Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
LÊ CÔNG HộI
LÊ CÔNG HộI
HIệU QUả KINH DOANH CủA DOANH NGHIệP
LOGISTICS ở CáC TỉNH BắC TRUNG Bộ
Hà nội - 2017
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
LÊ CÔNG HộI
HIệU QUả KINH DOANH CủA DOANH NGHIệP
LOGISTICS ở CáC TỉNH BắC TRUNG Bộ
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MạI
(KINH Tế Và QUảN Lý THƯƠNG MạI)
Mã CHUYÊN NGàNH: 62340121
Ngi hng dn khoa hc:
GS.TS. NG èNH O
H NI - 2017
động viên, khích lệ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả luận án
Lê Công Hội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN VỀ SỰ TRÙNG LẮP
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MUC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ................................................................ 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài ........................................................ 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ....................................................... 12
1.1.3. Khoảng trống cần nghiên cứu .................................................................... 16
1.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 17
1.2.1. Quy trình nghiên cứu................................................................................. 17
1.2.2. Lý thuyết nền tảng ..................................................................................... 18
1.2.3. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 18
1.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................... 19
1.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu..................................................... 22
1.2.6. Kết quả xử lý và phân tích dữ liệu ............................................................. 23
Kết luận chương 1.................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS .................................................................... 30
3.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) .................................................... 71
3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROE) ........................................... 77
2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) ......................................................... 79
3.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh (ROC) ...................................... 80
3.3.5. Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ....................................................... 82
3.3.6. Thu nhập bình quân của lao động .............................................................. 84
3.3.7. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics thông qua tác động
lan tỏa đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics .............. 85
3.3.8. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics thông qua tác động lan
tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương ............................................... 90
3.4. Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ................................................................ 92
3.4.1. Thể chế pháp luật ...................................................................................... 92
3.4.2. Môi trường kinh tế vĩ mô .......................................................................... 93
3.4.3. Điều kiện tự nhiên của các tỉnh Bắc Trung Bộ........................................... 96
3.4.4. Cơ sở hạ tầng logistics............................................................................... 97
3.4.5. Nhân lực của các doanh nghiệp logistics ................................................. 100
3.4.6. Hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ............................... 101
3.4.7. Thị trường cho các doanh nghiệp logistics .............................................. 103
3.5. Đánh giá qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ............................................................................. 105
3.5.1. Những mặt tích cực ................................................................................. 105
3.5.2. Những hạn chế ........................................................................................ 107
3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................. 109
Kết luận chương 3.................................................................................................. 112
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ . 113
4.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
đến năm 2025 và yêu cầu khả năng phát triển dịch vụ logistics trong vùng ....... 113
4.1.1. Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2025,
DỊCH VỤ LOGISTICS
BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA TRÙNG LẮP TỪ TURNITIN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I. Tiếng Việt
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
BTB
Bắc Trung Bộ
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CQHC
Cơ quan hành chính
CSHT
Cơ sở hạ tầng
Hiệu quả kinh doanh
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
Khoa học công nghệ
KKT
Khu kinh tế
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NK
Nhập khẩu
TM
Thương mại
TU
Tỉnh ủy
Association of South East Asia
Nations
CIF
Cost, Insurance and Freight
EDI
EWEC
Electronic Data Interchange
East-West Economic Corridor
Free On Board (Trước đây và tại
một số nơi vẫn hiểu là Freight
On Board với ý nghĩa tương tự)
Just in time
Gross Domestic Products
Gross Regional Domestic
Products
Inland Clearance Depot
Logistics Performance Index
Logistics service provider
Multimodal Transport Operator
Physical Distribution
Radio Frequency Identification
Return On Assets
Return On Cost
Return On Equity
Return On Sales
Supply Chain Management
+ Vận chuyển + Bảo hiểm trả tới
điểm đến. (Bên bán chịu các chi phí
vận chuyển, bảo hiểm)
Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử
Hành lang kinh tế Đông - Tây
Giá giao hàng lên tàu (theo incoterm
2010), theo đó bên mua phải chịu chi
phí vận chuyển, bảo hiểm.
Giao hàng đúng thời điểm
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm trên địa bàn
Cảng thông quan nội địa (cảng cạn)
Chỉ số hiệu quả logistics
Nhà cung cấp dịch vụ logistics
Công ty vận tải đa phương thức
Phân phối vật chất
Định vị bằng sóng radio
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Quản trị chuỗi cung ứng
Ngân hàng thế giới
Tổ chức thương mại thế giới
Hệ thống quản lý kho bãi
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
Bảng 1.1
Quy mô mẫu khảo sát ...................................................................... 21
Phản hồi phiếu khảo sát doanh nghiệp logistics ................................ 21
Phản hồi phiếu khảo sát doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics ....... 22
Phân loại dịch vụ logistics ................................................................ 33
Tính toán, so sánh năng suất của hoạt động logistics......................... 37
Chỉ tiêu kinh tế vĩ mô các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2011-2015 .. 62
Số lượng doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ................ 65
Doanh thu dịch vụ logistics ở Bắc Trung Bộ ..................................... 69
Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp logistics ........................................... 70
Thống kê mức độ quan trọng của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp logistics...................................................... 71
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở BTB . 71
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp dịch vụ vận tải... 72
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp dịch vụ kho bãi.. 75
Chỉ số ROE của doanh nghiệp dịch vụ vận tải ở Bắc Trung Bộ ........ 77
Chỉ số ROE của doanh nghiệp dịch vụ kho bãi ................................. 78
Chỉ số ROA của doanh nghiệp dịch vụ vận tải ở Bắc Trung Bộ ........ 79
Chỉ số ROA của doanh nghiệp dịch vụ kho bãi ................................. 79
Chỉ số ROC của doanh nghiệp dịch vụ vận tải .................................. 81
Chỉ số ROC của doanh nghiệp dịch vụ kho bãi ................................. 81
Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp dịch vụ vận tải ....... 82
Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp dịch vụ kho bãi...... 83
Tổng sản phẩm của lĩnh vực vận tải và kho bãi ................................. 91
Xuất nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại của Việt Nam 2000-2015 . 95
Hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ ........................................................................................ 102
Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp logistics ở Bắc Trung Bộ ..................................................... 105
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Bắc Trung Bộ ............. 113
Quy hoạch hệ thống cảng biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ................. 119
Hình 2.5.
Mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ... 52
Hình 3.1.
Tiềm năng của các tỉnh Bắc Trung Bộ trong phát triển hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp logistics...................................................... 64
Hình 3.2.
Quy mô doanh nghiệp logistics ở Bắc Trung Bộ ............................... 66
Hình 3.3.
Tỷ lệ các doanh nghiệp không thường xuyên sử dụng các trang thiết bị
thông tin ........................................................................................... 68
Hình 3.4.
Tỷ lệ doanh nghiệp chưa có trang thiết bị thông tin........................... 68
Hình 3.5.
So sánh chỉ tiêu ROS của doanh nghiệp dịch vụ vận tải .................... 72
Hình 3.6.
Chi phí dịch vụ vận tải ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ............................... 73
So sánh thu nhập bình quân của người lao động ............................... 85
Hình 3.15.
Tác động của dịch vụ logistics đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics............................................. 86
Hình 3.16.
Dịch vụ logistics tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ ................................................................................ 87
Hình 3.17.
So sánh mức giảm chi phí khi sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài so
với tự thực hiện................................................................................. 87
Hình 3.18.
Dịch vụ logistics tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ ................................................................................ 89
Hình 3.19.
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài của các doanh nghiệp ...... 89
Hình 3.20.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở
Bắc Trung Bộ ................................................................................. 106
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics ........ 107
Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ............................. 111
Đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ ........................................................................................ 131
Định hướng phát triển để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ ........................................ 133
Lựa chọn mô hình logistics cảng biển tối ưu ................................... 139
Việc ban hành chính sách phát triển doanh nghiệp logistics ở các tỉnh
Bắc Trung Bộ ................................................................................. 140
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình đổi mới và cải cách đã đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có thu
nhập trung bình thấp, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và
toàn cầu. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế vẫn dựa vào ngành gia công, lắp ráp, có giá trị
gia tăng thấp, chi phí sản xuất kinh doanh cao mà một nguyên nhân là do sự kém phát
triển của dịch vụ logistics trong nước, làm tăng chi phí của doanh nghiệp. Logistics
được xem là ngành công nghiệp phụ trợ đối với các ngành công nghiệp chế tạo, phát
triển dịch vụ logistics được coi là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Khu vực Bắc Trung Bộ (BTB), gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế,
có vị trí thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá với các vùng trong nước và quốc tế,
trong đó dịch vụ logistics là khâu xương sống cho cho hoạt động này. Các nhân tố đột
phá, then chốt để đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics BTB đã hội tụ đầy đủ bao gồm:
nghiệp logistics ở các tỉnh BTB trong điều kiện và bối cảnh phát triển của đất nước.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics, phân tích,
đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên trên, luận án có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
(i) Nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics (một
trong những loại hình doanh nghiệp đặc thù) và làm rõ tính đặc thù hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp logistics so với các loại hình doanh nghiệp khác.
(ii) Nhận diện, phân tích những yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ- nơi có nhiều tiềm năng và lợi thế phát
triển dịch vụ logistics.
(iii) Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics ở
địa bàn Bắc Trung Bộ và những vấn đề đặt ra hiện nay.
(iv) Đề xuất phương hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đến năm 2025. Những giải
pháp đề xuất phải phù hợp với chủ trương, chính sách mới của Nhà nước về nâng cao
năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án cần nghiên cứu và giải đáp
các câu hỏi sau:
(i) Doanh nghiệp logistics có những đặc điểm cơ bản nào?
(ii) Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics được xác định như thế nào?
(iii) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ?
(iv) Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung
Bộ có những mặt tích cực, hạn chế nào?
(v) Những giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu
hội.
Thứ ba, luận án nhận diện những yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến HQKD của DN
logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Vì vùng BTB có điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh
tế, xã hội khác các vùng miền khác trong cả nước nên các DN hoạt động ở địa phương
chịu tác động của các nhân tố đặc thù như: Điều kiện tự nhiên; Cơ sở hạ tầng logistics;
Nhân lực; Thị trường … Đây là cơ sở để bổ sung đánh giá và tìm ra giải pháp nhằm
nâng cao HQKD của DN logistics ở các tỉnh BTB.
4.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng HQKD của các DN logistics, luận án chỉ ra những
4
mặt tích cực, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó, luận án đề xuất 05
nhóm giải pháp nhằm nâng cao HQKD của DN logistics ở các tỉnh BTB, bao gồm: (1)
Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực DN logistics và chất lượng dịch vụ; (2)
Nhóm giải pháp về đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nhân lực; (3) Nhóm giải
pháp về phát triển thị trường dịch vụ logistics; (4) Nhóm giải pháp về hoàn thiện kết
cấu hạ tầng logistics; (5) Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật phát triển
doanh nghiệp logistics và dịch vụ logistics. Những giải pháp này phù hợp với chủ
trương, chính sách mới của Nhà nước về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
Những giải pháp, kiến nghị dựa trên cơ sở khoa học có thể nghiên cứu và vận
dụng tốt cho thực tiễn xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh của DN logistics và
gợi ý chính sách, cơ chế cho các tỉnh BTB nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế, thúc đẩy
sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần phát triển KT-XH, nâng cao mức hưởng thụ và
đời sống của nhân dân trong điều kiện mở cửa thị trường dịch vụ.
Mặc dù luận án đã đề xuất mô hình đánh giá HQKD trong nội bộ DN và hiệu quả
lan tỏa đến các đối tác, tuy nhiên, phần đánh giá hiệu quả lan tỏa đến các DN sử dụng
dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội chưa được sâu sắc. Nguyên nhân là do khó khăn
trong thu thập số liệu phục vụ phân tích, đánh giá. Bên cạnh đó, việc khảo sát cũng
vòng quay sản phẩm trong chuỗi cung ứng. Sang những năm 1990, các DN bắt đầu
chú trọng đến quản trị nguồn lực trong DN, bao gồm cả các bộ phận logistics và nhà
cung cấp chiến lược (Lummus và Vokura, 1999).
Từ những năm 1990, nhiều nhà khoa học đã chú trọng nghiên cứu về dịch vụ
logistics bên thứ ba (Third Party Logistics- 3PL) hay còn gọi là dịch vụ logistics thuê
ngoài (outsourcing). Lau (1999) định nghĩa Dịch vụ logistics bên thứ ba là việc thuê
ngoài dịch vụ logistics đối với DN như các dịch vụ vận tải, lưu kho, quản trị hàng tồn
kho, phân phối và các dịch vụ tạo GTGT khác (ví dụ đóng gói, nhận hàng, sửa chữa,
bảo quản hàng). DN logistics 3PL là DN cung cấp các dịch vụ logistics cho các công
ty thuê ngoài dịch vụ để điều phối vận chuyện hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. DN
logistics 3PL cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đa dạng như sản xuất, kết nối sản phẩm
thượng nguồn và hạ nguồn, kết nối nhà cung cấp và khách hàng trong chuỗi cung ứng
(Kajita và Ohta, 2001).
Nghiên cứu logistics và SCM thường nhấn mạnh hai quan điểm chính: hội nhập
tổ chức và điều phối dòng chu chuyển. Trong hội nhập tổ chức, các DN phải đối mặt
với cạnh tranh gia tăng và tương tác với các nhà cung cấp, khách hàng để cải thiện đáp
ứng cung cấp, dịch vụ khách hàng và giảm chi phí hoạt động. Cán bộ quản lý cấp cao
cần giải quyết rào cản chức năng giữa các quy định, chẳng hạn như sản xuất, phân
phối, tiếp thị, kế toán, nghiên cứu và phát triển nhằm cải thiện cán sự kết dính. Trong
6
điều phối dòng chu chuyển, công ty điều phối phương tiện, thông tin và các dòng vốn
trong mạng chuỗi cung ứng để tối đa hóa hiệu suất và hiệu quả và giảm thiểu lãng phí
(Lee and Ng, 1998).
b) Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
Từ những năm 1990, cùng với khởi đầu nghiên cứu về dịch vụ logistics 3PL,
các nhà khoa học bắt đầu chú trọng nghiên cứu về HQKD dịch vụ logistics. Công
trình nghiên cứu “Hiệu quả logistics: Định nghĩa và đo lường” (Logistics
Performance: Definition and Measurement” của Chow (1994) đã đưa ra khái niệm
đó, đo lường hiệu quả cần xem xét hiệu quả tổng thể của chuỗi cung ứng, thay vì
hiệu quả của từng thành viên riêng lẻ. Thứ năm, cần có kết nối giữa lý thuyết và
thực tiễn. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý doanh nghiệp cần có những trao đổi,
thảo luận để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trong dài hạn.
Mục tiêu của logistics và SCM là nâng cao hiệu suất và HQ hoạt động của
chuỗi cung ứng, do đó nhiều nhà khoa học đã chú trọng đến đánh giá HQ hoạt động
chuỗi cung ứng. Croom (2000) cho rằng nghiên cứu về HQKD dịch vụ logistics cần
chú trọng đến đo lường HQ hoạt động của chuỗi cung ứng, bao gồm sáu lĩnh vực:
quản trị chiến lược, dịch vụ logistics, marketing, quan hệ khách hàng, mô hình tối
ưu, hành vi tổ chức.
Tác giả Keebler và Plank (2009) nghiên cứu thực trạng HQ logistics của các
DN ở Hoa Kỳ và đưa ra chuẩn mực đánh giá HQ dịch vụ logistics cũng như các đề xuất
nhằm nâng cao HQ. Theo tác giả, HQ logistics được thể hiện ở năm nhóm chỉ tiêu đánh
giá:Thứ nhất, HQ trong DN. Các chỉ tiêu đo lường gồm sự chính xác kiểm hàng tồn kho,
thời gian vòng quay tiền, sự chính xác trong xử lý hàng, đáp ứng các yêu cầu đặt hàng.
Thứ hai, HQ đối với các thành viên giao dịch trong chuỗi cung ứng. Các chỉ tiêu đo
lường gồm số lần phản ánh của khách hàng, sự giao hàng đúng hạn, sự mất mát hay hư
hỏng hàng hóa, hàng trả lại, thời gia vòng quay đặt hàng, sự hài lòng của khách hàng, sự
chính xác trong dự báo, sự chính xác của hóa đơn, thời gian trả lời khiếu nại. Thứ ba,
HQ về chi phí. Các chỉ tiêu đánh giá gồm chi phí vận chuyển hàng, chi phí hàng tồn
kho, chi phí dự trữ hàng ở kho của bên thứ ba, chi phí logistics trên từng đơn vị sản
phẩm.Thứ tư, HQ về năng suất. Các chỉ tiêu đánh giá gồm số lượng hàng hoàn thành tồn
kho, số lượng đơn hàng được thực hiện, số lượng sản phẩm thực hiện trên một nhân
công, số lượng sản phẩm thực hiện trên giờ, số lượng sản phẩm thực hiện trên một đơn
vị vận tải. Thứ năm, HQ tối ưu hóa. Các chỉ tiêu đánh giá gồm khả năng sử dụng trang
thiết bị HQ, khả năng sử dụng kho bãi tối ưu, khả năng sử dụng nhân lực tối ưu.
Logistics được xem là ngành công nghiệp phụ trợ đối với các ngành công
nghiệp chế tạo, phát triển dịch vụ logistics được coi là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế mỗi quốc gia. Mọi DN đều phải sử dụng dịch
vụ logistics dưới nhiều dịch vụ khác nhau. Với các DN có tham gia các hoạt động
lượng sáng kiến được thực hiện trên mỗi nhân viên và tiền đầu tư vào đào tạo nhân
viên. Từ 15 chỉ tiêu đánh giá, tác giả thiết kế bảng hỏi theo thang điểm Likert để
phỏng vấn trên mẫu nghiên cứu gồm 652 doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics, sản
xuất, bán lẻ. Kết luận rút ra từ nghiên cứu của tác giả là các doanh nghiệp thường chú
trọng đến các chỉ tiêu tài chính (tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế và giảm chi phí)
để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp logistics còn quan
tâm đến chỉ tiêu về sự hài lòng của khách hàng, giao hàng đúng hạn. Điểm hạn chế của
công trình nghiên cứu này là chỉ mới chỉ ra mức độ quan trọng của một số chỉ tiêu sử
dụng đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng theo
phương pháp thẻ điểm cân bằng, tác giả chưa áp dụng các chỉ tiêu này để đánh giá
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Về phương pháp định lượng, tác giả Philip (2007) nghiên cứu và đưa ra các công
cụ đo lường HQ của DN logistics như phân tích điểm hòa vốn, phương pháp tính toán
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full