HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG LÂM
KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG
BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG LÂM
KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG
BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành
: Kinh tế chính trị
Mã số
: 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. AN NHƢ HẢI
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ DU LỊCH
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Kinh tế du lịch và các bộ phận cấu thành kinh tế du lịch
2.2. Mối quan hệ giữa kinh tế du lịch với sự phát triển kinh tế - xã hội và
các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế
quốc tế
2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của nước ngoài có khả năng
vận dụng ở Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng
30
30
47
62
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC
TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ
NĂM 2000 ĐẾN NAY
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh Bắc Trung Bộ có
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế du lịch
3.2. Thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập
kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay
3.3. Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong
hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay
72
72
80
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVC - HT
Cơ sơ vật chất - hạ tầng
DLST
Du lịch sinh thái
DNDL
Doanh nghiệp du lịch
EWC
Hành lang Đông - Tây
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GMS
Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng
HNKTQT
QP - AN
Quốc phòng - An ninh
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
(2000 - 2011)
86
Bảng 3.2: Chất lượng cơ sở lưu trú du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
(2009 - 2011)
87
Bảng 3.3: Tình hình phát triển sản phẩm du lịch ở các tỉnh Bắc Trung
(2000 - 2011)
81
Biểu đồ 3.2: So sánh lượng khách quốc tế đến các tỉnh Bắc Trung Bộ
với các vùng khác trong nước (2000 - 2011)
82
Biểu đồ 3.3: Thống kê một số thị trường khách quốc tế đến các tỉnh
Bắc Trung Bộ (2005 - 2011)
83
Biểu đồ 3.4: Số lượng khách nội địa đến các tỉnh Bắc Trung Bộ
(2000 - 2011)
84
Biểu đồ 3.5: So sánh lượng khách nội địa đến các tỉnh Bắc Trung Bộ
với các vùng khác (2000 - 2011)
85
Biểu đồ 3.6: So sánh tổng thu nhập từ khách du lịch khu vực Bắc
Trung Bộ với các khu vực khác (2000 - 2011)
95
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu tổng thu nhập từ khách du lịch của các tỉnh Bắc
không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, mà còn tạo động lực
phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho
người dân, là phương tiện quảng bá hiệu quả hình ảnh đất nước v.v...
Ở Việt Nam, ngành du lịch được thành lập từ năm 1960, tuy nhiên, du
lịch chỉ thực sự được xem là ngành kinh tế từ những năm 1990 khi đất nước
mở cửa hội nhập với khu vực và quốc tế. Từ đó đến nay, KTDL đã phát triển
nhanh chóng và đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Theo Tổng cục Du
lịch, năm 2012 số khách quốc tế đến Việt Nam đạt hơn 6,8 triệu lượt, tăng
gần 14% so với năm 2011. Khách du lịch nội địa đạt 32,5 triệu lượt, tăng hơn
8,3% so với năm 2011. Nhờ vậy, năm 2012 tổng nhập từ khách du lịch đạt
160.000 tỷ đồng, tăng trên 23% so với năm trước. Ngoài những đóng góp trên,
du lịch còn góp phần quan trọng vào quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt
Nam với cộng đồng quốc tế, thúc đẩy giao lưu văn hóa, tăng cường hiểu biết
giữa các dân tộc và nhiều quốc gia trên thế giới.
Bắc Trung Bộ là vùng kinh tế bao gồm sáu tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, với diện tích tự nhiên
là 84.163,3 km2, dân số là 16.556,7 nghìn người. Bắc Trung Bộ là lãnh thổ tập
trung nhiều tiềm năng có giá trị về du lịch với sự đa dạng về thiên nhiên (bãi
biển, hang động, lăng tẩm, nhiều cảnh quan tự nhiên độc đáo, điển hình: bãi
biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng);
giàu bản sắc về văn hóa với nhiều di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các di
sản văn hóa thế giới như: Thành nhà Hồ, quần thể di tích cố đô Huế, nhã nhạc
2
cung đình Huế và nhiều di tích có giá trị: di tích chủ tịch Hồ Chí Minh tại
Kim Liên, địa đạo Vĩnh Mốc, thành cổ Quảng Trị, v.v... Mặt khác, với vị trí
địa lý thuận tiện, giao thông đường bộ, đường sắt và đường biển khá phát
triển tạo điều kiện cho KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ phát huy được lợi thế,
3
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm như thế nào để phát huy tiềm năng, lợi
thế của KTDL trong toàn vùng trước yêu cầu HNKTQT sâu rộng đem lại hiệu
quả KT - XH cao? Trong bối cảnh đó, “Kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung
Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế” được chọn làm đề tài luận án tiến sĩ
chuyên ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia
Hồ Chí Minh không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn góp
phần cho phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục đích nghiên cứu: Thúc đẩy phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn, đầy đủ hơn
vào các quan hệ kinh tế quốc tế dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt mục đích nêu trên, luận án có các nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về KTDL trong HNKTQT
của một vùng lãnh thổ Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị.
+ Đánh giá thực trạng KTDL trong HNKTQT ở các tỉnh Bắc Trung Bộ,
chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong phát triển KTDL ở các tỉnh này.
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KTDL
ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong HNKTQT đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu:
Toàn bộ các quan hệ trong KTDL bao gồm: kinh doanh lữ hành, kinh
doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát
triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác ở các tỉnh
Bắc Trung Bộ trong HNKTQT.
phát triển KT - XH và các nhân tố ảnh hưởng đến KTDL trong HNKTQT.
5
- Chọn lọc một số bài học kinh nghiệm về phát triển KTDL của nước
ngoài tham khảo cho KTDL ở Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ
nói riêng.
- Đánh giá thực trạng về KTDL, luận án phân tích những thành tựu, hạn
chế của KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong HNKTQT. Từ đó, phân tích
những nguyên nhân khách quan l n chủ quan d n đến những thành tựu, hạn
chế đó.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển KTDL ở các
tỉnh Bắc Trung Bộ trong bối cảnh HNKTQT trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án gồm 4 chương, 11 tiết.
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ KINH TẾ DU LỊCH
Đến nay ở nhiều nước trên thế giới, du lịch đã trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn góp phần quan trọng cho thu nhập quốc dân, giải quyết việc làm
cho người lao động. KTDL ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân.
Nhận thức được tầm quan trọng của KTDL, nhiều nhà nghiên cứu và tổ
chức thực tiễn đã có những nghiên cứu chuyên sâu về khu vực kinh tế này và
những nguồn lực lớn thúc đẩy nền hòa bình, hữu nghị và hiểu biết l n nhau.
Khi mọi người đi du lịch khắp nơi trên thế giới và hiểu biết về nhau, về phong
tục tập quán của nhau cũng như đánh giá cao về cá nhân con người của mỗi
quốc gia, từ đó các quốc gia sẽ xây dựng được sự hiểu biết quốc tế, điều này
có thể cải thiện rõ rệt nền hòa bình thế giới.
- Công trình: “Leisure and Tourism” (Giải trí và Du lịch) của các tác
giả John Ward, Phil Higson và William Campbell, Nxb Stanley Thornes Ltd,
xuất bản năm 1994. Nội dung cuốn sách nghiên cứu về ngành công nghiệp du
lịch và giải trí được thực hiện thông qua việc phân tích các hình m u và xu
hướng, các sản phẩm và dịch vụ trong ngành du lịch và giải trí cũng như các
tác động của nó đến kinh tế, xã hội, văn hóa hay môi trường. Ngoài ra, nội
dung nghiên cứu còn đề cập đến vấn đề tiếp thị, cung cấp các dịch vụ thông
tin quản lý, việc lên kế hoạch và đánh giá các sự kiện cũng như các nguồn cơ
sở hạ tầng cho các dự án du lịch và giải trí.
- Công trình: “The Business of Rural Tourism International
Perspectives” (Quan điểm quốc tế về việc phát triển kinh doanh du lịch tại
khu vực nông thôn) của hai tác giả Stephen J. Page và Don
etz, được Nxb
International Thomson Business Press xuất bản năm 1997. Nội dung nghiên
cứu đề cập đến những vấn đề chính như: chính sách, kế hoạch, các tác động
của nghiên cứu về việc thương mại du lịch tại khu vực nông thôn, trong đó tác
giả phân tích về vấn đề tài chính cũng như quảng bá cho du lịch tại khu vực
8
nông thôn, đồng thời nêu ra một số mô hình m u tại các nước như Mỹ,
Canađa, Trung Quốc, Đức, Úc, Niu Dilân… và một số tác động đối với việc
thông qua sự cộng tác với các tổ chức du lịch và ngành công nghiệp du lịch.
Ngoài ra, công trình còn đề cập về khái niệm sản phẩm, sự cạnh tranh trong
ngành hàng không, sự quảng bá sản phẩm và điểm đến, sự quản lý du lịch,
giới hạn cũng như thách thức đối với ngành du lịch.
- Công trình: “The Economics of Leisure and Tourism” (Kinh tế học về
Giải trí và Du lịch) của tác giả John Tribe, được Nxb Butterworth Heinemann Ltd xuất bản vào năm 1995. Nội dung công trình xoay quanh các
vấn đề về tổ chức và quảng bá hoạt động Giải trí và Du lịch; Giải trí và Du
lịch tương quan với môi trường quốc tế; tác động của Giải trí và Du lịch đối
với nền kinh tế quốc gia; Giải trí và Du lịch với các vấn đề về môi trường, sự
đầu tư về Giải trí và Du lịch. Trong tiểu mục: Sự đầu tư về Giải trí, tác giả đề
cập đến các nhân tố tác động đến sự đầu tư các dự án: lợi nhuận, doanh thu,
chi phí vận hành v.v…
Các công trình trên nghiên cứu về du lịch, du lịch giải trí ngoài trời,
marketing du lịch, luật du lịch, du lịch ở các nước đang phát triển, các yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển du lịch… trong đó đã có một số quan tâm đến
KTDL và quản lý KTDL.
Ngoài ra, bằng tiếng Anh và một số thứ tiếng khác, đã có một số công
trình nghiên cứu về du lịch và KTDL đã được dịch ra Tiếng Việt như:
- Công trình: “Kinh tế du lịch” của tác giả Robert Lanquar, Nxb Thế
giới, năm 1993. Trong công trình này tác giả đã khẳng định: KTDL đó là
ngành công nghiệp vì nó là toàn bộ những hoạt động nhằm khai thác các của
cải của du lịch, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu
thành dịch vụ và sản phẩm. Đồng thời, tác giả cuốn sách đã giới thiệu những
vấn đề về tình hình và ảnh hưởng của du lịch đến nền kinh tế. Yêu cầu về du
lịch, sự tiêu dùng của du lịch, sản xuất cho du lịch, đầu tư du lịch. Những
công cụ và phương tiện phân tích kinh tế học du lịch và kinh doanh du lịch.
- Công trình: “Marketing du lịch” của Robert Lanquar và Robert
Hollier, Nxb Thế giới, năm 1992. Nội dung công trình đề cập đến những mốc
đưa du lịch Việt Nam phát triển theo định hướng XHCN.
Ngoài các công trình đã được công bố nêu trên, còn có những bài viết
về kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch công bố trên các thông tin khác của
UNWTO, trên các Tạp chí, các website bằng tiếng nước ngoài.
11
Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã quan tâm đến những tri thức lý
luận và thực tiễn về mặt kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch, đến kinh
doanh du lịch, thị trường du lịch và nêu kinh nghiệm phát triển du lịch của
một số nước. Đây là nguồn tài liệu thứ cấp rất cần thiết cho việc nghiên cứu
luận án của nghiên cứu sinh. Do vấn đề lý luận liên quan đến KTDL được
khái quát từ thực tiễn của những nền kinh tế có nét đặc thù và xu hướng chính
trị - xã hội khác Việt Nam, nên những công trình nói trên mới chỉ là những tài
liệu tham khảo, tìm hiểu kinh nghiệm tổ chức kinh doanh, tiếp cận khách
hàng và phát triển các loại dịch vụ du lịch, phát triển thị trường ở Việt Nam.
Đề tài mà nghiên cứu sinh lựa chọn nghiên cứu không trùng tên và nội dung
với các công trình đã công bố ở nước ngoài mà nghiên cứu sinh được biết cho
đến nay.
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ KINH TẾ
DU LỊCH
1.2.1. Các công trình nghiên cứu dƣới dạng đề tài khoa học và luận
án tiến sĩ
Đến nay, ở Việt Nam cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về du
lịch và KTDL. Liên quan đến nội dung này, dưới dạng các công trình là đề tài
khoa học, luận án tiến sĩ đã có các công trình chủ yếu sau:
- Đề tài cấp Bộ (2006): “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư phát
triển khu du lịch”, của nhiều tác giả do Viện NC & PT Du lịch chủ trì, Th.s
trường du lịch khu vực và quốc tế. Phân tích và đánh giá hệ thống sản phẩm
du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực như: Thái Lan, Malaixia,
Xingapo, Trung Quốc, Inđônêxia. Nghiên cứu điều tra từ góc độ tiêu dùng,
tìm ra định vị hiện tại của sản phẩm du lịch Việt Nam.
Phân tích đặc thù, thế mạnh và đánh giá một cách có hệ thống các sản
phẩm du lịch Việt Nam. So sánh, xác định sản phẩm du lịch Việt Nam với các
sản phẩm cạnh tranh, sản phẩm du lịch biển đảo, sản phẩm du lịch văn hóa và
sản phẩm DLST.
Đề xuất khái niệm sản phẩm du lịch tổng thể và mô hình 10 tiêu chí
đánh giá so sánh cạnh tranh sản phẩm du lịch bao gồm: (i) Tính hấp d n và
độc đáo của tài nguyên du lịch; (ii) Tính đa dạng của dịch vụ du lịch; (iii)
13
Chất lượng sản phẩm du lịch; (iv) Tổ chức xây dựng sản phẩm du lịch; (v)
Đầu tư xúc tiến sản phẩm du lịch; (vi) Giá cả sản phẩm du lịch; (vii) Khả
năng tiếp cận sản phẩm; (viii) Thương hiệu sản phẩm du lịch; (ix) Chu kỳ
sống của sản phẩm du lịch; và (x) Yếu tố đặc biệt của sản phẩm du lịch. Đề
tài còn đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu góp phần tăng cường tính cạnh
tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam trên thị trường trong thời hạn ngắn.
Đồng thời, đề xuất phương hướng và giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch có
tính cạnh tranh cho thời hạn dài hơn (đến năm 2015).
- Đề tài cấp Bộ (2008):“Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ
vùng du lịch Bắc Trung Bộ” do PGS, TS. Phạm Trung Lương chủ nhiệm,
Viện NC & PT Du lịch chủ trì. Nội dung của đề tài hướng vào những vấn đề:
Đánh giá vị trí và vai trò của du lịch đảo ven bờ trong chiến lược phát triển
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và trong
phát triển du lịch Hành lang kinh tế Đông - Tây.
Phân tích đặc điểm tài nguyên du lịch và các nguồn nhân lực có liên
đường không và gắn với các thị trường lớn về du lịch; (v) Hệ thống các khu
du lịch có chung thị trường lưu trú, từ đó đề nghị phải ứng dụng những công
nghệ, thành tựu khoa học trong việc tổ chức, quản lý khách sạn trong khu du
lịch; (vi) Các khu du lịch có quy luật vòng đời của sự hấp d n, muốn kéo dài
vòng đời hấp d n của khu du lịch phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp
khác nhau, phải có kế hoạch khai thác đúng mức, liên tục ứng dụng KH - CN,
liên tục hoàn thiện, đổi mới sản phẩm du lịch, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của
thị trường...; (vii) Hình thành và phát triển các khu du lịch không mùa để khai
thác quanh năm: (viii) Phải tổ chức nghiên cứu thị trường riêng cho hệ thống
các khu du lịch; (ix) Phải biết gắn kết hợp giữa khu du lịch với các điểm, khu
tham quan, khu vui chơi giải trí công cộng; và (x) Hình thành và phát triển
các khu du lịch đều có tính hai mặt, nên cần phải quan tâm giải quyết yếu tố
tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường xã hội.
Từ những bài học kinh nghiệm đó, nhóm tác giả đã tập trung phân tích,
đánh giá thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
trong phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng Bắc Trung Bộ; đề xuất
15
các định hướng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng
Bắc Trung Bộ đến năm 2020.
- Đề án: “Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Miền
Trung - Tây Nguyên” (2001) của Tổng cục Du lịch Việt Nam;
Nội dung đề án đã phác họa bức tranh về đặc điểm chung của các tỉnh
Miền Trung - Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của du lịch Miền Trung Tây Nguyên; nêu ra các cơ sở để đề xuất chủ trương và giải pháp như: tiềm
năng và lợi thế phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; thực trạng phát
triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; những cơ hội và thách thức của du
lịch Miền Trung - Tây Nguyên.
Từ đó, đề án đã đưa ra những giải pháp phát triển mạnh du lịch Miền
phát triển du lịch, bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch vùng.
Ba là, các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch, trong đó, bao gồm
các giải pháp: nhóm giải pháp đầu tư và huy động vốn đầu tư, giải pháp phát
triển nguồn nhân lực; xúc tiến, quảng bá; tổ chức, quản lý; ứng dụng KH CN; liên kết vùng và hợp tác quốc tế; bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch
vùng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Trương Sĩ Quý (2002), “Phương hướng
và một số giải pháp để đa dạng hóa loại hình và sản phẩm du lịch ở Quảng
Nam Đà Nẵng”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Luận án
hướng vào nghiên cứu hệ thống hóa và phát triển một số vấn đề lý luận cơ bản
về đa dạng hóa loại hình và sản phẩm du lịch.
Trên cơ sở phân tích rõ những yêu cầu và căn cứ để xác định phương
hướng, giải pháp cũng như các mục tiêu cụ thể đặt ra với việc phát triển
ngành du lịch của Quảng Nam Đà Nẵng trong thời gian tới, luận án đã đưa ra
các nhóm giải pháp, kiến nghị quan trọng về nội dung của việc đa dạng hóa
loại hình du lịch, cũng như nội dung của đa dạng hóa các dịch vụ, chương
trình du lịch ở Quảng Nam Đà Nẵng trong thời gian tới.
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Đình Sơn (2002), “Phát triển
kinh tế du lịch ở vùng du lịch Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng - an
ninh”, bảo vệ tại Học viện Chính trị - Quân sự, Hà Nội. Tác giả luận án đã
17
khái quát lý luận chung về phát triển KTDL kết hợp với củng cố QP - AN.
Theo tác giả, du lịch là hoạt động của con người mà trong quá trình đó đồng
thời diễn ra cả hai mặt: sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm du lịch, người đi
du lịch là những người tiêu dùng các sản phẩm du lịch, người kinh doanh du
lịch là người cung cấp các sản phẩm du lịch, chỉ có hoạt động diễn ra đồng
thời thì mới đảm bảo được một chương trình du lịch hoàn chỉnh.
Phân tích những đặc điểm cơ bản của KTDL, thực trạng KTDL ở vùng
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thị Tú (2006), “Những giải
pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội nhập” bảo vệ tại
trường Đại học Thương mại Hà Nội. Nội dung luận án đã hướng vào phân
tích làm rõ khái niệm về du lịch, DLST, yêu cầu và nội dung phát triển DLST
trong xu thế HNKTQT. Trong đó, luận án đã chỉ ra những cơ hội và thách
thức đối với phát triển DLST trong xu thế hội nhập.
Đồng thời, trên cơ sở phân tích những kinh nghiệm phát triển DLST
của một số nước như: Ôxtrâylia, Niu Dilân, Nêpan, Kênia, Êcuađo, Côxta
Rica, Pháp, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan và xem xét điều kiện của Việt
Nam, tác giả luận án đã rút ra 7 bài học kinh nghiệm quý báu có thể vận dụng
đối với Việt Nam.
Đánh giá thực trạng phát triển DLST Việt Nam trong giai đoạn vừa qua
về các mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu. Từ đó, tác giả luận
án đã đưa ra những giải pháp chủ yếu phát triển DLST Việt Nam trong giai
đoạn tới bao gồm: (i) Hoàn thiện quy hoạch DLST bền vững theo hướng cộng
đồng; (ii) Hoàn thiện tổ chức quản lý và cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ phát
triển DLST; (iii) Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
- kỹ thuật; (iv) Đa dạng hóa và tạo tính đặc thù sản phẩm DLST; (v) Nâng cao
chất lượng sản phẩm DLST; (vi) Chú trọng công tác bảo tồn đa dạng sinh học
và bảo vệ môi trường; (vii) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLST; (viii)
Tăng cường nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá DLST; (ix) Tăng
cường hội nhập và hợp tác quốc tế trong phát triển DLST; (x) Đẩy mạnh xúc
tiến giáo dục nâng cao nhận thức về DLST.
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Hoàng Thị Ngọc Lan (2007), “Thị trường
du lịch tỉnh Hà Tây”, bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ