Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐỨC VIỆT

HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO THEO
PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60.38.01.07

T M TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2017


Công trình được hoàn thành tại:
ỌC VIỆN K OA ỌC XĂ ỘI

Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN VĂN IÊN

Phản biện 1:
Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội........ giờ .....
ngày ..... th ng

năm

tránh thực hiện nghĩa vụ của mình. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo là một
trong những loại hợp đồng vô hiệu do vi phạm ý chí chủ thể gây nhiều
tranh cãi và khó khăn trong qu trình p dụng pháp luật hiện nay.
Thực trạng trên cho thấy cần nghiên cứu một cách nghiêm túc
vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo để từ đó đưa ra c c kiến nghị nhằm
hoàn thiện c c quy định pháp luật về vấn đề này. Việc xây dựng các
1


quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo hoàn chỉnh, phù hợp
với thực tiễn không những là yêu cầu chính đ ng của người dân để họ
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, mà còn là điều kiện để cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ
được giao. Xuất phát từ những lý do trên, việc tiến hành nghiên cứu
một cách có hệ thống về vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo là việc
làm hết sức cần thiết Do đó, t c giả đã lựa chọn đề tài “Hợp đồng vô
hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay”
2 Tình hình nghiên cứu
Hợp đồng vô hiệu đã được nhiều nhà khoa học pháp lý nghiên
cứu dưới góc độ lý luận cũng như thực tiễn giải quyết tranh chấp, có
thể trực tiếp hoặc gián tiếp như c c bài giảng trong giáo trình Luật dân
sự của Trường Đại học Kiểm s t, Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa
Luật - Đại học Quốc gia, trong một số ấn phẩm như: Bình luận BLDS
của Bộ Tư ph p và trong một số bài viết của một số tác giả ở góc độ
hẹp, đó là: TS Bùi Đăng iếu: Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và
giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối. Trong bài viết này tác giả chủ yếu
phân tích, so s nh và đưa ra sự khác biệt chung thể hiện bản chất của
khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và vô hiệu tuyệt đối, theo
đó, vấn đề giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối được tác giả đề cập dưới
hình thức là một giao dịch vô hiệu tương đối. Ngoài ra, còn có các bài

Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm

3 đã đưa ra những vụ án và

bình luận về án hợp đồng vô hiệu trên cơ sở quy định của pháp luật.
Trong hệ thống tài liệu luận văn, luận án, hợp đồng vô hiệu do giả tạo
đã được nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hải Ngân về
Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo (2015) và luận văn thạc sĩ của Vũ
Thị Thanh Nga về Giao dịch dân sự do giả tạo một số vấn đề lý luận và
thực tiễn (2011). Ở hai luận văn này, c c t c giả đã phân tích và lý giải
nhằm làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về hợp đồng vô hiệu do giả tạo, phân
loại hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam.
Đồng thời làm rõ hậu quả pháp lý khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu do
giả tạo và thực trạng áp dụng quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu
do giả tạo hiện nay Đề xuất phương hướng hoàn thiện c c quy định
pháp luật và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.
Theo đó, vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo được các tác giả đề cập
dưới hình thức là một trường hợp của hợp đồng vô hiệu. Tuy nhiên,
với sự ra đời của BLDS năm

5 thì những thay đổi về hợp đồng vô
3


hiệu, hợp đồng vô hiệu do giả tạo đã có những điểm đổi mới, cần được
tác giả lưu tâm và cập nhật vào luận văn của mình.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã nêu và
phân tích những vấn đề có tính khái quát nhất về vô hiệu và giải quyết
hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu. Vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả
tạo chỉ là một phần nhỏ trong các công trình này. Việc nghiên cứu

- Nghiên cứu thực tiễn về hợp đồng vô hiệu do giả tạo và đ nh
giá về hiệu quả của những quy định pháp luật hiện hành thông qua việc
áp dụng pháp luật của c c cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đề xuất phương hướng hoàn thiện c c quy định pháp luật và
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là
những vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo
quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận
và thực tiễn xét xử về hợp đồng vô hiệu do giả tạo. Vấn đề này được
tiếp cận theo chiều sâu và toàn diện trong hệ thống pháp luật dân sự
Việt Nam và đặc biệt là quy định của BLDS 2015.
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu, đ nh gi c c vấn đề trong luận văn dựa trên
cơ sở phương ph p luận của chủ nghĩa M c - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh về Nhà nước và pháp luật. Bên cạnh đó, t c giả còn sử dụng
nhiều phương ph p nghiên cứu cụ thể như: phân tích, tổng hợp, so
sánh, thống kê …kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để thực hiện luận
văn
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luân văn
Luận văn làm rõ những vấn đề cơ bản của hợp đồng vô hiệu
do giả tạo như kh i niệm, đặc điểm hợp đồng vô hiệu do giả tạo, thực
5


trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án về hợp đồng
vô hiệu do giả tạo theo quy định tại BLDS 2015, thông qua đó, đưa ra
những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về
vấn đề này.

căn cứ ph p lý làm ph t sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân
sự.
ợp đồng vô hiệu là những hợp đồng không tuân thủ c c điều
kiện có hiệu lực do pháp luật quy định nên không có giá trị pháp lý,
không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong chế định
hợp đồng, hợp đồng vô hiệu là một bộ phận không thể tách rời, trong
mối quan hệ biện chứng với hợp đồng, điều kiện có hiệu lực của hợp
đồng.
Một trong bốn điều kiện sau thì sẽ có thể bị coi là vô hiệu là:
- Hợp đồng vô hiệu do không có sự tự nguyện của các chủ thể
tham gia quan hệ hợp đồng.
- Hợp đồng vô hiệu khi không đảm bảo năng lực giao kết hợp
đồng.
- Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của
pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.
- Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm quy định của pháp luật về
hình thức của hợp đồng.
1.1.2. Phân loại hợp đồng vô hiệu
1.1.2.1. Căn cứ vào thủ tục tố tụng để tuyên bố hợp đồng vô hiệu
Theo căn cứ này, hợp đồng vô hiệu được phân thành hợp đồng
vô hiệu tuyệt đối và hợp đồng vô hiệu tương đối.
Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối (hay còn gọi là đương nhiên vô
hiệu): Vô hiệu không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia quan
hệ hợp đồng. Những trường hợp vô hiệu này thường do nó xâm hại đến
lợi ích công cộng. Các dạng thường gặp của hợp đồng vô hiệu tuyệt

7


đối là các hợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái

1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ vượt quá phạm vi đại diện của người đại
diện
- Hợp đồng vô hiệu do người đại diện xác lập vượt quá phạm vi
đại diện.
- Hợp đồng vô hiệu do người giao kết không có quyền đại diện.
1.1.3. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
Xuất phát từ đó, có thể nhận thấy, một số nội dung của hậu quả
pháp lý khi hợp đồng vô hiệu:
Thứ nhất, khi hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và
nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết C c bên có nghĩa vụ
hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Thứ hai, khi hợp đồng vô hiệu, các bên phải khôi phục tình
trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Thứ ba, khi hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh hậu quả
pháp lý mà các bên mong muốn - có thể mang lại những thiệt hại nhất
định cho các bên.
1 2 Khái niệm hợp đồng vô hiệu do giả tạo
1.2.1. Khái niệm
Hợp đồng vô hiệu do giả tạo là hợp đồng được giao kết không
tuân thủ nguyên tắc tự nguyện của các bên chủ thể khi tham gia xác lập
hợp đồng. Các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng không thể hiện ý chí
thực của mình mà thiết lập quan hệ trên một ý chí sai lệch Đôi khi c c
bên tham gia hợp đồng vì những lý do kh c nhau đã x c lập với nhau
một hợp đồng không phải với ý chí chủ quan đích thực của họ. Mục
đích của các bên giao kết hợp đồng giả tạo nhằm che giấu một giao
dịch khác hoặc trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ ba.
9


1.2.2. Đặc điểm hợp đồng vô hiệu do giả tạo

lý hoặc để che đậy một sự thật kh c, đó có thể là một hành vi vi phạm
pháp luật.
1 4 Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo quy định pháp luật của một
số nước trên thế giới
Có thể thấy, đa số các quốc gia đều coi hợp đồng được xác lập
bởi sự giả tạo là vô hiệu bởi vì các chủ thể hoàn toàn tự nguyện xác lập
hợp đồng nhưng lại thông đồng bày tỏ ý chí không đích thực của họ.
Nếu không có sự thông đồng này, hợp đồng không thể bị tuyên là hợp
đồng xác lập có yếu tố giả tạo.
1 5 Ý nghĩa pháp lý của quy định về hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Thứ nhất, c c quy định về hợp đồng vô hiệu do giả tạo góp
phần định hướng, tạo khuôn mẫu cho các chủ thể pháp luật dân sự.
Thứ hai, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp các bên hợp đồng hoặc người
thứ ba ngay tình và bảo đảm tính công bằng khi giải quyết hậu quả của
hợp đồng vô hiệu.
Thứ ba, bảo đảm sự kiểm tra, giám sát của c c cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Thứ tư, là căn cứ ph p lý để các bên có thể tự hòa giải với
nhau hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp khi các bên chủ thể khởi kiện
tại Tòa án khi xảy ra tranh chấp.

11


Chương 2
HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
2.1. Thực tiễn áp dụng hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo các quy
định hiện hành của pháp luật Việt Nam
2.1.1. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác

2.1.2. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với
người thứ ba
Đối với trường hợp hợp đồng giả tạo nhằm trốn tr nh nghĩa vụ
với người thứ ba trong quy định của BLDS 2015. Mục đích x c lập
hợp đồng giả tạo này là để một bên chủ thể không phải thực hiện một
nghĩa vụ nào đó với người khác mặc dù họ có đủ điều kiện để thực
hiện.
Ngoài ra, một trong những hình thức giao kết hợp đồng nhằm
trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ ba xảy ra phổ biến hiện nay để trốn
thuế, trốn tr nh nghĩa vụ trả nợ, trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước...
các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng có xu hướng lựa chọn việc giao
kết một hợp đồng giả tạo để đạt được mục đích tư lợi của bản thân.
C c bên thông đồng với nhau giao kết hợp đồng giả tạo để lách luật.
Chẳng hạn: Ký hợp đồng ủy quyền để mua bán nhà nhằm trốn tránh
nghĩa vụ pháp lý với nhà nước hoặc giá mua bán, giá tặng cho so với
giá thực tế thấp hơn nhằm trốn tr nh nghĩa vụ trả nợ.
2.1.3. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo có yếu tố tưởng tượng
Thực tế hiện nay có những trường hợp một hợp đồng được thể
hiện ra bên ngoài nhưng hoàn toàn không có thực, cũng không nhằm
che giấu một giao dịch khác, không trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ
ba Đây là hợp đồng xác lập có yếu tố tưởng tượng pháp luật hiện hành
13


không có quy định về trường hợp này Như vậy, đòi hỏi pháp luật phải
có những quy định rõ ràng hơn, dự liệu những trường hợp có thể xảy ra
trên thực tế. Hợp đồng tưởng tượng là hợp đồng mang tính hình thức,
chứ c c bên hoàn toàn không có ý định tạo lập nên sự ràng buộc pháp
lý với nhau dựa trên nội dung của hợp đồng đó
2 2 Điều kiện của hợp đồng vô hiệu do giả tạo

tới những mục đích nhất định và mong muốn mục đích đó trở thành
hiện thực. Trong giao kết hợp đồng giả tạo, mục đích chính của các
bên khi xác lập hợp đồng là không nhằm làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật mà nhằm che giấu một
giao dịch khác hoặc trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ ba.
Khi thỏa mãn các yếu tố này thì một hợp đồng có thể coi là giả
tạo. Bên cạnh đó, cần căn cứ vào các tình tiết cụ thể phát sinh trên thực
tế để có căn cứ giải quyết tranh chấp Điều này góp phần giải quyết
thấu đ o c c tranh chấp và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các bên tham
gia vào quan hệ pháp luật dân sự.
2 3 Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Thứ nhất, Điều 3 BLDS

5 quy định khi hợp đồng vô

hiệu các bên sẽ phải khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả lại
cho nhau những gì đã nhận, trong trường hợp không thể hoàn trả bằng
hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
Thứ hai, về quy định bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại. Vấn
đề x c định lỗi trong thực tế là việc rất khó, gây nhiều tranh cãi và
không thuyết phục được các bên tranh chấp hợp đồng Đặc biệt là
trường hợp hợp đồng vô hiệu do bên bán không có lỗi khi tại thời điểm
giao kết hợp đồng không biết hoặc không thể biết đối tượng hợp đồng
không thực hiện được do quyết định của cơ quan nhà nước.

15


Thứ ba, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không
phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó Đây là quy định mới của BLDS

16


25

ảo vệ quyền và lợi ích của người thứ ba ngay tình khi hợp

đồng bị tuyên bố là vô hiệu do giả tạo
2.5.1. Nhận thức chung về người thứ ba ngay tình khi hợp đồng vô
hiệu do giả tạo
Về nguyên tắc, khi giao dịch bị tuyên bố vô hiệu thì giao dịch
không có gi trị ph p lý, không làm ph t sinh quyền và nghĩa vụ của
c c bên

ậu quả là giao dịch khôi phục trạng th i ban đầu, c c bên

hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Tuy nhiên, ph p luật có quy định
hậu quả kh c trong trường hợp giao dịch có người thứ ba ngay tình
Đây là trường hợp c c chủ thể tham gia giao dịch chiếm hữu tài sản
nhưng không biết hoặc không thể biết việc chiếm hữu của mình là
không có căn cứ ph p luật Điều này có nghĩa họ không biết rằng giao
dịch mình tham gia có thể vô hiệu

ọ tin tưởng người x c lập giao

dịch với mình là chủ sở hữu Trong giao dịch, họ hoàn toàn ngay
thẳng, trung thực Vì vậy, ph p luật công nhận giao dịch với người thứ
ba ngay tình vẫn có hiệu lực trong một số trường hợp đặc biệt và việc
bảo vệ họ là cần thiết
2.5.2. Điều kiện để xác định người thứ ba ngay tình khi hợp đồng vô

18


Chương 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO
3.1. Yêu cầu đối với việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vô hiệu
do giả tạo
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo phải phù
hợp với xu hướng chung pháp luật về hợp đồng của các nước trên
thế giới
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, xu thế hội nhập
quốc tế và khu vực cũng đã và đang t c động mạnh mẽ đến quá trình
xây dựng phát luật của các quốc gia Đó là qu trình quốc tế hóa hệ
thống pháp luật quốc gia hay ngược lại là quá trình nội luật hóa các
cam kết quốc tế. Vì vậy, hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vô hiệu do
giả tạo cần phải phù hợp với xu hướng chung của pháp luật về hợp
đồng của c c nước trên thế giới.
Vì vậy, để hoàn thiện hệ thống ph p luật hợp đồng vô hiệu do
giả tạo, chúng ta phải nghiên cứu một c ch căn bản, có hệ thống kinh
nghiệm lập ph p của c c hệ thống ph p luật tiêu biểu trên thế giới
cũng như khu vực để chuyển hóa và tiếp thu một c ch có chọn lọc
những quy định, tập qu n quốc tế vào trong hệ thống quy định quốc
gia.
3.1.2. Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo phải phù
hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước
Hiện nay, những chuyển biến và phát triển vượt bậc của nền
kinh tế xã hội cũng như sự trở về của các quan hệ hợp đồng đích thực
đã khiến cho nhiều quy định pháp luật về hợp đồng của chúng ta mà
điển hình là c c quy định về hợp đồng kinh tế trở nên lỗi thời và lạc

20


3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng vô hiệu do
giả tạo
3.2.2.1. Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật dân sự:
Thứ nhất, sửa đổi Điều 124 BLDS về hợp đồng vô hiệu do giả
tạo đó là quy định cụ thể hơn về khái niệm giao dịch dân sự do giả tạo,
yếu tố giả tạo trong giao dịch dân sự do giả tạo. Về giao dịch dân sự vô
hiệu nhằm trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ ba cần phải x c định đúng
và đủ hai vế của quy định pháp luật là có sự giả tạo và có sự trốn tránh
và sự trốn tránh này phải có thật trên thực tế, mới có thể x c định giao
dịch vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ ba. Nếu
chỉ có một vế thì chưa đủ cơ sở để x c định hợp đồng vô hiệu.
Thứ hai, về thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự
do giả tạo theo Điều 3 BLDS năm

5 là chưa hợp lý. Thời hiệu

yêu cầu Tòa n tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu đối với giao dịch giả
tạo cần được x c định bằng một con số chính x c, đủ lâu (3 năm) để
vẫn đảm bảo được tính nghiêm khắc của điều luật đối với c c hành vi
vi phạm nói trên và có thể bảo vệ cao nhất lợi ích chung cũng như bảo
đảm được trật tự, an toàn trong giao lưu dân sự.
3.2.2.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật về
hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Thứ nhất, xây dựng pháp luật đồng bộ về hợp đồng vô hiệu,
hợp đồng vô hiệu do giả tạo và hệ thống pháp luật có liên quan. Các
nhà làm luật cần có hướng hoàn thiện pháp luật, giúp cho việc áp dụng
Luật Công chứng; Luật đất đai; Luật nhà ở

tuân thủ pháp luật. Tự bảo vệ các quyền lợi chính đ ng của mình và
của người khác.

22


KẾT LUẬN
Vấn đề hợp đồng vô hiệu nói chung và hợp đồng vô hiệu do giả
tạo nói riêng là một vấn đề phức tạp đang được giới chuyên môn quan
tâm, một vấn đề có ý nghĩa lớn về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
ợp đồng vô hiệu do giả tạo được quy định trong BLDS 2015 có ý
nghĩa rất quan trọng, đ p ứng yêu cầu của thực tiễn, nhằm đảm bảo
lợi ích hợp pháp của các chủ thể, lợi ích chung của xã hội, của Nhà
nước.
Tuy nhiên, trong thực tế, c c quy định về vấn đề này đã bộc lộ
những bất cập, đó là: có quy định còn chung chung, chưa bao qu t,
c c quy định có phần cứng nhắc, có chỗ còn thiếu không theo kịp sự
phát triển của cuộc sống Trong quy định cụ thể về hợp đồng vô hiệu
do giả tạo vẫn có những nội dung chưa thật sự hợp lý, chưa phù hợp
với thực tiễn cuộc sống, chưa rõ ràng Việc giải quyết hậu quả hợp
đồng vô hiệu còn cứng nhắc, chưa đảm bảo sự công bằng cho các
đương sự. Do vậy, việc áp dụng pháp luật gặp rất nhiều khó khăn,
thiếu chính xác.
Với thực trạng đó, c c quy định về hợp đồng vô hiệu nói chung
và hợp đồng vô hiệu do giả tạo nói riêng cần phải được hoàn thiện để
những quy định này mang tính khả thi hơn, phù hợp với thực tế và
quan trọng hơn là tạo điều kiện để hợp đồng phát huy hết vai trò của
mình trong nền kinh tế thị trường.
Thông qua luận văn, t c giả đã phân tích làm s ng tỏ những
quy định mới về hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status