Vận dụng mô hình APT trong đo lường rủi ro hệ thống của các cổ phiếu ngành xây dựng tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 45

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
NGUYỄN MAI HUYỀN TRÂM
PHẠM THỊ THANH XUÂN

VẬN DỤNG MÔ HÌNH APT TRONG ĐO LƯỜNG
RỦI RO HỆ THỐNG CỦA CÁC CỔ PHIẾU NGÀNH
XÂY DỰNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: TOÁN ỨNG DỤNG
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
NGUYỄN MAI HUYỀN TRÂM
PHẠM THỊ THANH XUÂN

VẬN DỤNG MÔ HÌNH APT TRONG ĐO LƯỜNG
RỦI RO HỆ THỐNG CỦA CÁC CỔ PHIẾU
NGÀNH XÂY DỰNG TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để khoá luận tốt nghiệp này đạt được
kết quả tốt hơn. Sau cùng, tôi xin gửi đến Qúy thầy cô lời chúc sức khỏe và thành công
trong cuộc sống.

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mai Huyền Trâm
Phạm Thị Thanh Xuân


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

i

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

ii

MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài

1

2. Mục tiêu nghiên cứu

1


1.1. Tổng quan về cổ phiếu

4

1.1.1. Khái niệm cổ phiếu

4

1.1.2. Phân loại cổ phiếu

4

1.1.3. Lợi tức và rủi ro của cổ phiếu

5


1.1.3.1. Lợi tức của cổ phiếu

4

1.1.3.2. Rủi ro của cổ phiếu

6

1.2. Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

6

1.2.1. Khái niệm rủi ro trong đầu tư chứng khoán


1.4.1.2. Đo lường TSLT của DMĐT

11

1.4.2. Đo lường rủi ro

12

1.4.3. Một số mô hình rủi ro hệ thống

14

1.4.3.1. Mô hình Fama-French

14

1.4.3.2. Mô hình CAPM

17

1.4.3.3. Mô hình APT

20

1.4.4. So sánh các mô hình

23

1.4.4.1. So sánh mô hình CAPM và Fama-French

1.5.5.1. Giả định

31

1.5.5.2. Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá cùng với không có rủi ro riêng

31

1.5.5.3. Mô hình APT

33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO HỆ THỐNG CỦA CỔ PHIẾU NGÀNH XÂY
DỰNG VIỆT NAM

40

2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

40

2.2. Thực trạng ngành Xây dựng Việt Nam giai đoạn 2010-2016

44

2.2.1. Định nghĩa ngành Xây dựng

2.4. Tình hình biến động giá cổ phiếu ngành Xây dựng và chỉ số VNINDEX

52

2.5. Tình hình biến động TSLT ngành Xây dựng

55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

56

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG RỦI RO BẰNG MÔ HÌNH APT ĐỐI VỚI
CHỨNG KHOÁN NGÀNH XÂY DỰNG TAI SỞ GIAO DỊCH TPHCM

57

3.1. Mô hình nghiên cứu

57

3.1.1. Thiết lập mô hình

57

3.1.2. Xác định các biến đưa vào mô hình

57

3.1.2.1. Biến phụ thuộc

xây dựng
3.4.2. Nhận xét kết quả

65
70

3.4.3. Các vấn đề nhà đầu tư cần lưu ý khi đầu tư vào cổ phiếu ngành xây dựng 73
3.5. Các vấn đề rút ra từ kết quả nghiên cứu đối với nhà đầu tư

73

3.6. Khuyến cáo kiến nghị

75

3.6.1. Khuyến cáo nhà đầu tư

75

3.6.2. Kiến nghị với Nhà nước, Ngân sách Nhà nước, Ủy ban chứng khoán
quốc gia

76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

78

KẾT LUẬN


GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

TSLT:

Tỷ suất lợi tức

TTCK:

Thị trường chứng khoán

XD:

Xây dựng


ii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

STT

TÊN

TRANG

1

Hình 1.1: Rủi tro hệ thống và rủi ro phi hệ thống


Bảng 3.1: Danh sách công ty được chọn nghiên cứu

58

8

Bảng 3.2: Kết quả kiểm định bằng phương pháp WHITE

63

9

10

11

12

Bảng 3.3: Kiểm định tự tương quan bằng kiểm định
Breusch-Godfrey
Bảng 3.4: Kết quả đo lường của từng nhân tố vĩ mô đến
các cổ phiếu ngành xây dựng
Bảng 3.5: Kết quả tác động của các nhân tố vĩ mô đến
từng cổ phiếu ngành xây dựng
Sơ đồ 1.1: Tác động qua lại giữa các yếu tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận cổ phiếu

64


- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình APT và đo lường rủi ro hệ thống các cổ phiếu
bằng mô hình APT
- Vận dụng mô hình APT trong đo lường rủi ro hệ thống các cổ phiếu ngành XD được
niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).


2

- Đưa ra các kiến nghị đối với nhà đầu tư và các chủ thể có liên quan trong việc sử
dụng mô hình APT trong đo lường rủi ro hệ thống các cổ phiếu ngành XD.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào rủi ro hệ thống trong đầu tư các cổ phiếu ngành XD niêm
yết tại HOSE thông qua việc vận dụng mô hình APT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn việc nghiên cứu đo lường rủi ro hệ thống trong đầu tư cổ phiếu
ngành XD được niêm yết trên HOSE. Các số liệu về thị trường chứng khoán, chỉ số giá
tiêu dùng, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô-la Mỹ, lãi suất ngân hàng trong giai đoạn
01/01/2010 đến 31/12/2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp. Kiểm định mô
hình APT liệu có phù hợp với thị trường chứng khoán và ứng dụng để đo lường rủi ro
hệ thống trong đầu tư các cổ phiếu ngành XD.
Dữ liệu sử dụng gồm các nguồn dữ liệu thứ cấp của Tổng cục thống kê, dữ liệu từ
báo cáo tài chính từ các công ty, dữ liệu về biến động giá cổ phiếu và các nguồn dữ
liệu thứ cấp khác.
5. Nội dung nghiên cứu
Tổng kết và kế thừa những đề tài, nghiên cứu có liên quan. Nhận diện và phân tích
các nhân tố tác động đến rủi ro hệ thống của các cổ phiếu niêm yết bằng phương pháp
ước lượng mô hình APT.

cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu.
1.1.2. Phân loại cổ phiếu
Thông thường hiện nay các công ty cổ phần thường phát hành hai dạng cổ phiếu:
cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu phổ thông: là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh
doanh của công ty. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng
cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng của công ty, được
quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị của công ty. Và phải chịu trách nhiệm
về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứng với phần vốn góp của mình.


5

Cổ phiếu ưu đãi: tương tự như cổ phiếu phổ thông nhưng cổ đông sở hữu nó
không được tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị nhưng có quyền hưởng
thu nhập cố định hàng tháng theo một tỷ lệ lãi suất cố định không phụ thuộc vào lợi
nhuận của công ty, được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổ đông phổ thông và được ưu
tiên chia tài sản còn lại của công ty khi công ty thanh lý giải thể.
Ngoài ra còn có một số cổ phiếu như: cổ phiếu quỹ, cổ phiếu chưa phát hành, cổ
phiếu đã phát hành, cổ phiếu đang lưu hành
• Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được tổ chức
phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình.
• Cổ phiếu chưa phát hành: là loại cổ phiếu mà công ty chưa bao giờ bán ra cho
các nhà đầu tư trên thị trường.
• Cổ phiếu đã phát hành: là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư
trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó.
Cổ phiếu đang lưu hành: là cổ phiếu hiện đang lưu hành trên thị trường và do cổ đông
nắm giữ.
1.1.3. Lợi tức và rủi ro của cổ phiếu
1.1.3.1. Lợi tức của cổ phiếu

mà nhà đầu tư có thể nhận được trong tương lai. Rủi ro trong trường hợp này là không
thể tránh khỏi nhưng vẫn có thể kiểm soát nó. Làm được như vậy nghĩa là người đầu tư
đã có một lợi nhuận hợp lý với mức rủi ro có thể chấp nhận được. Chẳng hạn như trong


7

đầu tư chứng khoán, rủi ro chính là sự thay đổi liên tục của giá cả chứng khoán. Nói
cách khác khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, nhà đầu tư không thể chắc chắn về
lợi nhuận thu được. Theo quan điểm chung, đa phần các nhà đầu tư đều ngại rủi ro, tức
nếu giả sử các yếu tố khác là giống nhau, nếu với cùng một mức sinh lời các nhà đầu tư
sẽ lựa chọn phương án đầu tư ít chịu rủi ro hơn hoặc với cùng một mức rủi ro thì nhà
đầu tư sẽ lựa chọn phương án đầu tư với mức sinh lời cao hơn. Đây chính là sự cân
bằng giữa rủi ro và lợi tức, được thể hiện qua sự đền bù được thể hiện qua mức sinh lời
phải tương xứng với rủi ro mà họ phải gánh chịu. Rủi ro càng cao, sự đền bù phải càng
cao và ngược lại.
1.2.2. Các loại rủi ro
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được chia thành hai loại cơ bản, đó là rủi ro hệ
thống và rủi ro phi hệ thống.
Rủi ro hệ thống: là những rủi ro xuất phát từ các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp,
xảy ra trên diện rộng, có ảnh hưởng đến cả thị trường, giá của đa số các loại tài sản và
không có khả năng triệt tiêu bằng đa dạng hóa. Tác động của nó khiến cho đa số các
loại cổ phiếu riêng lẻ dao động theo cùng một hướng. Những công ty chịu ảnh hưởng
lớn của rủi ro hệ thống là những công ty mà doanh số, lợi nhuận, giá cả chứng khoán
theo sát các diễn biến kinh tế và những diễn biến trên thị trường chứng khoán.
Rủi ro phi hệ thống: là những rủi ro xuất phát từ các yếu tố nội tại, chỉ tác động
đến một ngành hay một công ty, một hoặc một số cổ phiếu và có thể kiểm soát được
bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư. Những yếu tố nội tại này có thể là tình hình
tài chính của công ty, khả năng thanh khoản hay năng lực quản lý điều hành...
Rủi ro toàn bộ = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống

không đổi. Nguyên nhân của nó có thể rất khác nhau nhưng phụ thuộc chủ yếu vào
cách nhìn nhận của các nhà đầu tư về các loại cổ phiếu nói chung hay một nhóm cổ
phiếu nói riêng. Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổ phiếu
thường chủ yếu là do sự hi vọng của các nhà đầu tư vào nó thay đổi gọi là rủi ro thị
trường. Rủi ro thị trường xuất hiện do phản ứng của các nhà đầu tư đối với các hiện
tượng trên thị trường. Những sự sụt giảm đầu tư trên thị trường là nguyên nhân gây ra
sự sợ hãi đối với các nhà đầu tư và họ sẽ rút vốn, tạo phản ứng dây chuyền, khiến giá
chứng khoán rơi xuống thấp so với giá trị cơ sở.
Tiếp đến là rủi ro lãi suất là trường hợp giá chứng khoán thay đổi do lãi suất thị
trường dao động thất thường. Nguyên nhân cốt lõi của rủi ro lãi suất là sự lên xuống
của lãi suất trái phiếu Chính phủ, khi đó có sự thay đổi trong mức sinh lời kỳ vọng của
các loại chứng khoán khác đó là các loại cổ phiếu và trái phiếu của công ty. Nói cách
khác, chi phí vay vốn đối với các loại chứng khoán không rủi ro thay đổi sẽ dẫn đến sự
thay đổi về chi phí vay vốn của các loại chứng khoán có rủi ro. Giữa lãi suất thị trường
và giá cả chứng khoán có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau. Khi lãi suất thị trường


10

tăng nhà đầu tư có xu hướng bán chứng khoán để lấy tiền gửi vào ngân hàng dẫn đến
giá chứng khoán giảm và ngược lại.
Bên cạnh đó một nhân tố rủi ro hệ thống khác là rủi ro sức mua. Rủi ro sức mua
là biến cố của sức mua của đồng tiền thu được và là tác động của lạm phát tới các
khoản đầu tư. Biến động giá càng cao thì rủi ro sức mua càng tăng nếu nhà đầu tư
không tính toán lạm phát vào thu nhập kì vọng. Lợi tức thực tế của chứng khoán là kết
quả của lợi tức danh nghĩa sau khi khấu trừ đi lạm phát.
1.4. Đo lường tỷ suất lợi tức, rủi ro của một tài sản và danh mục đầu tư
1.4.1. Đo lường tỷ suất lợi tức (TSLT) và tỷ suất lợi tức kỳ vọng của một tài sản
và danh mục đầu tư (DMĐT)
1.4.1.1. Đo lường TSLT của một tài sản

𝑬(𝑹𝒊 ) = ∑ 𝒑𝒋 𝑹𝒋
𝒋=𝟏

Trong đó:
𝑝𝑗 : TSLT của tài sản i trong tình huống j
𝑅𝑗 : Khả năng xảy ra mức TSLT 𝑅𝑗
1.4.1.2. Đo lường TSLT của DMĐT
TSLT kỳ vọng của DMĐT là giá trị bình quân của TSLT riêng của từng tài sản
trong danh mục đó với quyền số là tỷ trọng từng tài sản trong tổng giá trị danh mục.
TSLT kỳ vọng của một DMĐT (𝐸(𝑅𝑝 )) là bình quân gia truyền theo tỷ trọng của
TSLT kỳ vọng của mỗi tài sản trong DMĐT đó. Điều này có nghĩa là:
𝑛

𝐸(𝑅𝑝 ) = ∑ 𝑤𝑖 𝑅𝑖
𝑖=1

Trong đó:
𝑤𝑖 : Tỷ trọng đầu tư tài sản i troing danh mục


12

𝐸 (𝑅𝑖 ): TSLT kỳ vọng của tài sản i
1.4.2. Đo lường rủi ro
Rủi ro là một sự không chắc chắn, một biến cố có khả năng xảy ra. Để đo lường
rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là phương
sai (độ lệch chuẩn), hiệp phương sai và hệ số tương quan.
Hiệp phương sai là thước đo mức độ dao động cùng với nhau của hai biến số
(TSLT của hai tài sản) theo thời gian. Trong phân tích danh mục, chúng ta thường quan
tâm đến hiệp phương sai của TSLT của hai tài sản. Hiệp phương sai dương có nghĩa là

n: Số lượng tỷ suất lợi tức mẫu được quan sát trong quá khứ
Bên cạnh đó phương sai (𝜎 2 ) hay độ lệch chuẩn (𝜎) là một phương pháp ước
lượng chênh lệch của những mức TSLT có thể có, 𝑅𝑖 so với TSLT kỳ vọng, E(𝑅𝑖 ) sau
đây:
𝑛

𝜎 2 = ∑[𝑅𝑖 − E(𝑅𝑖 ) ]2 ∗ 𝑝𝑖
𝑖=1

Trong đó:
𝑝𝑖 : Khả năng xảy ra TSLT 𝑅𝑖
Độ lệch chuẩn 𝜎 = √∑𝑛𝑖=1[𝑅𝑖 − E(𝑅𝑖 ) ]2 ∗ 𝑝𝑖 = √𝜎 2
Đối với DMĐT, công thức tính độ lệch chuẩn như sau:
𝑛

𝑛

𝑛

𝜎𝑝 = √∑ 𝑤𝑖2 𝜎𝐼2 + ∑ ∑ 𝑤𝑖 𝑤𝑗 𝑐𝑜𝑣𝑖𝑗
𝑖=1

𝑖=1 𝑗=1


14

Trong đó:
𝜎𝑝 : độ lệch chuẩn DMĐT
𝑤𝑖 : tỷ trọng tài sản thứ I trong DMĐT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status