-1-
1. Tính cấp thiế t của đề tài
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
-2-
Con người luôn là nhâ n tố q uyết định cho mọ i thành công. Ngày nay mỗi
một quốc gia đều tìm k iếm cách thức tạo ra sức mạnh từ nguồn nhân lực.
Khi nó i đ ến nguồn nhâ n lự c, người ta thường tập trung nhấn mạnh đến vố n
co n người. Đó là những người đang và sẽ bổ sung vào lực lượng lao độ ng xã hộ i.
Đại hộ i lần thứ X của Đảng xác đ ịnh mộ t trong những nhiệm vụ chủ yếu của chiến
lược phát triển kinh tế – xã hội là “Phát triển mạnh k hoa học và công nghệ, g iáo
dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển kinh tế tri thức”.
Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đố i với sự phát triển k inh tế - xã
hộ i, là nhân tố cơ bản quyết định sự p hát triển, đặc biệt là đối với tỉnh Ko n Tum một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, với 54% dân số là người đồng bào
dân tộc thiểu số. Do đó, muốn p hát triển kinh tế theo hướng bền vững thì cần nâng
cao chất lượng nguồ n nhân lực. Tuy nhiê n tỉnh Kon Tum nói chung và huyện Ko n
Rẫy nó i riê ng, vấn đề cần q uan tâm hiện nay là tình trạng bỏ học của trẻ em người
đồng bào dân tộ c thiểu số vẫn cò n tồn tại và có khả năng gia tăng trở lại. Vấn đề
này nếu không được q uan tâm đúng mức sẽ đưa đến những hậu quả xấu cho bản
thân học sinh bỏ học, gia đình của các em và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến xã hộ i.
Để tìm hiểu nguyên nhân vì sao học sinh bỏ học, đề tài này trên cơ sở xem xét tình
hình bỏ học của học sinh người đồng bào dân tộc thiể u số ở huyện KonRẫy, từ đó
xác định và ước lượng các nhân tố tác động đến tình trạng họ c sinh bỏ học, q ua đó
kiến nghị một số giả i p háp nhằm giảm thiểu và dần k hắc phục tình trạng này. Có thể
thấy rằng, việc khắc phục tình trạng bỏ học của họ c sinh hiện nay là vấn đề hết sức
trưởng bộ GD-ĐT Nguyễn Thiệ n Nhân chủ trì, Bộ GD-ĐT đã dành p hần lớn thời
gian để nói về vấn đề bỏ họ c và giải pháp để k hắc phục.
Ngày 14 tháng 3 năm 2008, Bộ GD- ĐT có công văn số 2092/BGD&ĐT-VP
gử i đến lãnh đạo các Tỉnh, Thành phố trên cả nước giả i trình về tình trạng học sinh
bỏ học trong học k ỳ I năm học 2007-2008.
Thứ trưởng Bộ GD- ĐT Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Nhĩ và một số cá
nhân q uan tâm (Thạc sĩ Luận văn thạc sĩ các ngành Nguyễ n Kim Nương - Đại họ c
An Giang, ông Lê Văn Lâm – Đường Nguyễn Văn Cừ - q uận 1) cũng đ ã có những ý
kiến đóng góp tro ng việc chỉ ra nguyê n nhân và k iến nghị một số b iện pháp nhằm
ngăn ngừa, khắc p hục tình trạng bỏ học của họ c sinh trung học.
Liên quan đến vấn đ ề bỏ họ c và lư u ban của học sinh, đã có mộ t số nghiê n cứ u nhỏ
được tiến hành như:
1. Bài viết: “Về tình hình học sinh bỏ học và đề x uất giải pháp k hắc phục thực
trạng” của TS. Trương Cô ng Thanh, TT Nghiên cứu GD Phổ thông, năm 2009 Viện N ghiên cứu giáo dục. Theo ô ng, những lý do học sinh các tỉnh ĐBSCL bỏ họ c
vẫn là điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, gia đ ình k hô ng q uan tâm cho con em họ c
tập, họ c sinh nghỉ họ c để đi làm... [32]
2. Bài báo: “Học sinh bỏ học: Cần sự quan tâm của chính quyền”. Đó là đề xuất
của bà Nguyễ n Thị Nghĩa, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT, năm 2010, trong cuộc trao đổi
với p hóng viên Báo NLĐ về các giải p háp hạn chế tình trạng họ c sinh bỏ học. Theo
bà: “ngoài những khó khăn về k inh tế, chương trình họ c được đánh giá là nặng hiện
nay cũng góp phần k hiến họ c sinh yếu kém bỏ học”.[15 ]
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
-4-
3. Đề tài: “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven
Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đặng Văn Minh, Viện Nghiên cứu giáo dục,
nay”, được tổ chứ c tại Trường Đại học Bán cô ng Tô n Đức Thắng ngày
25/04/2008”. Trong báo cáo của mình, ô ng Mai Phú Thanh đã trình bày sơ bộ về
tình hình họ c sinh theo học ở các cấp, k ết quả xếp loại họ c lực hàng năm và đặc biệt
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
-5-
là đưa ra nhữ ng con số thống kê về nguyên nhân bỏ học của học sinh hiện nay.
Điểm đáng lư u ý của báo cáo là ông đã đưa ra những giả i pháp mang tính chiến
lược, nêu bật vai trò của các cấp ban ngành cũng như của các đơn vị, tổ chức… có
trách nhiệm trong việc hạn chế và ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học hiện nay.
[12]
Trong điều kiện giới hạn về thời gian và phương tiện tra cứ u, tô i chỉ có thể sơ lược
được một số nghiên cứu nêu trên. Qua đó, cũng có thể nhận đ ịnh rằng, tình hình
nghiên cứu vấ n đề bỏ họ c của học sinh nói chung và học sinh THCS nói riêng cò n
rất hạn chế.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm v i nghiên cứu
- Đố i tượng nghiên cứu: tình hình bỏ học của họ c sinh DTTS
- Khách thể nghiê n cứ u: Học sinh DTTS đã nghỉ học; giáo viên; già là ng, trưởng
thôn, cán bộ lãnh đ ạo xã.
- Phạm vi nghiên cứu: huyệ n Ko n Rẫy, tỉnh Kon Tum
5. Cách tiế p cận vấn đề và phương pháp ng hiên cứu
5.1. Cách tiếp tận vấn đề
- Thứ nhất, tiếp cận các chủ trương, định hướng, chính sách Nhà nư ớc, của UBND
tỉnh Kon Tum, UBND huyện Kon Rẫy và các ban ngành lãnh đạo giáo d ục trong
các vấn đ ề liên quan đến giáo dục và giáo d ục cho người DTTS, đ ặc biệt trong việc
khắc phục tình trạng bỏ học của họ c sinh DTTS.
quan đ ến vấn đề nghiên cứu, tập hợp được mộ t hệ thống các nhâ n tố ảnh hưởng đến
việc bỏ học của học sinh. Từ đó hình thành một bảng câu hỏi phỏng vấ n làm dữ liệu
cho phần nghiên cứu định lượng.
5.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu đ ịnh lượng được tiến hành dựa trên những số liệu và thô ng tin
thu thập được từ quá trình nghiên cứu định tính nhằm đo lường, thống kê và đ ánh
giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình bỏ họ c của học sinh người đồng bào dân
tộc thiểu số.
Quá trình thu thập dữ liệu được tiến hành thử nghiệm sau đó chỉnh sửa hệ
thống bảng câu hỏ i và tiến hành điều tra lấy dữ liệu chính thức.
Các phương pháp nghiê n cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổ ng hợp các vấn đề cơ sở lý luận c ủa đề tài, làm cơ sở cho nghiên cứu thự c
tiễn
- Phương pháp thu thập thông tin
Đối với p hương pháp này sẽ thu thập những tài liệu thứ cấp có liên quan để
phục vụ cho việc nghiê n cứ u.
+ Các số liệ u thống kê của: Ủy Ban nhân dân huyện Kon Rẫy, Đại hội Đảng
lần thứ XVII huyện Ko n Rẫy, Sở GD – ĐT tỉnh Kon Tum, …
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
-7-
+ Tìm kiếm các đề tài nghiên cứu, các bài viết, bài tríc h ngắn...viết về nội
dung lên quan đ ến đề tài. Từ đó, lựa chọn và kế thừa nhữ ng thông tin cần thiết p hục
vụ cho quá trình nghiên cứu.
+ Hệ thố ng hóa các chủ trương, chỉ thị của các cấp có liên q uan đến vấn đ ề
Full version can be ordered from />
-8-
n=
1
e2 +
1
N
Trong đó :
n: cỡ mẫu; N: tổ ng thể; e: sai số tiêu chuẩn. Độ tin cậy 95%.
Kích thước mẫu k hác nhau đối với tổ ng thể khác nhau có thể đem lại độ
chính xác k hác nhau của dữ liệ u thu thập. Mức sai số chọ n mẫu cho phép thường
được chọ n là 3%, 5%, 7%, 10%.[11],[13, tr.35-36]
+ 10 trưởng thôn, cán bộ địa phương, già làng thuộc các thôn của xã Đăk Pne,
Đăk Kôi, Đăk Tơ Lung, Tân Lập, Đăk Tờ Re
+ 50 giáo viê n người Kinh của 3 trường: trường tiểu học Đăk P ne, trường
THCS dân tộc nội trú Đăk Tơ Lung, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Ko n
Rẫy
- Phương pháp phân tích thống kê:
Tiến hành thố ng k ê và phân tích dữ liệu đ iề u tra được k ết hợp với các dữ liệu
đã được công bố tiến hành nhận xét, đánh giá vấ n đề được nghiê n cứ u. Số liệu được
xử lý, tính toán bằng phần mềm tính toán excel.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Hiện nay, việc nghiên cứ u, phân tích về tình hình bỏ học của họ c sinh người
DTTS là cứ u một tro ng nhữ ng lĩnh vực mang tính cấp thiết và p hù hợp với yêu cầu
thực tiễn của kế hoạch nâng cao chất lượng và phát triển nguồn nhâ n lực của vùng
tộc thiểu số huyện Kon Rẫy
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
- 10 -
GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC CHO NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
- 11 -
1.1. KHÁI NIỆM VỀ GIÁO DỤC VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC
1.1.1. Khái niệm giáo dục
Câu hỏ i " Giáo dục là gì?" luô n là vấ n đề đầu tiên được nêu ra trong các giáo
trình về giáo dục.
Truyề n đạ t hay dẫn dắt?
Về cơ bản, các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam đều trình bày "G iáo
dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loà i người…”[19, tr. 31-32]
Định nghĩa trên nhấn mạnh đến sự truyền đ ạt và lĩnh hội giữa các thế hệ,
nhấn mạnh đến yếu tố d ạy học, nhưng không thấ y nó i đến mục đích sâu xa hơn,
mục đích cuối cùng của việc đó.
Jo hn Dewey cũng đề cập đến việc truyền đạt, nhưng ông nó i rõ hơn mục tiêu
cuối cùng của việc giáo d ục, dạy dỗ. Theo J. Dewey, cá nhân con người không bao
dụng p hương pháp giáo d ục, mộ t phương pháp nghiên cứ u mố i quan hệ giữ a dạy và
họ c để đưa đến những rèn luyệ n về tinh thần và làm chủ được các mặt như: ngô n
ngữ, tâm lý, tình cảm, tâm thần, cách ứ ng xử tro ng xã hội.
Xét tro ng mối q uan hệ với kinh tế, giáo dục là mộ t bộ phận của quá trình tái
sản xuất mở rộng sức lao độ ng xã hộ i. Trong thời đại ngày nay, giáo dục là một
nhân tố q uan trọ ng nhất thúc đẩy k inh tế phát triển. Do đó, đầu tư vào giáo dục là sự
đầu tư sáng suốt nhất và đem lại nhiều lợi ích nhất. Muốn p hát huy tác dụng lớn lao
đó của giáo d ục, p hải gắn chặt giáo dục với sản xuất, phải kết hợp giáo d ục với lao
động. Trong xã hộ i chủ nghĩa, giáo dục và kinh tế tác độ ng lẫn nhau và thống nhất
với nha u nhằm phát triển toàn diện mọi người lao động.
Xét tro ng mối q uan hệ với văn hoá, giáo dục là phương thức chủ yếu để giữ
gìn, phổ biến, giao lưu và phát triển văn ho á. Thô ng q ua giáo dục, thế hệ trước
truyền lại c ho thế hệ sau kho tàng văn ho á của dân tộc và của lo ài người, thế hệ sau
có nhiệm vụ tiếp thu, cải tạo và phát triển nền văn hoá đó. Giáo dục cò n là nề n tảng
văn ho á của mộ t nước. Tro ng xã hộ i xã hộ i chủ nghĩa, giáo dục là bộ p hận cực kì
quan trọng của cách mạng tư tưởng và văn hoá.
Do đó giáo d ục là một hiệ n tượng xã hội đặc trư ng của xã hộ i loài người.
Giáo d ục nảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành mộ t chứ c năng sinh hoạt
không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mỗi giai đo ạn p hát triển của xã hộ i.
Giáo d ục là mộ t nhu cầu thiết yếu của con người, gắn chặt với nhữ ng nhu cầu cơ
bản của co n người là lao động (hoạt độ ng sáng tạo), hiểu b iết, yêu thương, thẩm
mỹ. Con người khô ng thể số ng được, càng không thể sống hạnh phúc được nếu
không có giáo d ục, nếu k hô ng được họ c. Theo ý nghĩa đó, thì giáo d ục là mộ t p húc
lợi mà xã hội phải phân p hối bình đẳng cho mỗi thành viên trong xã hội. 3[17, tr 2327]
1.1.2. Vai trò của giáo dục và đào tạo trong tư duy và thực tiễn phát triển hiệ n
đại
Giáo d ục là vấn đề của mọi thời đại, mọi quốc gia dân tộc và cũng là của mọi
nhà, mọi người. Không chỉ là chiến lược "Quốc sách" mà còn là chuyện thường
ngày của từ ng gia đình. Tuy thế việc nhận thức và làm cô ng tác giáo dục không phải
- 14 -
cỡ và lao động là nh nghề. Đồng thời, p hải trí thức hóa giai cấp cô ng nhâ n, nông
dân, nâng cao dân trí tro ng toàn xã hội. Cơ sở vật chất và các trang thiết bị cho
nghiên cứu khoa học p hải được triể n khai cùng với nhữ ng chủ trương, chính sách
khác để tập trung vào một số lĩnh vực có chọn lọc mà chúng ta thường nói là “đi
trước đón đầu”.
Mặt khác, cần có chiến lược đúng đắn về nhâ n tài trong tổ ng thể chiến lược
co n người trong suốt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đ ại hó a đất nước.
Full version can be ordered from />
- 15 -
phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo bồi dưỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên
tiến gắn với một nền khoa học - cô ng nghệ và hiện đại’’.5[35, tr.88]
- Giáo dục đóng góp vào tăng trưởng k inh tế thông qua ứng dụng và thúc
đẩy tiến bộ công nghệ.
Những công nghệ sản xuất mới, hiện đại đã và sẽ tạo ra các sản phẩm có chất
lượng cao, đạt tiêu chuẩn q uốc tế, giúp chủ động nguồn cung trong nước, thay thế
nhập ngo ại, giảm giá thành, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực then chố t, đẩy
nhanh quá trình cô ng nghiệp hoá – hiện đ ại ho á và hộ i nhập nề n kinh tế quố c tế.
Nhiều năm gần đây, hàng nghìn các kết quả nghiên cứu KH&CN được ứng
dụng rộng rãi, đã và đang trở thành đò n bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Ví
dụ: tro ng nông nghiệp, KH&CN đóng vai trò lớn về lai tạo, nhân giố ng cây trồng
mới, tăng năng suất, thay thế giống nhập ngoại. Việc ứ ng d ụng công nghệ mới giúp
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thô n, tăng giá trị sản xuất, đưa nước ta
vào nhóm các nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về gạo, cà p hê, hạt tiêu, đ iều, cao
su. Vai trò của giáo dục nhằm nâng cao học vấn cũng như trình độ của người lao
động để có thể áp d ụng những tiế n bộ của KH&CN vào sản xuất nhằm nâng cao
năng suất lao độ ng, góp p hần tăng trưởng kinh tế.
Một minh chứng cho vấn đề này là: Kết q uả p hân tích của Ngân hàng Thế
giới ở 38 q uốc gia và khu vực cho thấy, tiến bộ công nghệ đó ng góp 50% vào tăng
trưởng kinh tế ở các nước p hát triển, hơn 30% ở các nước đang phát triển. Tại Hàn
Quốc, đột p há trong KH&CN giúp k inh tế- xã hội tăng trưởng mạnh, mứ c thu nhập
bình quân đ ầu người tăng cao từ 1.040USD (1977) lên 3.360USD sau 10 năm. Đầu
tư cho KH&CN của nước này tăng nhanh từ 378 triệu USD lên 5 tỉ USD, tăng 13
lần. Với Trung Quốc, đầu tư cho KH&CN tăng mạnh từ 0,6 % GDP (2001) lên
1,43% GDP (2007) đã tạo đòn bẩy đưa GDP b ình quân đầu người tăng từ
1.047USD lên 2.604USD.
DT được kết cấu chặt chẽ hơn. Kết cấu của cộng đồng DT rất đa d ạng, phụ thuộ c
vào hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội tro ng k hu vực và bản thân.
Một cộ ng đồng DT thường bao gồm nhiều cộng đồ ng tộc người, với nhiều
ngôn ngữ, yếu tố văn hoá thậm chí nhiều chủng tộc khác nhau. Ngày nay, do không
gian xã hội được rộng mở mang tính to àn cầu, do phương tiện đi lạ i, mỗi cộ ng đồng
DT ngày lạ i có thêm nhiề u bộ p hận của các cộng đồng tộ c người tham gia, nên tình
trạng DT đa tộc người là phổ biến. Hiếm thấy DT mộ t tộc người như Triều Tiê n.
DT (ethnie) còn đồng nghĩa với cộng đồ ng mang tính tộc người. Ví d ụ: DT
Tày, DT Ba Na, vv. Cộng đồng này có thể là bộ phận chủ thể hay thiể u số của một
DT (natio n) sinh sống ở nhiều q uốc gia DT khác nhau, được liên kết với nhau b ằng
những đặc điểm ngôn ngữ, văn hoá và nhất là ý thức tự giác tộ c người.
Khái niệm “d ân tộ c thiểu số” dùng để chỉ những dân tộc có số dân ít, chiếm
tỷ trọng thấp tro ng tương q uan so sánh về lượng dân số tro ng mộ t q uố c gia đ a dân
tộc. Khái niệm “d ân tộc thiểu số” cũng không có ý nghĩa b iểu thị tương quan so
sánh về d ân số giữ a các q uố c gia d ân tộc trên phạm vi khu vự c và thế giới. Một dân
tộc có thể được q uan niệm là “đa số” ở q uốc gia này, nhưng đồ ng thời có thể là
“thiểu số” ở q uốc gia k hác.
Như vậy, k hái niệm “DTTS” được đề cập ở đây chính là các “dân tộc – tộc
người” thiể u số. Ở Việt Nam, ngoài dân tộc Kinh chiếm đ a số, thì 53 dân tộ c còn lại
là thiểu số. Riêng đố i với tỉnh Ko n Tum là một tỉnh nghèo, đồng bào dân tộc thiểu
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
- 17 -
số chiếm gần 54% dân số toàn tỉnh, với trên 20 dân tộc cùng sinh sống, chủ yếu là
dân tộc Xê Đăng, Ba Na, Gia Rai, Giẻ-Triêng, Brâu, Rơ Mam, Hrê, phân bố rải rác
không tập trung ở 97 xã, phường, thị trấn trên địa b àn tỉnh. Bên cạnh đó, đời sống
không hiểu định cư là thế nào , k hi đó họ không biết làm gì cả, chỉ ngồi chơi, cái đói
6
N guồn dữ liệu điều tra phỏng vấn năm 2011 tại huyện Kon R ẫy
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
- 18 -
vẫn cứ đeo đuổi. Thế là có một số sẽ lại đi rừng, chặt cây, …rừng càng ngày càng
nghèo đi. Do vậy, nếu cứ theo hướng đ ịnh canh định cư đối với người đồ ng b ào mà
7
không có một phương thứ c thích hợp thì nhiều k hi không phù hợp.
Phương thức làm việc:
Phương thức canh tác của người đồng bào: Đại bộ phận đồng bào DTTS hoạt
động tro ng lĩnh vực nô ng, lâm nghiệp với p hương thức canh tác lạc hậu thủ
cô ng,công cụ chủ yếu vẫn là cái rựa (giờ có thêm máy cưa, cắt gỗ và mộ t số loại
máy móc nông nghiệp k hác, nhưng số lượng k hông đáng kể). Mùa rẫy này họ ở
đây, nhưng mùa rẫy khác nhiều khi canh tác ở chỗ khác, không cố định. P hát nương
làm rẫy vẫn là phương thức sản xuất chủ yếu của p hần lớn của người DTTS. Đến
khi nào nguồn tài nguyên bị sử d ụng hết thì họ lại di chuyể n chỗ ở sang địa bàn
khác và tiếp tục k hai thác tài nguyê n ở vùng đó. Do vậy làm cho việc học tập của
co n em họ không ổn định nhiều em phải nghỉ học ho ặc bỏ học giữ a chừng, các làng
mạc dân cư cũng ở cách xa nhau, mỗi làng khoảng vài chục hộ, địa hình chia cắt
phức tạp nên điều kiện đ i đến trường họ c xa xôi, đường đ i k hó k hăn, nhất là mùa
mưa, trời rét hay nắng nó ng cũng ảnh hưởng nhiều đến việc đi học của họ c sinh.
Đối với tỉnh Ko n Tum, nguồ n nước ở đây không đ ủ tưới, chủ yếu dựa vào
nguồ n nước trời, bón p hân hữ u cơ, k hô ng có phân đạm. Hình thức gieo trồng lúa là
tương lai.[39]
Việc nâng cao trình độ học vấn của học sinh người đồng bào dân tộc đóng
một vai trò quan trọng. Điều nà y thể hiện ở mố i q uan hệ giữa học vấn và thu nhập
của lao động.
Vòng luẩn quẩn của đói nghèo9 [2, tr. 12-15]:
Thu nhập
thấ p
:
Giáo
dục
Học vấn
thấ p
Nghèo
Đầu tư học
hành thấp
Học vấn của lao động biểu hiện mứ c vố n co n người của họ . Theo tổ chứ c
phát triển DIFID đưa ra khung phân tich sinh kế b ền vững. Họ cho rằng mỗi gia
đình, mỗ i cộng đồ ng có 5 nguồ n lực để phát triển, bao gồ m: N guồn vốn tự nhiên,
nguồ n vố n tài chính, nguồn vốn con người, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn xã hộ i.
Trong đó nguồn vốn con người (kiến thức, năng lự c, kinh nghiệm, sức lao động….)
được xem là nguồ n vốn quan trọng nhất. Bởi vì nó ảnh hưởng đến tất cả các nguồ n
vố n cò n lại. Co n người là trung tâm, chỉ k hi nào nguồ n vố n co n người được nâng
cao cả về trình độ năng lực thì mới đảm bảo sử dụng các nguồn vốn còn lại một
cách hiệu q uả và hợp lý. Vốn con người đ ể chỉ những kiến thức k ỹ năng và k inh
nghiệm được mỗi người tiếp nhận tích luỹ qua quá trình số ng, học tập và lao động.
Vốn co n người đó ng vai trò q uan trọng tro ng quá trình p hát triển kinh tế: (1) đó là
các kỹ năng được tạo ra bởi giáo dục và đào tạo, vốn co n người là yếu tố của quá
quan trọng của đầu tư cho giáo đào tạo cũng như sử dụng có hiệu quả khoản đầu tư
đó để nâng cao chất lượng hoạt độ ng này trong tương lai.[2, tr.12-15]
Nhìn chung, huyện Ko n Rẫy nói riêng và tỉnh Kon Tum nó i chung, có thế
mạnh về tài nguyên đất đ ai, rừng và tài nguyên khoáng sản có thể đầu tư, k hai thác
và p hát triển nhưng lại thiế u lao động, nhất là lao động có trình độ cao. Điều này
cho thấy rằng, muốn p hát triển kinh tế nơi đây thì cần p hải phát triển nguồn nhân
lực và bắt đầu từ việc nâng cao trình độ học vấn cho người d ân tộ c thiểu số, mà
trước tiên là cho đố i tượng học sinh d ân tộc, như Hồ C hủ tịch đã nó i “ trẻ em là
tương lai của đất nước”.
1.3. BỎ H ỌC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỎ HỌC CỦA
NGƯỜI DÂN TỘ C THIỂU SỐ
1.3.1. Bỏ học và hậu quả của việc bỏ họ c đối với nền kinh tế xã hội
1.3.1.1. Khái niệm
Bộ đã hướng dẫ n các Sở Giáo d ục – đ ào tạo tính học sinh bỏ học theo khái
niệm: là học sinh có trong danh sách của trường, như ng đ ã tự ý nghỉ học q uá 45
buổi (cộng dồ n), tính đến thời đ iểm báo cáo. Không tính học sinh chuyển từ trường
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
- 21 -
phổ thông này sang trường phổ thông khác hoặc chuyển sang học bổ túc văn hóa,
họ c nghề, học trung cấp chuyê n nghiệp.
Một số chỉ tiê u đánh giá tình hình bỏ học và bỏ học của HS DTTS
- Tỷ lệ họ c sinh bỏ học trong tổng số họ c sinh đầu năm học (%)
- Tỷ lệ bỏ học của họ c sinh DTTS/ tổ ng số học sinh DTTS (%)
- Tỷ lệ bỏ học của họ c sinh DTTS/ tổ ng số học sinh bỏ học (%)
- Bỏ họ c của học sinh DTTS p hân theo cấp học. Cụ thể
- 22 -
họ c là rất tệ hại mà chúng ta k hô ng thể lường hết được. Nó tác động xấu đ ến sự phát
triển kinh tế, văn hoá, xã hội của cả nước nói chung và của địa phương có học sinh
bỏ học nói riêng. Thậm chí nếu một đ ịa phương có tỷ lệ bỏ họ c cao sẽ xảy ra tình
trạng “khủng hoảng cộ ng đồng”, chất lượng nguồn nhân lực thấp, là một yếu tố cản
trở cho q uá trình tăng trưởng và p hát triển theo hướng b ền vững. Vì mộ t số thanh
niên ở địa phương k hô ng có trí thức kéo theo k hô ng có nghề nghiệp, không có thu
nhập, cuộc số ng nghèo khó. Không có trí thức rất dễ sinh nhiều co n, ảnh hưởng của
sự gia tăng dân số, cái nghèo vẫn tiếp nối cái nghèo . Cò n sự nghèo k hó nó sẽ dẫn
đến con đường tội phạm, làm ăn phi pháp. [12, tr. 7-8]
Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nó i ở trên: “Một dân tộc dốt là một dân tộ c
yếu”. Vậy các em học sinh - những chủ nhân tương lai của đ ất nước khi k hô ng có
trình độ thì đất nư ớc đó sẽ phát triển như thế nào? Hiện trạng bỏ họ c của họ c sinh
nó i chung và họ c sinh trung học nói riêng k hô ng còn là một hiện tượng bình thường
để xã hội b iết rồi để đó mà phải biến những lời nó i thành hành độ ng cụ thể. Cần
thiết phải có sự kết hợp giữ a gia đ ình, nhà trường, xã hội và chính bản thân các em,
tìm ra những biện pháp tốt nhất, triệt đ ể nhất nhằm ngăn chặn và hạn chế tình trạng
bỏ học, tạo điều kiện cho các em đến trường và học tập với kết q uả cao.
1.3.2. Các nhân tố ả nh hưởng đế n bỏ học của người dân tộc thiểu số
1.3.2.1. Các nhân tố tác động đến tình trạng bỏ học của trẻ em
Theo nghiên cứu của Đặng Thị Hải Thơ và nhó m nghiên cứu thuộc tổ chứ c
UNICEF tại Việt Nam (q uỹ nhi đồ ng Liên hiệp quốc), “Nghiên cứu về nguyên nhân
bỏ học của trẻ em Việt Nam”, Hà Nội 11 /2010 [5], có các nhân tố tác động đến bỏ
họ c của trẻ em là:
Nhân tố từ phía gia đình
+ Kinh tế k hó khăn nên bỏ học
+ Trẻ sớm phải tham gia lao động để phụ giúp gia đình
+ Phụ giúp gia đình nhiề u việc nên không có thời gian học d ẫn đến k ết quả
họ c tập yếu
nghiệp giáo d ục chưa được phát huy đúng mứ c, cô ng tác xã hội ho á giáo dục
cò n lung túng, thiếu cơ chế phối hợp, dẫn đến việc huy độ ng trẻ em bỏ học đi
họ c lại cò n nhiều k hó k hăn, bất cập
Nhân tố xuất phát từ bản thân trẻ
+ Học đuối so với bạn, kết quả học tập kém nên xấu hổ với bạn bè và thầy cô
+ Không có thời gian d ành cho họ c tập (do nguyên nhân bản thân ho ặc bị tác
động xấu từ bạn bè, mô i trường)
+ Thiế u k ỉ luật, không đủ kiên nhẫ n theo học
+ Cảm thấy việc học quá buồn tẻ
+ Sức khoẻ kém, bệnh tật hoặc k huyết tật
1.3.2.2. Các nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến bỏ học của học sinh DTTS
Ngoài các nhân tố đã nêu trên, đối với đề tài này, xét riêng bỏ học đối với
họ c sinh DTTS; do đó, có một số nhân tố đặc thù sau:
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
- 24 -
Điều k iện tự nhiên
Đại bộ p hận người DTTS số ng ở các vùng sâu, vùng xa, địa hình chia cắt
nên điều kiện đ i đến trường xa xôi, nhất là vào mùa mưa, trời rét hay nắ ng nóng
cũng ảnh hưởng nhiề u đến việc họ c hành của họ c sinh
Điều k iện k inh tế
Thu nhập của các hộ đồng bào chủ yếu phụ thuộc vào ngành nô ng nghiệp,
gia đ ình thường đông con (5 đến 6 con), dẫn đến thu nhập thấp , k hô ng đ ủ để trang
trải cuộc số ng, họ vẫn chưa thỏa mãn được những nhu cầu cơ bản hà ng ngà y (ăn, ở,
mặc). Do vậy, họ chưa thể nghĩ đến việc dành điều kiện và thời gia n cho việc họ c
của con cái. Muốn cải thiện tình hình bỏ học của học sinh thì cần giúp họ ổn đ ịnh về
trường Mầm no n đã trang bị cho các em, vì những lý do k hách quan khác nhau đ ã
không cò n theo các em bước vào lớp1. Bởi trong sinh ho ạt gia đình, cộng đồng,
người dân ở đây, cũng như các em chỉ sử dụng tiếng mẹ đẻ nên khi bước ra thế giới
bên ngoài, vào mô i trường giáo dục phổ thông, tiếng Việt lúc b ấy giờ là ngô n ngữ
thứ hai của các em.
Việc giao tiếp thông thường với thầy cô giáo đã k hó k hăn, và cũng có khi là
không thể, việc nghe giảng nhữ ng k iến thứ c về các môn học khác nhau bằng tiếng
Việt lạ i càng khó khăn hơn đố i với các em. Đến trường, đ ến lớp là các em bước đến
một môi trường sinh hoạt hoàn toàn xa lạ, tâm lý rụt rè, e sợ luô n thường trực trong
các em, làm giảm tốc độ bước chân các em đến trường.
Khoảng cách từ nhà đến trường quá xa
Như đã nêu ở p hần điều kiện tự nhiên, việc định canh, định cư ở các vùng
sâu, vùng xa làm hạn chế việc tiếp cận của học sinh với môi trường giáo dục.
Khoảng cách từ nhà đến trường quá xa ảnh hưởng đến việc học tập của các em, đặc
biệt vào các mùa mưa lũ và k hi học lê n bậc họ c càng cao thì việc tiếp cận với
trường họ c càng trở nên k hó k hăn hơn.
Đồng thời, khoảng cách từ nhà đến trường cũng gây khó khăn trong tương
tác giữa gia đình và nhà trường.
Chính sá ch của Nhà nước
Hiện nay, người DTTS vẫn sống lệ thuộc nhiề u vào chính sách của chính
phủ. Tuy nhiê n, chính sách của Nhà nước có thể có tác động hai mặt đến vấn đề bỏ
họ c của học sinh người DTTS. Mặt lợi: các chương trình, chính sách hỗ trợ của Nhà
nước giúp các hộ dân ổ n định đời sống, chăm lo sản xuất kinh tế, cải thiện thu nhập;
chính sách hỗ trợ họ c phí và các chi phí họ c tập k hác giúp họ c sinh nỗ lực họ c tập,
nâng cao kiến thức, cải thiện cuộc sống tro ng tương la i. Tuy nhiên, mặt hại là: việc
chính sách của chính p hủ, của đ ịa phương chư a phù hợp, hiệu quả, dẫn đến tâm lý ỷ
lại, trô ng chờ vào Nhà nước, k hô ng nổ lực lao động sản xuất và học tập để thoát
nghèo. Đây là vấn đề mà người DTTS cần k hắc phục, vì ngân sách Nhà nước có
hạn, đến lúc nào đó sẽ khô ng đ ủ nguồ n lực đ ể cung cấp cho người đồ ng b ào được
10