Giáo án Vật lý 12 cơ bản chương 4,5 - Pdf 46

Giáo án Vật Lý12 GV:Võ Thị Ngọc Lan

Ngày soạn:25/12/2008
Tiết: 35
Chương IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
MẠCH DAO ĐỘNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nêu được cấu tạo của mạch dao động điện từ.
- Viết được biểu thức điện lượng, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch dao động điện từ.
- Viết được biểu thức của tần số và chu kì của mạch dao động, hiểu rõ ý nghĩa của các đại lượng trong biểu
thức.
- Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan.- Viết được các cơng thức tính giá trị hiệu dụng
2. Kĩ năng:
Học sinh - Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan
3. Thái độ:
Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1. Giáo viên- Một số vỉ linh kiện điện tử có mạch dao động. Thí nghiệm chứng minh về dao động.
2. Học sinh:
- Xem bài trước.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5..........................................................................................................
Lớp 12B6..........................................................................................................
Lớp 12B7..........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy

Ghi cách cho mạch dao động hoạt động.
Giải thích tại sao khi mạch dao động hoạt động thì sẽ
tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch.
Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động.
+ Muốn cho mạch dao động hoạt động thì ta tích
điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trong
mạch. Tụ điện sẽ phóng điện qua lại nhiều lần, tạo
ra một dòng điện xoay chiều trong mạch.
+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiều được tạo ra
giữa hai bản tụ điện bằng cách nối hai bản này với
mạch ngoài.
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV:
Giới thiệu biểu thức xác đònh điện tích tức thời trên
một bản tụ.
Giới thiệu biểu thức xác đònh cường độ dòng điện tức
thời chạy trong mạch dao động.
Giới thiệu tần số góc của mạch dao động và mối liên
hệ giữa I
0
và q
0
.
HS:Ghi nhận sự biến thiên điện tích trên một bản tụ.
Ghi nhận sự biến thiên của cường độ dòng điện trong
mạch dao động.
Ghi nhận tần số góc của mạch dao động và mối liên
hệ giữa I

= q
0
ω.
2. Đònh nghóa dao động điện từ tự do
Sự biến thiên theo thời gian của điện tích q của
một bản tụ điện và cường độ dòng điện i (hoặc
cường độ điện trường

E
và cảm ứng từ

B
) trong
mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.
3. Chu kì và tần số riêng của mạch dao động
T =
ω
π
2
= 2π LC ; f =
T
1
=
LC
π
2
1
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu năng lượng điện từ.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua
HS:.Nêu biểu thức xác đònh năng lượng từ trường của
cuộn dây có dòng điện chạy qua.
Giới thiệu năng lượng điện từ trên mạch dao động.
Giới thiệu sự bảo toàn năng lượng điện từ trong
mạch dao động .
HS:Ghi nhận khái niệm.
Cho biết năng lượng điện từ của mạch dao động bò
mất mát do những nguyên nhân nào?
W
t
=
2
1
Li
2
=
2
1
LI
2
0
sin
2
(ωt + ϕ)
+ Năng lượng điện từ trên mạch dao động:
W = W
đ
+ W
t

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm về điện từ trường.
- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng
từ với điện tường xốy và sự biến thiên của cường độ dòng điện với từ trường xốy.
- Phát biểu nội dung thuyết từ trường của Mác – xoen.
2. Kĩ năng:
Học sinh - Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan
3. Thái độ:
Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Học sinh: Ơn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Xem bài trước.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5..........................................................................................................
Lớp 12B6..........................................................................................................
Lớp 12B7..........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động.
3. Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV:
Vẽ hình 21.1, yêu cầu học sinh nhắc lại thí nghiệm
cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây.

Giáo án Vật Lý12 GV:Võ Thị Ngọc Lan

Yêu cầu học sinh thực hiện C3
HS:Thực hiện C3.
Rút ra kết luận.
GV:Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
Lập luận để thấy được khi điện trường biến thiên
sẽ gây ra từ trường.
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận. Nêu biểu
thức liên hệ giữa q và U trong tụ điện.
Nêu biểu thức liên hệ giữa E và U trong điện
trường đều giữa hai bản tụ điện phẵng.
Ghi nhận hiện tượng.

Rút ra kết luận
xoáy.
2. Điện trường biến thiên và từ trường
a) Từ trường của mạch dao động
Xét mạch dao động lí tưởng có tụ điện là phẵng có
điện dung C và hai bản cách nhau một khoảng d
đang hoạt động. Tại thời điểm t cường độ dòng điện
trong mạch là:
i =
dt
dE
Cd
dt
CEdd
dt
CUd

2. Thuyết điện từ Mắc-xoen
Mắc-xoen đã xây dựng được một hệ thống bốn
phương trình diễn tả mối quan hệ giữa: Điện tích,
điện trường, dòng điện và từ trường. Sự biến thiên
của từ trường theo thời gian và điện trường xoáy. Sự
biến thiên của điện trường theo thời gian và từ
trường.
Đó là các phương trình Mắc-xoen, hạt nhân của
thuyết điện từ.
4.Củng cố: Mạch dao động . năng lượng trong mạch dao động điện từ điện từ trường
5. Dặn dò:Về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 111 SGK.
Ngày soạn:31/12/2008
Tiết: 37
Năm học:2008-2009
Giáo án Vật Lý12 GV:Võ Thị Ngọc Lan

SĨNG ĐIỆN TỪ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nêu được định nghĩa sóng điện từ.
- Nêu được các đặc điểm của sóng điện từ.
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khơng khí.
- Giải được các bài tập liên quan đến các đại lượng đặc trưng cho sóng điện từ.với từ trường xốy.
2. Kĩ năng:
Học sinh - Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan
3. Thái độ:
Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Thí nghiệm về sự phát và thu sóng điện từ. Máy thu thanh bán dẫn. Mơ hình sóng điện từ hình 22.2

Nhắc lại khái niệm sóng ngang.
I. Sóng điện từ
1. Sóng điện từ là gì?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong
không gian.
2. Những đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và
trong các điện môi. Tốc độ của sóng điện từ trong
chân không bằng tốc độ ánh sáng c ≈ 3.10
8
m/s. Tốc
độ của sóng điện từ trong điện môi thì nhỏ hơn
trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện
môi.
+ Sóng điện từ là sóng ngang:

E


B
luôn luôn
vuông góc với nhau và vuông góc với phương
truyền sóng.
+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường
và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha
Năm học:2008-2009
Giáo án Vật Lý12 GV:Võ Thị Ngọc Lan

Ghi nhận các tính chất của sóng điện từ.
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Ghi nhận sóng vô tuyến và cách phân loại sóng vô
tuyến.
Đọc thang sóng vô tuyến.
GV:Giới thiệu tầng điện li.
HS:Ghi nhận tầng điện li.
GV:Giới thiệu sự phản xạ của tầng điện li và mặt
đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.
Y/c h/s giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài
phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất.
HS:Ghi nhận sự phản xạ của tầng điện li và mặt đất,
mặt nước biển đối với sóng ngắn.
II. Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn
1. Các vùng sóng ngắn ít bò hấp thụ

Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất
mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn
nên các sóng này không thể truyền đi xa.
Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng có
bước sóng ngắn hầu như không bò không khí hấp
thụ.
2. Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li
Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đó các
phân tử khí đã bò ion hóa rất mạnh dưới tác dụng
của các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.. Tầng
điện li kéo dài từ độ cao khoảng 80km đến 800km.
Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng
điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển.
Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và
trên mặt đất mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất
xa trên mặt đất.

+ Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:
q = q
0
cos(ωt + ϕ); i = q’ = - ωq
0
sin(ωt + ϕ) = I
0
cos(ωt + ϕ +
2
π
)
+ Tần số góc, chu kì, tần số của mạch dao động: ω =
LC
1
; T =
ω
π
2
= 2π LC ; f =
T
1
=
LC
π
2
1
.
+ Năng lượng điện trường, năng lượng từ trường và năng lượng điện từ của mạch dao động:
W
đ

(ωt + ϕ); W = W
đ
+ W
t
=
2
1
C
q
2
0
=
2
1
CU
2
0

=
2
1
LI
2
0
..
3. Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRỊ

mạch dao động từ đó suy ra để tính độ tự cảm của
cuộn dây ứng với từng tần số.
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
HS:Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ
đó suy ra để tính độ tự cảm của cuộn dây ứng với
từng tần số.
Rút ra kết luận

T = 2π LC
= 2.3,14
312
10.3.10.120
−−
= 3,768.10
-6
(s).
Tần số: f =
6
10.768,3
11

=
T
= 0,265.10
6
(Hz)
Bài 20.10
Ta có: f =
LC
π

π
=
2
6
10.25
f
Với f
1
= 10
3
Hz thì L
1
= 25H;
Với f
2
= 10
6
Hz thì L
2
= 25.10
-6
H
Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trong khoảng từ
25.10
-6
H đến 25H.
4.Củng cố: Phương pháp giải các bài tập về mạch dao động
5. Dặn dò:Về nhà giải các bài tập sách bài tập
Ngày soạn:5/1/2009
Tiết: 39

NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV:
Giới thiệu sóng mang.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
HS:Ghi nhận khái niệm.
Thực hiện C1.
Thực hiện C2.
GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại dãi tần số của âm
nghe được.
Giới thiệu cách biến điệu sóng mang.
Ghi nhận khái niệm.
Thực hiện C1.
Thực hiện C2.
GV:Giới thiệu công dụng của mạch tách sóng.
Giới thiệu công dụng của mạch khuếch đại.
I. Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên
lạc bằng sóng vô tuyến
1. Sóng mang
Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi
là các sóng mang.
Sóng mang thường dùng là các sóng điện từ cao
tần.
2. Biến điệu sóng mang
Để sóng mang truyền tải được những thông tin có
tần số âm, người ta tực hiện:
+ Dùng micrô để biến dao động âm thành dao động
điện cùng tần số. Dao động này ứng với một sóng
điện từ gọi là sóng âm tần
+ Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với

NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Giới thiệu sơ đồ khối máy thu
HS:Xem hình 21.2, mô tả các bộ phân cơ bản của
một máy thu vô tuyến
.
II. Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm
bộ phận cơ bản sau:
1: Anten thu; 2: Mạch khuếch đại dao động điện từ
cao tần; 3: Mạch tách sóng; 4: Mạch khuếch đại
dao động điện từ âm tần; 5: Loa
4.Củng cố: Nêu được ngun tắc cơ bản của việc thơng tin liên lạc bằng sóng vơ tuyến.
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vơ tuyến đơn giản và nêu rõ được chức
năng của mỗi khối trong sơ đồ.
5. Dặn dò:Về nhà giải các bài tập trang 119 SGK
Chuẩn bị bài mới.
Năm học:2008-2009
Giáo án Vật Lý12 GV:Võ Thị Ngọc Lan

Ngày soạn:10/1/2009
Tiết: 40
Chương V. SÓNG ÁNH SÁNG
TÁN SẮC ÁNH SÁNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- - Trình bày được thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng và thí nghiệm về ánh áng sáng đơn sắc. Nêu được ý nghĩa
của hai thí nghiệm trên.
- Giải thích được hiện tượng tán sắc dựa trên hai giả thuyết của Niu – tơn.
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan
2. Kĩ năng:

sáng Mặt Trời qua một lăng kính ta thấy ta thấy
chùm sáng không những bò lệch về phía đáy của
lăng kính mà còn bò tách thành một dải màu liên
tục từ đỏ đến tím.
Dải sáng màu này gọi là quang phổ của ánh
sáng Mặt Trời, hay quang phổ của Mặt Trời.
nh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng.
Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăng kính
bò tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc
Năm học:2008-2009
Giáo án Vật Lý12 GV:Võ Thị Ngọc Lan

HS:Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận hiện tượng tán sắc ánh sáng
khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hoạt động2 :Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton.
HOẠT ĐỘNG THẦY TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV:
Giới thiệu hình vẽ 24.2.
Giới thiệu ánh sáng đơn sắc.
HS:Xem hình vẽ 24.2, xem sgk và nêu kết quả thí
nghiệm.
Ghi nhận khái niệm ánh sáng đơn sắc.
II. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của
Newton
Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổ Mặt
Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qua lăng kính P’,
chỉ bò lệch mà không bò đổi màu.
nh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có một màu

có màu khác nhau trong chùm ánh sáng tới bò
lăng kính làm lệch những góc khác nhau, thành
thử khi ló ra khỏi lăng kính, chúng không trùng
nhau nữa
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm
ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
Năm học:2008-2009


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status