Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
-------
-------
PHạM NGọC QUANG
CáC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN Sự TRUNG THàNH
CủA CáC CÔNG TY NIÊM YếT ĐốI VớI CáC CÔNG TY
KIểM TOáN ĐộC LậP TạI VIệT NAM
Chuyên ngành: kế toán
M S: 62340301
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. đặng đức sơn
Hà nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Xác nhận của GVHD 1
Xác nhận của GVHD 2
PGS.TS. Đặng Đức Sơn
TS. Phạm Thị Thủy
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ ix
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ....................................................................................................................... 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .............................................................. 5
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 5
1.4 Kết cấu của luận án .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................. 8
2.1 Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu ........................................................................ 8
2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan .................................................................. 16
2.3 Kết luận chương 2 .................................................................................................... 23
CHƯƠNG 3 ....................................................................................................................... 27
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TRUNG THÀNH CỦA CÁC CTNY ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM ............................................................ 27
3.1 Sự phát triển của TTCK và CTNY tại Việt Nam .................................................... 27
3.2 Tổng quát hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam ............................................ 30
3.3 Các nhân tố tác động đến sự trung thành của các CTNY đối với CTKT .............. 35
3.4 Kết luận chương 3 .................................................................................................... 39
CHƯƠNG 4 ....................................................................................................................... 40
CÁC GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 40
4.1 Xây dựng giả thuyết khoa học ................................................................................. 40
4.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................. 41
4.3 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 43
4.3.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 43
4.3.2 Thiết kế thang đo và phiếu điều tra ...................................................................... 45
4.3.3 Chọn mẫu ............................................................................................................ 49
6.3 Đóng góp của đề tài .................................................................................................. 99
6.3.1 Những đóng góp về lý luận và khoa học .............................................................. 99
6.3.2 Những đóng góp về thực tiễn ............................................................................. 100
6.4 Những giải pháp cho CTKT để nâng cao sự trung thành của CTNY .................. 101
6.5 Một số kiến nghị và đề xuất đối với các cấp quản lý nhằm tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh cho thị trường kiểm toán tại Việt Nam ........................................... 105
6.6 Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 106
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................109
PHỤ LỤC .........................................................................................................................112
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
DN
Doanh nghiệp
1
CTNY
Hội KTV hành nghề Việt Nam
8
SPSS
Phần mềm thống kê kinh tế
9
CTKT
Công ty kiểm toán
10
KNTC
Khả năng tiếp cận
11
LICP
Lợi ích chi phí
12
UBCKNN
Bảng 5.17 Phân tích nhân tố về chất lượng dịch vụ kiểm toán ....................................... 66
Bảng 5.18 Mối quan hệ giữa các cặp biến ........................................................................ 69
Bảng 5.19 Kết quả hồi quy ban đầu ................................................................................. 70
Bảng 5.20 Kết quả hồi quy cuối cùng cho sự hài lòng ..................................................... 70
Bảng 5.21 Kết quả phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng ............ 72
Bảng 5.22 Phân tích nhân tố khám phá cho KNTC......................................................... 73
Bảng 5.23 Phân tích nhân tố khám phá LICP ................................................................. 74
Bảng 5.24 Phân tích nhân tố khám phá mối quan hệ giữa CTNY và CTKT ................. 75
Bảng 5.25 Thực trạng đánh giá về sự hài lòng ................................................................. 77
Bảng 5.26 Thực trạng đánh giá KNTC ............................................................................ 77
Bảng 5.27 Thực trạnh đánh giá LICP về hiệu quả hoạt động ......................................... 78
Bảng 5.28 Thực trạng đánh giá LICP vốn vay và kí kết hợp đồng ................................. 78
Bảng 5.29 Thực trạng đánh giá về QHNV ....................................................................... 79
Bảng 5.30 Thực trạng đánh giá về QHCN ....................................................................... 80
Bảng 5.31 Thống kê tần suất sự trung thành ................................................................... 80
Bảng 5.32 Đánh giá sự phù hợp của mô hình .................................................................. 82
Bảng 5.33 Bảng đánh giá tỷ lệ dự đoán của mô hình ....................................................... 82
Bảng 5.34 Ma trận hệ số tương quan với biến sự trung thành ........................................ 83
Bảng 5.35 Kết quả phân tích hồi quy cho sự trung thành ban đầu ................................. 83
Bảng 5.36 Kết quả phân tích hồi quy cho sự trung thành cuối cùng .............................. 84
Bảng 5.37 Kết quả phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến sự trung thành ..... 87
Bảng 5.38 Kết quả phân tích sự trung thành cho nhóm DN sử dụng Big 4 và ngoài Big 4
........................................................................................................................................... 89
Bảng 5.39 Kết quả phân tích trung bình sự trung thành cho nhóm DN ......................... 89
sử dụng Big 4 ..................................................................................................................... 89
Bảng 5.40 Kết quả phân tích sự trung thành cho nhóm DN ........................................... 90
theo vùng miền .................................................................................................................. 90
Bảng 5.41 Kết quả phân tích sự trung thành cho nhóm DN theo quy mô ...................... 90
(Bhattacharya và Sen, 2003). Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ cùng với các yếu tố
khác như giá phí dịch vụ, khả năng tiếp cận dịch vụ, hay uy tín của bên cung cấp dịch
vụ… sẽ tác động đến việc khách hàng có tiếp tục (hoặc lựa chọn) sử dụng dịch vụ của
nhà cung cấp hay không (Ladhari và cộng sự, 2011).
Trong lĩnh vực kiểm toán BCTC nói riêng, điểm giống như các loại hình kinh
doanh dịch vụ khác là cũng diễn ra các hoạt động cung cấp dịch vụ giữa bên mua và
bên bán, thì việc duy trì một danh mục các khách hàng trung thành với CTKT độc lập
sẽ tạo nên những thuận lợi về mặt kinh tế và cạnh tranh trên thị trường, cũng như làm
tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các CTKT (Yang và Peterson, 2004; Ravald
và Gronroos, 1996). Tuy nhiên, do kiểm toán là loại hình dịch vụ đặc thù, có nhiều bên
liên quan bao gồm: Chủ thể kiểm toán là các CTKT (cung cấp dịch vụ kiểm toán
BCTC), khách thể kiểm toán là các CTNY (sử dụng dịch vụ kiểm toán), và bên thứ ba
là những đối tượng sử dụng BCTC và báo cáo kiểm toán (gồm các nhà đầu tư, đối tác,
các cơ quan quản lý có thẩm quyền, chuyên gia phân tích). Dưới góc độ quản lý vĩ mô,
trong loại hình dịch vụ kiểm toán thì yếu tố chất lượng của báo cáo kiểm toán là đặc
biệt quan trọng vì tẩm ảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định của các nhà đầu tư và
nhiều đối tượng khác có quan tâm đến BCTC của DN. Do sự đặc thù như vậy, nên đối
với các CTKT, ngoài việc duy trì sự trung thành của các DN cần đi đôi với việc đảm
bảo chất lượng của công tác kiểm toán.
Thực tế, thị trường kiểm toán trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
đang diễn ra sự cạnh tranh giữa các CTKT trong việc tìm kiếm khách hàng mới và duy
trì khách hàng cũ. Đặc biệt tại Việt Nam, theo ông Bùi Văn Mai (2011) việc phân chia
thị phần có xu hướng tập trung vào Big 4 làm cho các CTKT Việt đã khó khăn, nay
càng khó khăn hơn. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh giữa các CTKT Việt trong việc
tìm kiếm hợp đồng kiểm toán và duy trì danh mục khách hàng. Thêm nữa, việc cạnh
1
tranh bằng phí kiểm toán tại Việt Nam đang hết sức phổ biến và sẽ làm ảnh hưởng tiêu
cực tới chất lượng kiểm toán BCTC. Theo Hằng Phương (2013), việc lựa chọn CTKT
Qua quá trình tìm hiểu các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu trên thế giới về sự
trung thành này đã được thực hiện rất nhiều tại các thị trường và thời gian khác nhau,
cũng như bằng các phương pháp khác nhau nên đã đưa ra các kết luận khác nhau (Các
nghiên cứu về dịch vụ kiểm toán BCTC và sự trung thành sẽ được phân tích chi tiết
2
trong phần tổng quan nghiên cứu của tác giả), cũng như phỏng vấn các chuyên gia
trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam nhằm xác định các nhân tố tác động đến sự
trung thành của các CTNY đối với các CTKT (sẽ được trình bày chi tiết trong phần
phương pháp nghiên cứu), tác giả đã xác định bốn nhân tố cần được kiểm định phù
hợp với thị trường kiểm toán tại Việt Nam. Đó là cảm nhận của DN đối với dịch vụ
kiểm toán BCTC về các khía cạnh: sự hài lòng về chất lượng dịch vụ kiểm toán, lợi ích
- chi phí từ dịch vụ kiểm toán, mối quan hệ giữa DN và CTKT, và khả năng tiếp cận
dịch vụ kiểm toán.
Chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập là yếu tố vô cùng quan trọng tác động tới
sự trung thành của khách hàng (Zeithaml, 2000). Chất lượng dịch vụ kiểm toán được
đề cập ở đây là cảm nhận của khách hàng về các dịch vụ kiểm toán mà CTKT cung
cấp. Các DN mà cung cấp chất lượng dịch vụ tốt sẽ có lợi thế cạnh tranh, và thường
tạo lợi nhuận cao. Và thêm nữa, chất lượng dịch vụ cao sẽ làm tăng sự hài lòng và
trung thành của khách hàng đối với dịch vụ được cung cấp (Ladhari và cộng sự, 2011).
Một điều tra của US General Accounting Office (GAO) vào tháng 9/2003 chỉ ra
rằng khoảng 50% các công ty niêm yết ở Mỹ thỏa mãn với các dịch vụ do các CTKT
cung cấp mà họ đã sử dụng trong 10 năm hoặc hơn. Theo GAO, chất lượng dịch vụ
đóng vai trò quan trọng đối với các công ty niêm yết trong việc lựa chọn CTKT cho
dịch vụ kiểm toán BCTC. Khi công ty niêm yết thỏa mãn về dịch vụ kiểm toán BCTC
do một CTKT cung cấp, nhiều khả năng họ sẽ dùng CTKT đó cho các dịch vụ ngoài
kiểm toán (non-audit services) như tư vấn thuế, định giá, tác nghiệp sổ sách và các loại
dịch vụ khác ngoài thực chứng (non-assurance engagement). GAO cũng chỉ ra rằng,
việc sử dụng một CTKT qua nhiều năm chứng tỏ sự hài lòng của khách hàng đối với
là khoảng cách về thời gian và không gian trong việc gặp gỡ trao đổi giữa DN và
CTKT, và về sự rõ ràng của thông tin dịch vụ (Đặng Đức Sơn, 2011).
Tóm lại, về khía cạnh hoạt động kinh tế, thị trường kiểm toán Việt Nam vẫn
đang phát triển cùng với quá trình hội nhập quốc tế sẽ làm cho sự cạnh tranh giữa các
CTKT sẽ gia tăng nhằm thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng sẵn có. Về khía
cạnh nghiên cứu, mặc dù đã có rất nhiều các nghiên cứu thực chứng về sự trung thành
của khách hàng đối với các CTKT trên thế giới. Tuy nhiên các nghiên cứu này thường
đánh giá các nhân tố tác động đến sự trung thành của các CTNY dưới góc độ khác
nhau. Đó là ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự trung thành, hay ảnh hưởng của
phí kiểm toán đến sự trung thành. Còn tại Việt Nam thì chưa có nghiên cứu nào về sự
trung thành của CTNY với CTKT.
Do vậy, về mặt khoa học, nghiên cứu được thực hiện để lấp khoảng trống trong
nghiên cứu. Đó là giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến sự trung thành
của các CTNY đối với các CTKT tại Việt Nam. Các nhân tố này bao gồm: chất lượng
dịch vụ kiểm toán, chi phí – lợi ích, khả năng tiếp cận dịch vụ và mối quan hệ giữa
CTKT và DN. Mặc dù trong thực tế có thể có các nhân tố khác tác động đến sự trung
thành, tuy nhiên những nhân tố mà tác giả dự định nghiên cứu là những nhân tố được
các nhà khoa học, các cấp quản lý DN quan tâm nhiều nhất và mang tính đặc trưng của
thị trường kiểm toán tại Việt Nam.
4
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này cũng sẽ giúp các CTKT có thể nhìn nhận
chính xác hơn về những mong muốn của các CTNY trong quá trình sử dụng dịch vụ
kiểm toán. Từ đó, các CTKT có thể xác định được vị thế của mình và đưa ra những
chiến lược cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách hợp lý hơn. Thêm nữa, các cấp
quản lý như Bộ Tài chính và VACPA có thể đưa ra các quy định hay hướng dẫn để
giúp thị trường kiểm toán tại Việt Nam có sự cạnh tranh lành mạnh đi đôi với việc
đảm bảo chất lượng của các báo cáo kiểm toán.
-
Những nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến sự trung thành của các CTNY
đối với các CTKT độc lập tại Việt Nam?
-
Có sự khác nhau như thế nào giữa các nhóm CTNY về sự trung thành đối
với các CTKT độc lập tại Việt Nam?
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
Để đánh giá sự trung thành của các CTNY đối với các CTKT độc lập tại Việt
Nam, tác giả đã tham khảo các nghiên cứu trước đây và kết hợp với điều tra phỏng vấn
5
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full