Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CAO THÀNH TUẤN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CAO THÀNH TUẤN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện
tốt nhất của quý khoa Sau Đại học, quý khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang. Đặc
biệt là sự hướng dẫn tận tình của Giáo sư -Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoài đã giúp tôi hoàn
thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ này.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các quý Thầy, quý Cô trường Đại Đại học Nha
Trang đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày

tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Cao Thành Tuấn


MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU: .............................................. iv
DANH MỤC BẢNG:............................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ẢNH : ................................................................................................ vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN: ............................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2
4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................ 3

2.4 Bảng câu hỏi điều tra .................................................................................................. 30
2.4.1 Thiết kế mẫu............................................................................................................. 30
2.4.2 Phân tích dữ liệu................................................................................................ 31
2.4.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo ............................................................................. 32
2.4.4

Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................................... 33

2.4.5 Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................. 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 37
3.1 Giới thiệu .................................................................................................................... 37
3.2

Mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................................................. 37

3.3

Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha ...................... 38

3.3.1 Thái độ ................................................................................................................ 38
3.3.2 Áp lực để kiểm soát hành vi ................................................................................ 39
3.3.3 Nhận thức hậu quả .............................................................................................. 39
3.3.4 Yếu tố tác động ................................................................................................... 40
3.3.5 Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp ....................................................................... 40
3.3.6 Nhận thức trách nhiệm ........................................................................................ 41
3.3.7 Ý định tiết kiệm điện ........................................................................................... 42
3.4 Phân tích nhân tố khám phá – EFA ............................................................................ 42
3.4.1 Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập .......................................................... 43
3.4.2 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc ............................................................. 48
3.4.3 Khẳng định mô hình nghiên cứu .......................................................................... 50

EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
KDDV: Kinh doanh dịch vụ
KHPC: Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
KMO: Kaiser – Meyer – Olkin , Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA
KS: Áp lực để kiểm soát hành vi
NAM: The norm activation model, Mô hình hoạt động tiêu chuẩn
NT: Nhận thức hậu quả
SDNLHQ: Sử dụng năng lượng hiệu quả
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences, Phần mềm phân tích thống kê cho các
ngành khoa học xã hội
TD: Thái độ
TKD: Ý định tiết kiệm điện
TN: Nhận thức trách nhiệm
TPB: Theory of Planned Behavior, Thuyết hành vi dự định
TRA: Theory of Reasoned Action, Thuyết hành động hợp lý
TTTN: Cơ chế thỏa thuận tự nguyện
VIF: Variance inflation factor, Hệ số phóng đại phương sai
YT: Yếu tố tác động

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khái quát các mô hình ........................................................................................ 16
Bảng 2.1: Hai bước thực hiện trong thiết kế nghiên cứu ................................................... 26
Bảng 2.2: Thang đo thái độ ................................................................................................ 27
Bảng 2.3: Thang đo Áp lực để kiểm soát hành vi .............................................................. 27
Bảng 2.4: Thang đo Nhận thức về hậu quả ......................................................................... 28
Bảng 2.5: Thang đo Yếu tố tác động .................................................................................. 28
Bảng 2.6: Thang đo Chuẩn mực đạo đức doanh nghiệp ..................................................... 29

Bảng 3.20: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy........................................................................ 52
Bảng 3.21: Tóm lược mô hình ........................................................................................... 52
Bảng 3.22: Kiểm định phương sai – ANOVA .................................................................. 53
Bảng 3.23: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình ...................................... 53
Bảng 3.24: Tỷ lệ % đóng góp ảnh hưởng đến Ý định tiết kiệm điện ............................... 55
Bảng 3.25: Kiểm định phương sai giữa các độ tuổi.......................................................... 56
Bảng 3.26: Kiểm định phương sai - ANOVA độ tuổi .................................................... 56
Bảng 3.27: Kiểm định phương sai theo giới tính .............................................................. 56
Bảng 3.28: Kiểm định phương sai - ANOVA giới tính .................................................. 57
Bảng 3.29: Kiểm định phương sai giữa các nhóm trình độ học vấn................................. 57
Bảng 3.30: Kiểm định phương sai - ANOVA trình độ học vấn ..................................... 57

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua ................................................................ 7
Hình 1.2: Mô hình hành động hợp lý –TRA ....................................................................... 14
Hình 1.3: Thuyết hành vi dự định ....................................................................................... 14
Hình 1.4: Mô hình hoạt động tiêu chuẩn ............................................................................ 15
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................... 17
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 25
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .......................................................................... 50

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môi trường trầm
trọng; nguồn cung cấp điện thiếu hụt, mất cân đối, chưa đảm bảo an ninh năng lượng cho

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiết kiệm điện luôn là vấn đề thiết thực đối với mỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗi
doanh nghiệp và ngày càng trở nên quan trọng. Tiết kiệm điện vừa có tác dụng giảm chi
phí, đồng thời góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên trong điều kiện nguồn năng lượng
chỉ có hạn, môi trường ngày càng ô nhiễm nặng nề. “ Kết quả phân tích cho thấy, tỷ lệ sử
dụng năng lượng hóa thạch so với tổng năng lượng sử dụng tăng nhanh từ mức 29,57%
vào năm 1985 và đạt 71,05% trong năm 2011. Trong khi đó lượng khí CO2 thải ra cũng có
diễn biến tương tự, từ mức 0,3595 tấn/người trong năm 1985 và đạt 1,7281 tấn/người vào
năm 2010. Trung bình trong giai đoạn này mỗi người dân thải ra 0,74 tấn CO2 ” ( Phạm
Hồng Mạnh, 2014).
Việt Nam là nước đặc biệt chịu tác động của nguy cơ môi trường, liên quan tới
thay đổi khí hậu. Tình trạng nước biển dâng cao có thể gây ngập cho 8,5% diện tích của
Việt Nam, và khiến 1/5 dân số phải di chuyển chỗ ở, tức khoảng 20 triệu dân.
Kết quả đánh giá sơ bộ bước tiến đến tăng trưởng xanh của Việt Nam cho thấy,
Việt Nam đang gặp nhiều thách thức lớn trong việc xanh hóa nền kinh tế: năng suất phát
thải CO2 và năng suất sử dụng điện giảm đáng kể, thể hiện một phần tính thiếu hiệu quả,
lãng phí và công nghệ lạc hậu của nền kinh tế; tài nguyên nước sạch, rừng, và đất đai
đang suy giảm và bị đe dọa nghiêm trọng; ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng (
Nguyễn Trọng Hoài, 2013).
Trong khi đó, kinh tế Việt Nam trong bối cảnh mất cân đối của mạng lưới điện và
sự tăng trưởng không ngừng nhu cầu, đặc biệt là nhu cầu về điện cho sản xuất và kinh
doanh dịch vụ ngày càng tăng. Dự báo nhu cầu năng lượng của cả nền kinh tế và các
ngành sản xuất, dịch vụ sẽ tăng khoảng 22 ÷ 25%/năm. Mặc dù đã triển khai nhiều dự án
lớn nhằm xây dựng các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện, song Chính phủ vẫn đang gặp
rất nhiều khó khăn trong việc đối phó với tình trạng thiếu điện như hiện nay.
Theo thống kê của Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa, trong 6 tháng đầu năm 2016, doanh
thu du lịch toàn tỉnh ước đạt 3.599 tỷ đồng, đạt 46,7% kế hoạch năm và tăng 22,7% so với
cùng kỳ. Doanh thu này đến từ các hoạt động như cho thuê phòng ngủ, dịch vụ lữ hành,
dịch vụ vận chuyển khách, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, bán hàng hóa và các


du lịch tỉnh Khánh Hòa;
2)

Gợi ý các chính sách tác động đến ý định tiết kiệm điện của các doanh

nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến ý định tiết kiệm điện
tại các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa. Đối tượng khảo sát là các chủ doanh nghiệp
( Giám đốc, CEO).
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực hiện điều tra, khảo sát các doanh nghiệp du
lịch tỉnh Khánh Hòa. Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 07/2016 đến tháng 08/2016.
2


4. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã trình bày, bài viết sẽ trả lời 3
câu hỏi nghiên cứu như sau:
1)

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm điện của các doanh nghiệp

du lịch tỉnh Khánh Hòa hiện nay?
2)

Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định tiết kiệm điện của các doanh

nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa?
3)

Phương pháp phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết trong mô
hình.

5.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình phỏng vấn trực tiếp các chủ doanh
nghiệp du lịch bằng bảng câu hỏi;
3


Số liệu thứ cấp thu thập từ ngành điện Khánh Hòa trong khoảng thời gian từ năm
2006 đến hết năm 2015.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
6.1 Ý nghĩa khoa học
 Xây dựng được cơ sở dữ liệu tương đối chính xác và đầy đủ về hiện trạng sử
dụng điện trong các doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa;
 Giúp định hướng các giải pháp tiết kiệm điện trong các doanh nghiệp du lịch
tỉnh Khánh Hòa;
 Đề tài mang tính khả thi, thiết thực có thể áp dụng trên thực tế.
6.2 Ý nghĩa kinh tế
 Cung cấp giải pháp tiết kiệm điện, tăng hiệu suất sử dụng điện;
 Cung cấp phương pháp sử dụng điện hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế cho các
doanh nghiệp cũng như xã hội;
 Tăng cường bình ổn kinh tế, xã hội, phát triển bền vững.
6.3 Ý nghĩa xã hội
 Giúp cung cấp cho cộng đồng một lối sống mới an toàn, hợp lý, tăng cường về
sức khỏe;
 Giúp bảo vệ môi trường và duy trì bền vững nguồn tài nguyên.
7. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu:
Nội dung chương này sẽ trình bày các nội dung về lý do chọn đề tài, mục tiêu,


5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu
Chương này sẽ trình bày tổng quan các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, hành
vi tiêu dùng của doanh nghiệp, hành vi tiết kiệm điện của doanh nghiệp, tiết kiệm điện
tích cực, thay đổi hành vi; các mô hình nghiên cứu về thuyết hành vi dự định, mô hình
hành động hợp lý, mô hình hoạt động tiêu chuẩn. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề
xuất và giả thuyết các yếu tố tác động tích cực đến ý định tiết kiệm điện của doanh nghiệp
như thái độ, áp lực để kiểm soát, nhận thức hậu quả, yếu tố môi trường tác động, chuẩn
mực đạo đức, nhận thức trách nhiệm.
1.2 Hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của
môi trường với nhận thức và hành vi của con người, mà qua sự tương tác đó con người
thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói một cách khác, hành vi của người tiêu dùng bao gồm
những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được, và những hành động mà họ thực hiện
trong quá trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến của người tiêu dùng khác, quảng cáo,
thông tin về giá cả, khuyến nghị…đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi
của người tiêu dùng.
Theo Kotler (1999), hành vi của người tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một
cá nhân, khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ dịch vụ.
Hành vi người tiêu dùng có thể hiểu là những phản ứng có thể có của người tiêu
dùng, trong quá trình lựa chọn, ra quyết định mua hàng hóa dịch vụ. Biết được hành vi của
người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, chiến lược kinh doanh phù
hợp. Ngày nay các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng với mục đích
nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen… của họ. Cụ thể là xem họ muốn mua gì, tại sao họ
mua sản phẩn và dịch vụ đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, mức độ ra sao để xây dựng
chiến lược kinh doanh phù hợp. Có thể tóm tắt phạm vi nghiên cứu hành vi người tiêu

(lựa chọn, mua, tiêu dùng,
loại bỏ sản phẩm)
Động cơ

Lĩnh hội

Nhận thức

Lối sống

Thái độ

Các yếu tố bên trong
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2008)

Herbert Simon (1957) đề xuất lý thuyết “bị chặn hợp lý” như một sự thay thế cho
các mô hình toán học của việc ra quyết định. Ông xác định rằng “tính hợp lý trong quyết
định của các cá nhân bị hạn chế bởi những thông tin mà họ có, nhận thức hạn chế của
tâm trí họ và số lượng thời gian họ phải đưa ra quyết định hữu hạn”.
Mô hình ra quyết định tiêu dùng đầu tiên được phát triển dựa trên niềm tin rằng,
mọi người cố gắng tối đa hoá lợi ích của họ với một ngân sách hạn chế. Hansen (2007)
khẳng định rằng “Người tiêu dùng trong thị trường phải có chủ quyền, và điều kiện tiên
quyết đối với chủ quyền của người tiêu dùng là tự do tiêu dùng, trên thị trường cạnh
tranh hoàn hảo. Người tiêu dùng có quyền quyết định hàng hóa họ muốn mua, ở mức giá
phù hợp với nhu cầu của mình” (Hansen và cộng sự, 2007). Đặc biệt là tâm lý tiêu dùng
7


(hành vi cá nhân và thói quen) quyết định những gì sẽ được tiêu thụ mà không bị giới hạn

thế nào đến người mua và cố gắng biến những vấn đề thách thức thành những cơ hội.
8


Các yếu tố tổ chức: Mỗi tổ chức mua hàng đều có những mục tiêu, chính sách, thủ
tục, cơ cấu tổ chức và các hệ thống riêng của mình. Người hoạt động trên thị trường các
doanh nghiệp phải tìm hiểu chúng. Thường nảy sinh những câu hỏi như: Có bao nhiêu
người tham gia vào quyết định mua sắm? Họ là những ai? Tiêu chuẩn đánh giá của họ như
thế nào? Những chính sách và hạn chế của công ty đối với người mua là gì?
Các yếu tố quan hệ: Trung tâm mua sắm thường gồm có một số người tham gia có
mức độ quan tâm, quyền hạn và sức thuyết phục khác nhau. Người hoạt động trên thị
trường các doanh nghiệp không chắc có thể biết được những biến động về hành vi tập thể
xảy ra trong suốt quá trình thông qua quyết định mua sắm, mặc dù mọi thông tin có thể
thu thập được về nhân cách và những yếu tố quan hệ cá nhân của họ đều có ích.
Các yếu tố cá nhân: Mỗi người tham gia vào quá trình mua sắm đều có những
động cơ, nhận thức và sở thích riêng của cá nhân mình. Những yếu tố này phụ thuộc vào
tuổi tác, thu nhập, trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp, nhân cách, thái độ đối với rủi ro,
và văn hóa của người tham gia. Những người mua có vô số những phong cách mua sắm
khác nhau. Có những người mua "thích mọi chuyện đều đơn giản", những người mua "tỏ
ra mình là chuyên gia", những người mua "muốn thứ tốt nhất" và những người mua
"muốn mọi thứ đều đảm bảo".
Những người hoạt động trên thị trường các doanh nghiệp phải biết những khách
hàng của mình và điều chỉnh chiến thuật của mình cho phù hợp với những ảnh hưởng đã
biết của các yếu tố môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân và cá nhân đến tình huống mua
hàng.
1.4 Hành vi tiết kiệm điện của người tiêu dùng
Abrahamse (2005) đã thực hiện ba mươi tám nghiên cứu có liên quan đến sử dụng
năng lượng, đặc biệt trong lĩnh vực xã hội và tâm lý học môi trường. Các nghiên cứu được
phân loại thành 2 chiến lược: chiến lược tiền đề (cam kết, thiết lập mục tiêu, thông tin, và
mô hình hóa) và chiến lược hậu quả (thông tin phản hồi, phần thưởng). Chiến lược tiền đề

Lewis, 1999). Phản hồi so sánh có thể hiệu quả hơn bởi cảm giác cạnh tranh, hay vì mọi
người thấy hài lòng từ sự phù hợp với chuẩn mực xã hội. Trong trường hợp những người
tham gia có thể so sánh mức độ tiết kiệm của họ với nhau, họ có thể cố gắng giảm bớt sử
dụng năng lượng hơn người tham gia khác. Cạnh tranh như vậy có thể đặc biệt hiệu quả,
khi các cuộc thi đi kèm với một phần thưởng. Điều kiện thứ hai cũng rất quan trọng, nếu
hộ gia đình không chắc chắn về một số chức năng của vật dụng mà họ sử dụng, những so
sánh xã hội có thể tạo điều kiện học tập về mức độ sử dụng năng lượng tối ưu của họ, như
tài liệu trong nghiên cứu khác của Cai và cộng sự (2009), và Munshi và Myaux (2006).
Phản hồi so sánh minh chứng chuẩn mực xã hội, nêu rõ rằng những người khác
đang tích cực tham gia vào việc bảo tồn năng lượng là tốt, có liên quan đến việc ủng hộ
tiết kiệm năng lượng. Một số nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng việc cung cấp thông tin
10


chuẩn mực xã hội sẽ làm cho người dân tiết kiệm năng lượng ( Schultz và cộng sự, 2007;
Nolan và cộng sự, 2008; Allcott, 2011).
Nghiên cứu của Kenichi Mizobuchi (2011) khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố
kinh tế và tâm lý đến hành vi tiết kiệm điện. Lựa chọn ngẫu nhiên 236 hộ gia đình Nhật
Bản, với các khuyến khích kinh tế, chẳng hạn như tiền thưởng khi giảm điện năng tiêu
thụ. Tỷ lệ tiết kiệm của nhóm được khuyến khích là 5,9%, nhóm có thông tin phản hồi so
sánh là 8,2%, so với nhóm đối chứng là 1,6%. Phân tích khẳng định, kinh tế và các yếu
tố tâm lý có ảnh hưởng tích cực đối với việc tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Và một phần
thưởng kết hợp với thông tin phản hồi là có hiệu quả nhất. Đặc biệt, chuẩn mực xã hội,
các yếu tố tâm lý có tác dụng nhất quán lên tất cả các quyết định.
Sardianou (2007) khảo sát mô hình tiêu thụ năng lượng của các hộ gia đình tại Hy
Lạp, cho thấy rằng các cá nhân, với một kiến thức thấu đáo về vấn đề môi trường và luôn
nâng cao nhận thức môi trường, có xu hướng giảm tiêu thụ năng lượng của họ rất nhiều.
1.5 Tiết kiệm năng lượng tích cực (Active Energy Efficiency)
Tiết kiệm năng lượng tích cực được định nghĩa là thực hiện những thay đổi thường
xuyên thông qua đo lường, giám sát và kiểm soát mức độ sử dụng năng lượng. Tiết kiệm

hiệu suất cao, đầu tư thiết bị tiết kiệm điện nhằm giảm lượng điện tiêu thụ.
1.6 Thay đổi hành vi
David (2012) cho rằng: đôi khi có thể hiệu quả hơn để thay đổi hành vi, bằng cách
không tác động lên bản thân hành vi, mà tác động lên các điều kiện kinh tế, xã hội và môi
trường, dẫn đến thay đổi hành vi trong xã hội mà mọi người sống cuộc sống hàng ngày
của họ. Điều này liên quan mật thiết đến sự phát triển của nền văn hóa, tập quán, bản sắc,
giá trị và niềm tin, có ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta.
Sử dụng sức mạnh của chuẩn mực xã hội và lợi ích, phổ biến thông qua dữ liệu so
sánh tiêu thụ năng lượng để giảm việc sử dụng năng lượng và khuyến khích nhân rộng.
Mọi người có xu hướng chấp nhận tùy chọn mặc định, thay đổi mặc định trên thiết
bị sưởi ấm hoặc làm mát có thể giảm tiêu thụ năng lượng đáng kể. Tương tự như vậy, có
thể làm cho mặc định trụ đèn chiếu sáng được tắt và phải được bật lên chứ không phải
ngược lại, sẽ mang lại hiệu quả lớn hơn.
Những hiểu biết về hành vi sẽ chỉ ra cách tốt nhất để thay đổi hành vi, với chi phí
và sự phản kháng thấp. Chỉ cần thay đổi nhỏ hoặc một cách tiếp cận khác biệt sẽ dẫn đến
lợi ích lớn, ví dụ như tập trung vào hành vi mua bán chứ không phải là hành vi sử
dụng. Thay vì sử dụng một máy gia dụng tiêu thụ nhiều năng lượng không thường xuyên
(có thể do khó khăn về chi phí); sẽ tốt hơn nếu thuyết phục mọi người thay đổi sự lựa chọn
của họ, về công nghệ gia dụng ít tiêu hao năng lượng nhưng được sử dụng thường xuyên
hơn. Gardner và Stern (2008) thấy rằng, bằng cách làm cho các quyết định hành vi quan

12


tâm đáng kể đến môi trường, người ta có thể giảm tiêu thụ năng lượng của gần 30% tổng
số tiêu thụ của Mỹ.
1.7 Các mô hình nghiên cứu về ý định, hành vi tiêu dùng
1.7.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)
Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự phát triển và cải tiến của Thuyết hành
động hợp lý. Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status