183
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 60, 2010 NÂNG CAO NĂNG LỰC THAM GIA CỦA NGƯỜI NGHÈO
TRONG KINH DOANH DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC MIỀN TRUNG
Bùi Thị Tám
Khoa Du lịch, Đại học Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu du lịch giảm nghèo ở ba tỉnh Bắc Miền Trung cho thấy du lịch đang có
những đóng góp tích cực trong việc cải thiện cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân địa
phương và người nghèo. Người dân địa phương có nhận thức tốt về lợi ích được tạo ra từ các
hoạt động du lịch và bày tỏ thiện chí và nguyện vọng được tham gia vào kinh doanh du lịch để
cải thiện sinh kế của họ. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các rào cản chính bao gồm
thiếu vốn, thiếu kiến thức, hiểu biết về du lịch, kỹ năng ngoại ngữ và giao tiếp còn yếu, cùng với
sự thiếu vắng của cơ chế hợp tác hiệu quả và thông tin đa chiều giữa các bên đang hạn chế đến
sự tham gia của người nghèo vào các hoạt động kinh doanh du lịch dịch vụ. Cơ hội việc làm và
thu nhập cho người nghèo từ các hoạt động này còn thấp và mang tính thời vụ cao. Do vậy, bên
cạnh việc triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực, tháo gỡ các rào cản thì việc
tăng cường cơ chế hợp tác giữa các bên nhằm tạo cơ hội tham gia cho người nghèo có ý nghĩa
quan trọng trong sự phát triển bền vững du lịch giảm nghèo.
1. Giới thiệu chung
Du lịch, được xem là ngành kinh tế chiến lược của nhiều quốc gia và vùng lãnh
thổ, sử dụng khoảng 11% lực lượng lao động và đóng góp gần 10% GDP của thế giới.
Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Với tốc độ tăng trưởng nhanh - bình
quân hàng năm khoảng 16% - du lịch đang được xem một trong những ngành kinh tế
mũi nhọn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho
người dân địa phương. Báo cáo Du lịch và Giảm nghèo của Tổ chức Du lịch Thế giới
Trạch và Tuyên Hóa (Quảng Bình); Đông Hà, Vĩnh Mốc – Cửa Tùng, Đakrong (Quảng
Trị) và Thành phố Huế, Phong Điền, Phú Lộc, Nam Đông (Thừa Thiên - Huế).
Đối tượng điều tra gồm hai nhóm: 1) Các cơ sở kinh doanh du lịch: thu thập
thông tin về cơ hội việc làm các doanh nghiệp mang lại cho người nghèo bao gồm việc
làm trực tiếp trong các cơ sở kinh doanh du lịch hoặc việc làm gián tiếp thông qua cung
ứng sản phẩm, dịch vụ; thu nhập trực tiếp cho người nghèo từ các cơ sở kinh doanh du
lịch thông qua việc trả lương, hợp đồng cung ứng…, và các chính sách ưu tiên của các
cơ sở kinh doanh du lịch cho người nghèo ở địa phương liên quan đến việc tuyển dụng,
tiêu dùng sản phẩm địa phương, ưu tiên hợp đồng cung ứng hàng hóa và dịch vụ…;
Nhóm 2) Các hộ nghèo có tham gia hoạt động du lịch dịch vụ liên quan: trên cơ sở tham
vấn với chính quyền địa phương và khảo sát thực địa để chọn các hộ nghèo có tham gia
hoạt động kinh doanh du lịch và các dịch vụ liên quan. Bài viết này tập trung phân tích
kết quả điều tra nhóm 2 (Qui mô và cơ cấu mẫu được trình bày ở Phụ lục 1).
2.2. Vấn đề nghèo đói ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
Mặc dù thành tựu xoá đói giảm nghèo của nước ta đang trở thành trường hợp
điển hình thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách cũng như
nhiều tổ chức phát triển quốc tế, các nghiên cứu gần đây cho thấy, tỉ lệ nghèo đói ở
1
Có thể liên hệ với tác giả để có thông tin đầy đủ về nghiên cứu này. 185
nhiều địa phương vẫn còn cao, nhất là các tỉnh vùng núi phía Bắc và duyên hải miền
Trung (Phụ lục 2). Ở vùng duyên hải Bắc Trung bộ, mặc dù tỷ lệ nghèo đói đã giảm
xuống, song số người nghèo ở vùng này chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 21%) trong tổng
số người nghèo ở Việt Nam, tiếp đến là vùng Đông Bắc và đồng bằng sông Cửu Long
(khoảng 17% cho mỗi vùng)
2
The Vietnam's Poverty Update Report 2006. 186
Bảng 1. Đánh giá của người dân về các cơ hội việc làm và thu nhập
Hoạt động kinh tế
Cơ hội việc làm * Thu nhập**
QB QT TTH QB QT TTH
Trồng trọt 3,2 3,4 2,2 1,9 1,6 1,9
Chăn nuôi 3,2 3,1 2,3 2,4 2,9 2,2
Nuôi trồng thuỷ
sản
4,0 4,1 4,6 3,4 3,5 2,4
Đánh bắt 4,0 4,1 3,6 3,1 3,2 2,1
Làm vườn 3,9 3,0 1,8 2,9 2,3 2,3
Lâm nghiệp 4,5 3,7 2,9 2,9 3,2 2,9
Thủ công mỹ nghệ 4,2 3,9 2,7 3,2 2,5 2,4
Kinh doanh nhỏ 3,0 3,1 2,3 2,9 2,8 2,6
Lưu trú 4,5 4,7 3,9 4,2 4,0 2,5
Nhà hàng 4,7 4,5 3,0 4,3 4,3 2,5
Hướng dẫn viên 4,3 4,9 2,8 3,8 3,3 3,0
Vận chuyển 3,5 2,6 2,1 2,2 2,5 2,4
Bán hàng 3,2 2,0 2,6 1,6 1,8 2,1
Nguồn: Số liệu điều tra, 2008
Lưu ý: Thang điểm: * 1: rất dễ đến 5: rất khó; ** 1: rất thấp đến 5: rất cao
QB: Quảng Bình; QT: Quảng trị; TTH: Thừa Thiên Huế
Hoạt động buôn bán nhỏ về thức ăn đồ uống tại các điểm du lịch được coi là
Khoảng 30% số người được phỏng vấn ở Thừa Thiên Huế và 39% ở Quảng
Bình có vào các hiệp hội của địa phương như hội tàu thuyền, hội nhiếp ảnh, hội phụ nữ
và hội nông dân và chủ yếu trên nguyên tắc tự nguyện, dựa trên nhận thức về các giá
trị và lợi ích mà hội viên nhận được. Đối với họ, thì hiệp hội là người đại diện nhằm
giúp họ phát biểu ý kiến, giải quyết công ăn việc làm cho họ một cách thuận lợi hơn
(tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh), và trợ giúp họ khi họ cần vay vốn cũng
như khi họ ốm đau. Tuy nhiên, các hiệp hội chuyên nghiệp được thành lập chưa nhiều,
đặc biệt ở Quảng Trị (Bảng 2). Hơn nữa, đối với người dân những hiệp hội này vẫn còn
thiếu tính năng động và có ít ảnh hưởng trong việc giúp họ bày tỏ ý kiến và tâm tư
nguyện vọng đối với sự phát triển du lịch.
Bảng 2. Ý kiến của người dân về các hình thức thông tin
Cách thức thông tin
% người trả lời
QB QT TTH
1. Tham gia vào các hiệp hội 38,6 7,5 29,5
- Trong đó: Tự nguyện 100,0 100 94,5
2. Tiếp nhận thông tin về các hoạt động du lịch của
địa phương từ chính quyền địa phương
54,4 58,5 42,6
3. Loại thông tin:
- Các hướng dẫn về “nên và không nên làm”
46,2 34,3 44,2 188
- Ý kiến phản hồi, góp ý của dân 23,0 18,2 3,8
- Bày tỏ tâm tư nguyện vọng của dân 7,7 12,5 3,8
- Thông tin khác 23,1 35,0 48,2
4. Các ý kiến của người dân được chính quyền địa
phương coi là quan trọng
189
Hỗ trợ chuyên gia 47,5 52,5 21,7
Phương tiện, thiết bị, tiện nghi 44,6 42,5 19,8
Khác (chính sách ưu đãi về thuế, đất ) 40,0 10,3 40,0
Nguồn: Số liệu điều tra, 2008
Tương tự, người dân địa phương có ít cơ hội để trình bày nguyện vọng, đề xuất
ý kiến, nên một tỷ lệ lớn đối tượng phỏng vấn thể hiện mong muốn có được cơ hội để
họ có thể có tiếng nói chính thức của mình đối với các vấn đề phát triển du lịch. Nhiều
đối tượng phỏng vấn đưa ra ý kiến về vấn đề quy hoạch và phân chia ranh giới cho khu
vực kinh doanh, tránh cạnh tranh không lành mạnh, gây lộn xộn và ấn tượng không tốt
với khách du lịch.
3. Kết luận
Nghiên cứu du lịch giảm nghèo ở ba tỉnh Bắc Miền Trung cho thấy địa phương
nào có du lịch càng phát triển thì cơ hội cải thiện việc làm cho người dân địa phương và
người nghèo càng tốt hơn. Người dân địa phương cũng có nhận thức tốt về lợi ích được
tạo ra từ các hoạt động du lịch và bày tỏ thiện chí và nguyện vọng được tham gia vào
kinh doanh du lịch để cải thiện sinh kế của họ.
Mặc dù việc chọn mẫu tập trung vào các hộ nghèo có tham gia hoạt động kinh
doanh du lịch dịch vụ, nhưng thu nhập từ du lịch của họ còn thấp và mang tính thời vụ.
Cơ hội tiếp cận với các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt là các hoạt động dịch vụ có
thu nhập tương đối cao hơn vẫn còn rất hạn chế. Các rào cản chính bao gồm thiếu vốn,
thiếu kiến thức và hiểu biết về du lịch, kỹ năng ngoại ngữ và giao tiếp còn yếu.
Để phát huy tác động giảm nghèo của du lịch, bên cạnh việc tăng cường khai
thác các tiềm năng lợi thế để mở rộng qui mô phát triển của ngành, thúc đẩy cơ chế hợp
tác giữa các bên trong phát triển du lịch giảm nghèo, thì việc nâng cao nhận thức, năng
lực và tạo cơ hội tham gia của người nghèo trong hoạt động kinh doanh du lịch đóng vai
trò quan trọng. Theo đó, một số giải pháp sau cần được quan tâm triển khai thực hiện:
Cần có chính sách hỗ trợ tích cực và hiệu quả hơn nữa nhằm nâng cao năng lực
Analysis in Danang, Central Vietnam, MCG Management Consulting and ODI, (2007).
5. WTO. Tourism and Poverty Alleviation. World Tourism Organization Madrid, (2002).
6. WTO. Tourism and Poverty Alleviation Recommendations for Action. World Tourism
Organization Madrid, (2004).
7. Tổng cục thống kê Việt Nam. Kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch năm 2006,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, (2006).
8. Tổng cục thống kê Việt Nam. Niên giám thống kê 2006, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội, (2007). 191
EMPOWERMENT FOR THE POOR'S PARTICIPATION IN TOURISM
IN NORTH CENTRAL PROVINCES
Bui Thi Tam
Faculty of Hospitality and Tourism, Hue University
SUMMARY
The study on pro-poor tourism in three provinces of the North Central Coast shows that
tourism has significantly contributed to job creation and income generation for the local people
and the local poor. The people are quite well aware of the benefits that tourism has brought in
and express their will and needs to participate in tourism business activities for livelihood
improvement. However, this study also learns that main barriers including lack of financial
capital and knowledge of tourism, poor language and communication skills, along with the
absence of efficient cooperation mechanism and communication among partners in tourism
development have hampered the local poor’s participation. The job opportunities and income
generation for the poor from tourism business activities are still low and highly seasonal. From
which, some main solutions and recommendations are made for lifting barriers and facilitaing
better cooperation mechanism among parties in order to empower the local poor participation
in pro-poor sustainable tourism development.
Nguyên nhân
Mức độ quan trọng:
1 – quan trọng nhất đến 5 – ít quan trọng nhất
Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế
1. Thiếu vốn 1,3 1,28 1,58
2. Thiếu đất 1,8 2,13 2,02
3. Thiếu lao động 3,2 2,63 2,44 193
4. Ốm yếu và bệnh tật 3,4 3,23 2,84
5. Thiếu kiến thức và kĩ năng 2,1 2,09 2,10
6. Đông con 3,3 3,41 2,52
7. Thời tiết khắc nghiệt 2,9 3,03 2,75
8. Nguyên nhân khác 3,3 - 2,35
Nguồn: Số liệu điều tra, 2008
194
Phụ lục 4. Khó khăn của người nghèo tham gia kinh doanh du lịch - dịch vụ ở các địa phương nghiên cứu
Unit: % người trả lời
Hoạt động
kinh doanh
Các khó khăn
Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế
F&B
Tham
quan
Hàng thủ
4. Thiếu kiến thức du lịch
60,0 90,0 10,0 46,6 94,1 76,5 83,3 94,1 56,8 56,8 50,0 70,0
6. Thuế cao và mức phí
20,0 100 60,0 53,4 41,2 11,8 00,0 5,9 52,5 5,0 50,0 33,4
5. Qui định không cho phép
bán hàng rong
15,0 - 33,3 40,0 52,9 0,0 00,0 29,4 23,0 50 0,0 6,0
6. Khó khăn trong khâu sản
xuất, chế biến
20,0 70,0 22,2 35,7 5,9 76,5 16,7 88,2 7,5 0,0 50,0 27,0
7. Nhà nước quy định về giá
26,3 80,0 22,2 21,4 11,8 5,9 00,0 5,9 35,0 75,0 0,0 29,4
8. Cạnh tranh không lành
mạnh
45,0 0,0 44,4 28,5 41,2 5,9 33,4 29,4 46,0 20,0 0,0 10,0
9. Nhà nước quy định về
chất lượng
15,8 70,0 22,2 22,1 11,8 76,5 00,0 11,8 16,0 75,0 0,0 81,0
Nguồn: Số liệu điều tra, 2008