuy n bồi tụ và sự biến đổi địa hình bờ bi n.
Elliott (1986) dựa vào động lực sóng, thủy triều và dòng chảy ven bờ đã phân hia
vùng ven bờ thành các ki u bờ há nhau, trong đó, ng đã phân t h hi tiết quá trình
thành tạo và tiến hóa á đê át, giồng cát ven bờ trong á đồng bằng cát ven bờ. Các
nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất, kiến tạo của vùng cửa sông ven bi n của
nghiên cứu này là phát tri n các công thức kinh nghiệm và bán kinh nghiệm dựa trên
các mô hình và một số ít các số liệu hiện trường (Zhang và nnk, 2007). Cho dù có
nhiều dạng công thứ há nhau nhưng tựu trung lại chúng tập chung tìm mối liên kết
với một số các biến h nh như độ sâu và ường độ dòng tới,
h thước hạt bùn cát,
hình dạng cửa sông và dạng công trình chỉnh trị,… Tiêu i u cho cách tiếp cận này là
công thứ đượ Melville (1997) đề xuất các biến th của nó. Các nghiên cứu theo
hướng này đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, cho phép hi u rõ hơn ơ hế của
các xói cục bộ ung như ung ấp nhiều tư liệu cho việc hiệu chỉnh mô hình. Mặc dầu
vậy, các nghiên cứu này chủ yếu là thực nghiệm và chứa đựng nhiều bất định do đó
chúng cung cấp những thông tin thiếu đầy đủ, chỉ phù hợp với á trường hợp tương tự
và thiếu tính tổng quát (Zhang và nnk, 2006).
Việc ứng dụng công nghệ viễn thám nói chung và sử dụng tư liệu vệ tinh độ phân
dải cao nói riêng là một hướng nghiên cứu hiện đại, có th giám sát, đánh giá một cách
nhanh chóng và khách quan về sự biến động của khu vực cửa sông ven bi n, tạo ơ sở
khoa họ an đầu cho các giải pháp bảo vệ bờ, chỉnh trị cửa sông ven bi n (Kraus và
Rosatti, 1997). Cơ sở tư liệu viễn thám là phản xạ phổ của á đối tượng tự nhiên, có
th phân tích và th hiện, đặc biệt có th chia tách các vùng của á đối tượng mặt đất
với các diện tích vùng riêng biệt (Nguyễn Ngọc Thạch, 2011). Dựa trên đặ trưng
phản xạ phổ của các lớp đối tượng, bằng các mô hình, phần mềm chuyên dụng, tư liệu
viễn thám được xử l đ xá định và chia tách với từng đối tượng. Tư liệu viễn thám
đa thời gian ho phép xá định nhanh biến động địa hình khu vực cửa sông trong các
khoảng thời gian giữa các thời đi m thu ảnh. Các thông tin này sau khi chiết tách, có
th tạo ra các bản đồ hiện trạng và tính toán cụ th diện tích biến động theo thời gian,
từ đó xá định được khối lượng vận chuy n bùn cát, biến động đường bờ (Bymes và
Hiland, 1995; Morton và nnk, 1993), đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và mực
nước bi n dâng (Adarsa và nnk, 2014). Nghiên cứu các biến động địa hình cho phép
nắm bắt được quy luật, nhìn thấy thực trạng và dự báo bồi lấp, sạt lở khu vực cửa
s ng, định hướng giải pháp bảo vệ và khai thác cửa sông (Rosatti và Kraus, 1997).
1.2 Tổng quan nghiên cứu bồi ấp cửa sông ở miễn Trung Việt Nam
khai thác vùng cửa sông, xây dựng các khu neo trú bão của tàu thuyền,... các công
trình về Cửa Lò (Nghệ An), Nhật Lệ (Quảng Bình), cửa Việt (Quảng Trị), cửa Thuận
An, cửa Tư Hiền (Thừa Thiên - Huế), cửa Bạ h Đằng (Đà Nẵng), cửa Đại (Hội An),
cửa Mỹ Á (Quảng Ngãi),... đã được xây dựng. Đi n hình có th k tới các chỉnh trị
cửa sông nhằm ngăn át giảm sóng bằng hệ th ng è như ở sông Cà Ty (Phan Thiết),
Cà Ná - Ninh Thuận (hình 1.1), Phú Hải - Phan Thiết (hình 1.2), Khánh Hải - Ninh
Thuận (hình 1.3), Phan Rí, Lagi (Bình Thuận), Đ ng Hải, Đà N ng (Phú Yên) ... Cá
ng trình này đều có tác dụng tích cực trong ổn định luồng tầu cửa sông.
Cá
ng trình đã góp phần ổn định cửa sông trong thời gian dài. Tuy nhiên,
đến nay sau thời gian ổn định, nhiều cửa s ng đã và đang ị bồi lấp nghiêm trọng.
6
Trịnh Việt An (2012) đã đưa ra một số nguyên nhân hoặ l do h nh liên quan đến
các công trình chỉnh trị như sau: C ng trình ố tr
hưa hợp lý; Công trình xây dựng
h ng đầy đủ như thiết kế do thiếu vốn; Cá
ng trình hưa được nghiên cứu đánh
giá đầy đủ được hiệu quả ng trình ũng như độ tin cậy của các số liệu ơ ản.
Hình 1.1 Đê ngăn át giảm sóng cửa Cà
Ná Ninh Thuận
Hình 1.2 Đê ngăn át giảm sóng Phú Hải –
Phan Thiết
Hình 1.3 Đê ngăn át giảm sóng Khánh Hải – Ninh Thuận
2. Nghiên cứu lý thuyết các quá trình thủy động lực và vận chuy n trầm tích có
đặc thù giống như hu vực nghiên cứu;
3. Thu thập và phân tích số liệu: gió, sóng, thủy triều, dòng chảy sông, trầm tích
lơ lửng và di đáy, địa hình;
4. Đánh giá hiện trạng và á đặ đi m bồi lấp;
5. Phân tích 3 nguyên nhân: nội sinh, ngoại sinh, nhân sinh và mối quan hệ giữa
á nguyên nhân đó;
6. Thiết lập miền tính và chuẩn bị các số liệu cần thiết cho việc tính toán;
7. Hiệu chỉnh và ki m định mô hình thủy động lực và trầm tích dựa trên số liệu
khảo sát;
8. Phân tích quá trình bồi lấp cửa trong á năm gần đây, tập trung vào các công
trình đã xây dựng theo từng giai đoạn;
8
9. Tính toán các kịch bản ;
10. Phân tích, nhận xét nguyên nhân bồi lấp và đề xuất giải pháp.
Hình 1.4 Sơ đồ các nguyên nhân bồi lấp cửa sông ven bi n
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nguyên cứu hiện trạng và nguyên nhân bồi lấp cửa sông cần được xây dựng trên
quan đi m tích hợp và điều chỉnh á phương pháp nghiên ứu đa ngành trên thế giới
và kết hợp lồng ghép phát tri n bền vững khu vực ven bi n. Nghiên cứu tai biến bồi
lấp cửa s ng được thực hiện theo á phương pháp và ước nghiên cứu được nêu khái
quát ở hình 1.5.
Hiện trạng bồi lấp cửa s ng được mô tả chi tiết qua bức tranh th hiện á đặc
đi m, xu thế dài hạn của bồi tụ - xói lở bờ bi n và tố độ bồi tụ cửa sông từ nguồn dữ
liệu ảnh vệ tinh, bản đồ đa thời gian. Nguyên nhân bồi lấp cửa s ng được tiếp cận theo
hai hướng với phạm vi thời gian khác nhau. Trong phạm vi thời gian ngắn hạn theo
mùa, cửa sông được mô phỏng bằng phương pháp thủy thạ h động lực học Mike 21/3
STT
Dữ liệu
Hệ quy
chiếu
Đường
bờ bi n
Dữ liệu
Hệ quy chiếu
Đường bờ
bi n
1
BĐĐH năm
Indian
MSL
BĐĐH năm
Indian 1960
MSL
Z49
Đường
vách bờ
Google Earth
(24/02/2012)
WGS 84 Z49
Đường vách
bờ
4
Bing Map
(06/2012)
WGS 84
Z49
Đường
vách bờ
Số liệu khảo
sát
(29/09/2012)
WGS 84 Z49
Z49
Đường
vách bờ
Số liệu khảo
sát
(10/2013)
WGS 84 Z49
Đường vách
bờ
7
Số liệu khảo
sát
(18/03/2014)
WGS 84
Z49
Đường
vách bờ
Số liệu khảo
sát
(18/03/2014)
Kết quả của phương pháp iến động đường bờ bi n bằng GIS và viễn thám là dữ
liệu đầu vào ho hai phương pháp phân t h iến động đường bờ bi n và phương pháp
pháp phân tích hàm chẵn lẻ.
a) Phân tích biến động đường bờ biển(Fester và Dolan, 1996)
Fester & Dolan (1996) đã đưa ra a quy tắc khi áp dụng phương pháp này đ
đánh giá phạm vi không gian ảnh hưởng của cửa s ng đến đường bờ bi n gần kề là:
Các mặt cắt ngang vuông góc với bờ á h nhau tương đối nhỏ hơn 500 m.
11
Độ lệch chuẩn của tập giá trị tính toán sẽ giảm khi bỏ qua mặt cắt ngang gần
cửa.
Dấu dương đại điện ho đường bờ bi n được bồi tụ và ngược lại.
Kết quả của phương pháp phân t h iến động đường bờ bi n góp phần xá định
phạm vi ảnh hưởng của cửa s ng đến dòng chảy ven bờ.
b) Phân tích hàm chẵn – lẻ
Dean & Wor (1993) đã ứng dụng hàm chẵn – lẻ vào phân tích dữ liệu đường bờ
bi n Sayddos, Rosta & Kraus (1997) đã áp dụng phương thứ này t nh toán vị tr và
hối lượng ồi tụ ủa ửa i n O ean City, Maryland thuộ Mỹ. Tổng th đường bờ
bi n (hay th tích bờ bi n) là x tại một mặt cắt ngang vuông góc với bờ được chia các
khoảng á h á h đều đối xứng qua cửa sông ó t nh đối xứng, được tính theo công
thức:
y (x) = yE(x) + yO(x)
Hàm chẵn yE(x) h ng đổi dấu nếu như ó đối số yE(x) = yE(-x); hàm lẻ yO(x) đổi
dấu thì ó đối số yO(x) = -yO(-x). Hàm chẵn lẻ được tính toán dựa vào giá trị biến động
thực tế qua các lớp thông tin bản đồ đại điện bởi:
yE(x) = [y(x) + y(-x)]/2
yO(x) = [y(x) – y(-x)]/2
Kết quả của phương pháp hàm hẵn lẻ cung cấp thông tin về phạm vi ảnh hưởng
h thướ độ hạt đ phân loại trầm tích tầng mặt và xây dựng
đường cong cấp phối độ hạt của từng mẫu.
a, Phương pháp lấy mẫu: Mẫu trầm tích mặt vùng bi n từ 0 đến -30 m nước
được lấy bằng cuố đại dương, ho phép lấy được các mẫu trầm tích từ bề mặt đáy
bi n đến độ sâu khoảng 20 cm. Vị tr á đi m lấy mẫu đượ xá định bằng GPS với
độ chính xác nhỏ hơn ± 5 m. Mật độ mẫu cách nhau từ 200 – 250m, Tam Quan có 214
mẫu và Đề Gi có 166 mẫu trầm tích tầng mặt (hình 1.7 và 1.9)
Hình 1.7 Sơ đồ đi m lấy mẫu và trạm khảo sát ở cửa Tam Quan
13
Hình 1.8 Một số mẫu trầm tích tầng mặt ở cửa Tam Quan
Hình 1.9 Sơ đồ đi m lấy mẫu và trạm khảo sát ở cửa Đề Gi
14
b, Phương pháp phân tích kích thước độ hạt và phân loại trầm tích
Hai phương pháp ao gồm rây thành phần hạt và nhiễu xạ lazer đượ thự hiện
đ ung ấp th ng tin về huỗi thành phần hạt (độ hạt) ủa mẫu trầm t h. Với thành
phần
h thướ độ hạt chủ yếu là cát và bột, mẫu trầm tích mặt được phân tích chủ
yếu bằng phương pháp rây trong ph ng th nghiệm Địa kỹ thuật và phương pháp
nhiễu xạ lazer trong phòng thí nghiệm Địa chất m i trường và thích ứng với biến đổi
khí hậu thuộ hoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên theo tiêu chuẩn
ASTM Standard S2487-92.
Quy trình phân tích mẫu được thực hiện theo a ước: gia công mẫu, phân tích
mẫu và ki m định – hiệu chỉnh (hình 1.10).
Phương pháp rây là một phương pháp ổ đi n trong xá định thành phần hạt có
h thước từ 0,075 mm đến 10 mm. Máy là hợp phần của các sàng có mắt sàng đồng
đều ở mỗi cấp. Bằng lực xay của phần đế, hạt theo quán tính sẽ rây qua các mắt sàng
(hình 1.11c).
15