ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
…….
LÝ THỊ NGỌC HUYỀN
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TỔNG HỢP TRONG CHĂN NUÔI
LỢN NÁI VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI NGUYỄN XUÂN DŨNG
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2013-2017
Thái Nguyên – năm 2017
: 2013-2017
Giảng viên hƣớng dẫn : T.S Phạm Diệu Thùy
Khoa Chăn nuôi Thú y, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên – năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và trại Nguyễn Xuân Dũng, huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội. Tôi cũng nhận đƣợc sự cộng tác nhiệt tình của các bạn
đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của ngƣời thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
TS.Phạm Diệu Thùy đã rất tận tình và trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn
Nguyễn Xuân Dũng,huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, cùng toàn thể anh chị
em công nhân trong trại về sự hợp tác, giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các
chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Do bƣớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chƣa sâu, kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tôi kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của
thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi đƣợc hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sản xuất của trại .................................................................... 6
Bảng 3.1: Lịch phun thuốc sát trùng của trại ................................................ 30
Bảng 3.2: Lịch phòng vaccine của trại lợn nái ............................................... 32
Bảng 4.1: Kết quả phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại . 39
Bảng 4.2: Bảng kết quả công tác giống tại trại. .............................................. 40
Bảng 4.3: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại......................................... 41
Bảng 4.4: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại. ................................ 42
Bảng 4.5: Bảng kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con tại trại. ...................... 44
Bảng 4.6:Bảng kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn lợn nái
tại trại............................................................................................................... 45
Bảng 4.7: Bảng kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn lợn con
tại trại............................................................................................................... 46
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Hội chứng rối loạn sinh
sản và hô hấp
STT
: Số thứ tự
TT
: Thể trọng
VAC
: Vƣờn - Ao - Chuồng
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
con nuôi tại trại................................................................................................ 45
4.3.1. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dƣỡng lợn nái tại trại... 45
4.3.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dƣỡng lợn con tại trại. . 46
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 47
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 47
5.1.1. Hiệu quả chăn nuôi của trại: ................................................................. 47
5.1.2. Công tác thú y của trại: ......................................................................... 47
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 49
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nƣớc có nền nông nghiệp truyền thống, trong đó chăn
nuôi là một ngành chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong cơ cấu
nền kinh tế, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Hiện nay, bên cạnh những phƣơng thức
chăn nuôi lợn kiểu truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình thì mô hình
chăn nuôi trên quy mô lớn nhƣ trang trại ngày càng đƣợc mở rộng theo hƣớng
nuôi gia công cho doanh nghiệp nƣớc ngoài, nhằm đáp tận dụng nguồn vốn,
khoa học kỹ thuật, áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi tiến tới xây dựng một nền
nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc cũng nhƣ
xuất khẩu ra thị trƣờng thế giới.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn đã trở thành một trong những
ngành chính mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho hộ chăn nuôi nói riêng và cho xã
hội nói riêng. Tuy nhiên, dù chăn nuôi nhỏ lẻ hay chăn nuôi công nghiệp với
quy mô lớn, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp cũng có thể gây nên thiệt hại
đáng kể. Trong số đó, các bệnh ở lợn nái và lợn con thƣờng xuyên xảy ra ở các
trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng đƣợc xây dựng năm 2014, là trại gia công
của Công ty cổ phần CP Việt Nam với quy mô 1200 nái.Trại đƣợc xây dựng
tại xã Khánh Thƣợng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trên một quả đồi với
diện tịch gần 5 ha. Xã Khánh Thƣợng là một xã miền núi nằm ở sýờn Tây núi
Ba Vì, với diện tích tự nhiên 2882,43 ha. Cách trung tâm huyện Ba vì trên
35km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 82km. Khánh Thƣợng là xã miền
núi, vùng xâu vùng xa nhất của Hà Nội. Xã có địa bàn giáp danh với hai tỉnh
(phía Đông Nam giáp với tỉnh Hòa Bình, phía Tây cách con sông Đà là tỉnh
Phú Thọ) có trục đƣờng giao thông Sơn Tây – Chẹ - Hợp Thịnh –Kỳ Sơn –
Hòa Bình đi qua. Điều kiện địa lý của xã rất thuận lợi cho việc giao thông,
vận chuyển thức ăn cũng nhƣ việc buôn bán, vận chuyển hàng hóa của trại.
* Điều kiện khí hậu
Huyện Ba Vì nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh
hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó, trại lợn Nguyễn Xuân Dũng
cũng chịu ảnh hƣởng chung của khí hậu vùng, nhiệt độ thay đổi theo mùa rõ
rệt. Mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 8), mùa đông lạnh, khô
(từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau). Nhiệt độ trung bình năm 23,4°C.
Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống tới 2,7°C; nhiệt độ tối cao lên tới
42°C. Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm 20,6°C; từ độ cao 1000m trở
lên nhiệt độ chỉ còn 16°C. Nhiệt độ thấp tuyệt đối có thể xuống 0,2°C. Nhiệt
- Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công
nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi.
- Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.
5
- Khu nhà ăn cũng đƣợc tách biệt có nhà ăn ca (buổi trƣa) và nhà ăn
chung (buổi tối).
- Khu nhà bếp rộng rãi, sạch sẽ và hợp vệ sinh.
- Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là
nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vaccin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ
công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.
-Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dựng trên một khu vực cao,dễ
thoát nƣớc và bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân, gồm: 6
chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng đực và 2 chuồng cách ly. Chuồng nuôi
dƣợc xây dựng theo hƣớng Đông – Tây, Nam – Bắc. Đảm bảo thoáng mát về
mùa hè và ấm áp về mùa đông. Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 6
dãy chuồng chạy dài. Trong đó, đó có 3 dãy chuồng đẻ, mỗi dãy đƣợc tách ra
làm 2 chuồng nhỏ với 58 ô chuồng sàn. Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với
mỗi ô chuồng có 500 ô kiểu chuồng cũi sắt. Các chuồng nuôi đều đƣợc lắp đặt
hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống vòi uống nƣớc tự động ở mỗi ô chuồng.
Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt thông gió và dàn mát. Mùa đông có hệ
thống làm ấm bằng đèn hồng ngoại.
* Về nhân sự:
Trại gồm có 20 ngƣời trong đó có:
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sƣ chính của công ty
+ 2 tổ trƣởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
2016
1
Lợn đực giống
Con
15
21
2
Lợn nái hậu bị
Con
800
820
3
Lợn nái sinh sản
Con
1140
Ở chuồng đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ đƣợc chuyển lên chuồng nái chửa
1(khu vực sau cai sữa). Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này đƣợc
tháo mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1
ngày sau đó đƣợc cọ sạch, phơi khô. Khung chuồng cũng đƣợc cọ sạch, xịt
bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch
vôi xút. Gầm chuồng cũng đƣợc về sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ sau đó
rắc vôi bột. Để khô 1 ngày rồi tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ
từ chuồng nái chửa 2 xuống.
* Công tác phòng bệnh
Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang
giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều đƣợc rắc vôi bột, các phƣơng tiện
vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào. Với phƣơng châm
phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều đƣợc cho uống thuốc, tiêm
phòng vắc xin đầy đủ. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn đƣợc trại thực
hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình
tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn đƣợc tiêm vắc xin ở
trạng thái khỏe mạnh, đƣợc chăm sóc nuôi dƣỡng tốt, không mắc các bênh
truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo đƣợc trạng thái miễn dịch tốt
nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
8
* Công tác điều trị bệnh.
Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thƣờng
xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn đƣợc kỹ thuật viên phát
hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu
quả từ 80 – 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về
số lƣợng đàn lợn.
2.1.2.3 Thuận lợi và khó khăn của trại.
tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0kg/kg tăng khối lƣợng, tỷ lệ nạc 56%.
Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lƣợng
sơ sinh trung bình 1,2kg/con.
*Giống lợn Landrace
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], giống lợn này đƣợc tạo ra ở
Đan Mạch (1895).
Lợn có năng suất cao, sinh trƣởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg/kg tăng
khối lƣợng, tăng khối lƣợng bình quân 750 g/con/ngày. Tỷ lệ nạc 59 %. Khối
lƣợng lợn trƣởng thành có thể lên tới 320 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hƣớng nạc và dùng để lai kinh tế.
Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiều
giống lợn lai tạo với nhau, nhằm tạo ƣu thế lai cao nhất cho nái sinh sản là
phƣơng pháp lai hai giống lợn ngoại giữa Landrace, Yorkshire và ngƣợc lại
tạo ra con lai có ƣu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộ
trong thực tế sản xuất (Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Xuân, 2016) [21].
2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Một cơ thể đƣợc gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ
thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dƣới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố
(các phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.
10
+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hƣởng rõ rệt tới
tuổi động dục. Mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu đông, điều đó có thể do ảnh hƣởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền
với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức. Những con đƣợc chăn thả
tự do thì xuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14
ngày (mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong
đƣờng kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng. Tạo nên những nếp nhăn trên
vách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng. Xoang chứa đầy
dịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra. Dịch và máu đọng lại và lấp đầy
xoang của tế bào trứng. Các nếp nhăn gồm nhiều lớp nhăn ăn sâu vào và lấp
đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lƣợng không
tăng nhƣng kích thƣớc lại tăng rất nhanh. Trong các tế bào hạt có chứa lipoit
và sắc tố màu vàng. Nhƣ vậy, trong tế bào trứng đã chứa đầy tế bào hạt (gọi là
tế bào lutein). Nhƣ vậy, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình
thành nên thể vàng. Đây chính là nơi đã tạo ra hormone progesterone. Trong
thời gian vài ngày thể vàng sẽ đầy xoang của tế bào trứng, nó tiếp tục phát
triển. Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối
đa rồi thoái hóa dần.
Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày. Nếu gia súc có thai, nó
tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ.
- Niêm dịch:
Trong đƣờng sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là do
kết quả của quá trình tế bào trứng rụng. Do sự thay đổi hàm lƣợng các kích tố
trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch. Đồng
thời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra.
- Tính dục:
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lƣợng oestrogen tăng lên ở
trong máu nên có một loạt biến đổi về bên ngoài khác với bình thƣờng, đứng
12
nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lƣợng
sữa giảm, chăm chú tới xung quanh. Gặp con đực không kháng cự, tăng lên
về cƣờng độ cho đến khi tế bào trứng rụng.
- Tính hƣng phấn:
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình
thƣờng. Các phản xạ động dục, tính hƣng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.
- Giai đoạn nghỉ ngơi:
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này
yên tĩnh hoàn toàn. Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt
động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát
dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý.
* Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian lƣu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dƣỡng (noãn
hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử cung,
tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến ðổi nội tiết tố trong cõ
thể mẹ trong thời gian có chửa nhý sau: Progesterone trong 10 ngày ðầu có chửa
tãng rất nhanh cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi nó hõi giảm xuống một chút ở 3
tuần ðầu, sau ðó duy trì ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động
dục 1 - 2 ngày trƣớc khi đẻ Progesterone giảm đột ngột. Estrogen trong suốt thời
kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu
tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất. Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là
114 ngày (Jose Bento S. và cs,2013) [30].
2.2.1.3 Chăm sóc lợn nái thời gian chửa đến cai sữa.
* Quy trình chăm sóc nái chửa:
Lợn nái chửa đƣợc nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa 2.
Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối giống không đạt, lợn
bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để lợn nằm đè lợn
14
phân, tra cám cho lợn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm,
chở phân ra khu xử lý phân. Lợn nái chửa đƣợc ăn các loại thức ăn 566F,
trọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con. Theo Trần Thanh Vân và cs
(2004) [25], ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa
lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt,
mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chƣa hồi phục. Ô úm tạo điều
kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào
những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn
sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà
không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con. Vào ngày dự kiến đẻ của
lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con. Kích thƣớc ô úm : 1,2 m x 1,5
m. Ô úm đƣợc cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 – 5 ngày trƣớc
khi đón lợn con sơ sinh.
2.2.1.4 Một số bệnh gặp trên đàn lợn nái.
* Đẻ khó
Rặn đẻ yếu: Đặc trƣng các cơn co thắt cơ tử cung và thành bụng của
gia súc mẹ vừa yếu vừa ngắn. Có 3 dạng cơn co thắt và rặn đẻ yếu:
- Cơ co thắt yếu nguyên phát bắt đầu từ khi mở cổ tử cung và xảy ra
trùng với cơn rặn đẻ nguyên phát.
- Cơn co thắt và rặn đẻ yếu thứ phát xảy ra sau khi co thắt và rặn đẻ
mạnh nhƣng không có kết quả.
- Cơn co thắt và rặn đẻ yếu thứ phát xảy ra do bào thai không di chuyển
đƣợc. Các cơn co thắt và rặn đẻ yếu nguyên phát, thông thƣờng, quan sát thấy
khi vi phạm chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng gia súc chửa và thiếu vận động,
cũng nhƣ khi bị bệnh làm suy yếu sức khỏe của con mẹ. Cần can thiệp để cứu
lợn con và mẹ (Trần Văn Bình, 2010) [32].
* Bệnh viêm tử cung
Lợn là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản ngày càng cao nên bộ
phận sinh dục hoạt động nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập nhất là
16
17
- Lợn đực bị viêm niệu quản và dƣơng vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền
bệnh sang lợn nái.
- Bệnh còn xảy ra khi chăm sóc, nuôi dƣỡng, quản lý kém hoặc do thời
tiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ƣớt kéo dài.
Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm thử cung trên 620 lợn nái ngoại
nuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ nhiễm viêm tử cung ở đàn lợn
tƣơng đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07%. Tỷ lệ mắc tập trung ở những lợn
nái đẻ lứa đầu đến lứa thứ 8 (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [19].
Viêm tử cung là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái. Nếu không đƣợc
chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hƣởng đến khả năng sinh sản của gia súc cái.
Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng
cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự di chuyển
của tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng nhƣ: Spermiolisin (độc tố làm
tiêu tinh trùng). Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bào tích tụ
gây bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai đƣợc thì phôi ở trong môi
trƣờng dại con bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm và cs, 1999) [16].
Triệu chứng:
Theo Đă ̣ng Đin
̀ h Tin
́ (1986) [23], Trầ n Tiế n Dũng và cs (2002) [7], triệu
chứng viêm tử cung thể hiện qua 3 thể viêm:
- Viêm nội mạc: lợn có biểu hiện sốt nhẹ, dịch viêm có mầu trắng hoặc
xám và có mùi tanh. Con vật có phản ứng đau nhẹ, phản ứng co bóp tử cung
giảm nhẹ.
- Viêm cơ: lợn có biểu hiện sốt cao, dịch viêm có mầu hồng hoặc nâu đỏ
và có mùi tanh thối. Con vật có phản ứng đau rõ rệt, phản ứng co bóp tử cung
yếu ớt.
Viêm cơ tƣ̉ cung thƣờng kế phát tƣ̀ viêm nô ̣i ma ̣c tƣ̉ cung , niêm ma ̣c tƣ̉