Vận dụng các chuẩn mực kế toán liên quan đến hoạt động ngoại hối nhằm hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay (Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------

NGUYỄN QUANG THÀNH

VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------

NGUYỄN QUANG THÀNH

VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Lời cam đam ..................................................................................................................... i
Mục lục ............................................................................................................................ ii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. vii
Danh mục các bảng ......................................................................................................viii
Danh mục các sơ đồ ....................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU .......... 26
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU .......................................................................................... 26
1.1.1. Tổng quan về tỷ giá hối đoái .......................................................................... 26
1.1.1.1. Tỷ giá hối đoái......................................................................................... 26
1.1.1.2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái ...................................................................... 30
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu................................................................................... 31
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ĐẶC THÙ CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾ TOÁN
CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU .......................................................................................... 32
1.2.1. Những đặc điểm đặc thù trong hoạt động xuất nhập khẩu và thanh
toán quốc tế có ảnh hƣởng đến kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu ...................................................................................................... 32
1.2.1.1. Những đặc điểm đặc thù trong hoạt động xuất nhập khẩu và
thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu..................... 32
1.2.1.2. Đánh giá ảnh hƣởng của những đặc điểm đặc thù trong hoạt động
xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế đến kế toán chênh lệch tỷ
giá hối đoái trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu ............................................................................ 43


hối đoái .......................................................................................................... 89
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và phòng ngừa rủi ro
tỷ giá ....................................................................................................... 89
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh và tổ chức công tác kế toán ...... 93


iv
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THEO
KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ VIỆT NAM HIỆN NAY .......................................... 98
2.2.1. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo khuôn khổ pháp lý
Việt Nam hiện nay ......................................................................................... 98
2.2.2. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo khuôn khổ
pháp lý Việt Nam hiện nay.......................................................................... 105
2.2.2.1. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo
khuôn khổ pháp lý có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu....................................... 105
2.2.2.2. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo
khuôn khổ pháp lý có liên quan đến hoạt động phòng ngừa rủi ro
tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ....................................... 113
2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ............ 115
2.3.1. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay.......................................................... 115
2.3.1.1. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt
Nam hiện nay ........................................................................................ 115
2.3.1.2. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động
phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở
Việt Nam hiện nay ................................................................................ 132
2.3.2. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại các doanh

3.2.4. Phải đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp cho ngƣời
sử dụng thông tin ......................................................................................... 154
3.2.5. Phải đảm bảo yêu cầu hiệu quả và có tính khả thi cao ................................ 155
3.3. NỘI DUNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY .............................................................................................. 156
3.3.1. Hoàn thiện điều kiện khuôn khổ pháp lý về kế toán chênh lệch tỷ giá
hối đoái hối đoái ở Việt Nam hiện nay ....................................................... 156
3.3.1.1. Hoàn thiện điều kiện khuôn khổ pháp lý về kế toán chênh lệch tỷ
giá hối đoái có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ........................................................ 156
3.3.1.2. Hoàn thiện điều kiện khuôn khổ pháp lý về kế toán chênh lệch tỷ
giá hối đoái có liên quan đến hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá
của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.................................................. 162
3.3.2. Hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam
hiện nay ........................................................................................................ 164


vi
3.3.2.1. Xác định thời điểm ghi nhận ban đầu và tỷ giá sử dụng tại thời
điểm ghi nhận ban đầu của giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế ....... 164
3.3.2.2. Xác định sự chuyển dịch chủ thể trong quan hệ thanh toán
quốc tế................................................................................................... 167
3.3.2.3. Ghi nhận và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ ...................... 167
3.3.2.4. Ghi nhận và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ.......................... 169
3.3.3. Hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động phòng
ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam
hiện nay ........................................................................................................ 171
3.3.3.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá trong hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ

ASEAN
AUD
BCĐKT
BCTC
BQLNH
B/L
CCTC
CCTCPS
CĐKT
CFTC
CLTG
CMKT
DT HĐTC
EU
EUR
FAS
FASB
GDP
GPB
IAS
IASB
IFRS

:
:
:
:
:
:
:

SDR
SXKD
TGTB
TK
TNDN
UAE
US
USD
VAS
VND
XNK

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

do IASB ban hành
Đồng yên Nhật (Japan Yen)
Khuôn khổ pháp lý
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lƣu chuyển tiền tệ
Thƣ tín dụng hoặc Tín dụng chứng từ (Letter of Credit)
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng nhà nƣớc
Ngân hàng Trung ƣơng
Đồng Đô la New Zealand (New Zealand Dollar)
Thu nhập toàn diện khác (Other comprehensive income)
Báo cáo lãi hoặc lỗ (Profit or loss) hoặc Báo cáo thu nhập (Earnings)
Phòng ngừa rủi ro
Đơn vị tiền tệ quốc tế (Special Drawing Rights)
Sản xuất kinh doanh
Tỷ giá trung bình
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Tiểu vƣơng quốc Arập thống nhất (United Arab Emirates)
Hoa Kỳ (United States of America)
Đồng đô la Mỹ (United States Dollar)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Đồng Việt Nam
Xuất nhập khẩu


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG



Nội dung sơ đồ

Trang

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý kinh doanh theo kiểu Công ty XNK ........................ 95
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản lý kinh doanh theo kiểu Tổng Công ty XNK .............. 96
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức công tác kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán ........... 97
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung ....................................................... 98


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của nền kinh
tế Việt Nam, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp XNK nói riêng ở
Việt Nam cũng đã, đang và sẽ hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trƣờng quốc tế
nhằm tìm kiếm, mở rộng, phát triển thị phần bên ngoài lãnh thổ Việt Nam; tìm kiếm
các yếu tố đầu vào có chất lƣợng phục vụ nhu cầu SXKD. Để làm đƣợc điều này,
các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam thƣờng tiến hành các hoạt động của mình theo
hai cách thức: trực tiếp sản xuất, XNK hàng hóa và dịch vụ; đầu tƣ, góp vốn vào các
doanh nghiệp trong nƣớc và ngoài nƣớc có cùng ngành nghề, lĩnh vực, mặt hàng
kinh doanh với doanh nghiệp. Quá trình thực hiện các hoạt động này cũng tạo ra
nhiều thách thức mà kế toán viên nói chung và kế toán viên chịu trách nhiệm về kế
toán CLTG nói riêng của các doanh nghiệp XNK phải xử lý. Cụ thể:
- Sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong khâu tổ chức mua bán hàng
hoá và thanh toán quốc tế, sự đa dạng trong lựa chọn phƣơng thức vận tải, điều kiện
giao hàng và phƣơng thức thanh toán trong hoạt động XNK trực tiếp đã tạo ra nhiều
thách thức nhƣ: xác định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia giao

một cách toàn diện, chƣa đƣợc xử lý thấu đáo, chƣa đƣợc cập nhật theo các quy
định mới của quốc tế về kế toán CLTG.
Với mục đích hệ thống hóa lý luận, làm rõ bản chất, cơ sở khoa học của các
vấn đề liên quan đến kế toán CLTG trong hoạt động SXKD và trong hoạt động
PNRR tỷ giá, qua đó làm sáng tỏ thực trạng KKPL của Việt Nam về kế toán CLTG
và thực trạng kế toán CLTG của các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam, tác giả đã chọn
đề tài “Vận dụng các chuẩn mực kế toán liên quan đến hoạt động ngoại hối nhằm
hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
 Các nội dung nghiên cứu đƣợc trình bày trong các luận án tiến sĩ
Tác giả Nguyễn Văn Tỉnh (năm 1992) đã nghiên cứu đề tài “Tổ chức hạch
toán kế toán xuất nhập khẩu hàng hoá trong điều kiện hạch toán kinh doanh xã hội
chủ nghĩa”[33]. Luận án ra đời trong bối cảnh Thông tƣ số 40-TC/CĐKT ngày
12/07/1991 về “Hƣớng dẫn kế toán các nghiệp vụ thu chi ngoại tệ”[66] có hiệu lực
áp dụng. Tuy nhiên, đến nay các văn bản hƣớng dẫn về hạch toán các nghiệp vụ
phát sinh ngoại tệ (bao gồm: sử dụng tỷ giá, ghi nhận các khoản lãi hoặc lỗ CLTG
phát sinh trong kỳ, ghi nhận các khoản lãi hoặc lỗ CLTG do đánh giá lại số dƣ các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ,…) do Nhà nƣớc ban hành
đã có sự thay đổi vƣợt bậc so với quy định này. Do đó, cần cập nhật, đánh giá lại
thực trạng KKPL của Việt Nam về kế toán CLTG và thực trạng kế toán CLTG của
các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam để đƣa ra các khuyến nghị phù hợp với tình
hình thực tiễn. Mặt khác, tác giả luận án cũng chƣa đề cập đến nội dung về xác định


3
thời điểm hoàn tất việc chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hƣ hỏng của hàng hóa từ
ngƣời bán sang ngƣời mua trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế để làm cơ sở

+ Trong phần lý luận về những đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế: Tác giả giành thời lƣợng chƣa nhiều cho việc trình


4
bày và phân tích các đặc điểm đặc thù trong hoạt động xuất khẩu trực tiếp, chƣa
trình bày và phân tích sâu các quy định của quốc tế liên quan đến hoạt động XNK
và thanh toán quốc tế để làm sáng tỏ yếu tố chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hƣ
hỏng của hàng hóa từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Vì vậy, phần trình bày và đánh
giá thực trạng, phần khuyến nghị của tác giả về xác định thời điểm ghi nhận doanh
thu trong hoạt động xuất khẩu trực tiếp chƣa đƣợc giải quyết thấu đáo.
+ Phần trình bày và đánh giá thực trạng trong khâu tạo lập, luân chuyển và
lƣu trữ chứng từ doanh thu xuất khẩu còn chƣa sâu sắc.
+ Tác giả chƣa có đánh giá và khuyến nghị về việc sử dụng tỷ giá hối đoái tại
thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu cho mục đích kế toán và cho mục đích tính
thuế của các doanh nghiệp XNK.
Tác giả Trần Thị Thùy Trang (năm 2016) đã nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện
kế toán xuất nhập khẩu hàng hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội”[34]. Trong công trình này và xét trên
phƣơng diện kế toán CLTG trong hoạt động SXKD của các doanh nghiệp XNK:
- Tác giả đã có những đóng góp thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn sau:
+ Trong phần lý luận về kế toán XNK hàng hóa:
Tác giả đã trình bày và phân tích khá chi tiết những đặc điểm kinh doanh
XNK hàng hóa có ảnh hƣởng tới kế toán XNK, bao gồm: đặc điểm về hàng hóa và
lƣu chuyển hàng hóa, đặc điểm về điều kiện giao hàng và thanh toán, đặc điểm về
rủi ro trong kinh doanh XNK. Từ đó, tác giả đã đƣa ra nhiều kết luận quan trọng,
trong đó có các kết luận liên quan đến thời điểm ghi nhận ban đầu của giao dịch
XNK hàng hóa nhƣ sau:
(1) Thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu chỉ chắc chắn đƣợc thực hiện khi dấu
hiệu giao hàng đã hoàn tất và kế toán bên mua đã sở hữu bộ tài liệu, chứng từ hàng

+ Trong phần lý luận về những đặc điểm kinh doanh XNK hàng hóa có ảnh
hƣởng tới kế toán XNK: Tác giả chƣa trình trình bày, phân tích một cách toàn diện
các quy định của quốc tế liên quan đến nội dung này, nhƣ: Công ƣớc của Liên hợp
quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế [142]; Công ƣớc của Liên hợp quốc
về chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng biển [141]; Công ƣớc Quốc tế về đơn giản hoá
và hài hòa Thủ tục Hải quan [136]; Các tập quán của quốc tế quy định về phƣơng
thức thanh toán Nhờ Thu, phƣơng thức thanh toán L/C [28,73-91,103-105],
[29,303-306],... Do đó:
(1) Khi phân tích chức năng xác lập quyền sở hữu của ngƣời nhận hàng
(consignee) đối với hàng hóa đƣợc miêu tả trong vận đơn, tác giả chƣa chỉ rõ chỉ có
vận đơn đƣờng biển mới có chức năng này [28,318-331],[141] và giới hạn lại trong
phạm vi nghiên cứu của luận án.
(2) Yếu tố chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hƣ hỏng của hàng hóa từ
ngƣời bán sang ngƣời mua chƣa đƣợc phân tích thấu đáo nhất. Do đó, các khuyến
nghị của tác giả về các điều kiện cần thỏa mãn khi xác định thời điểm ghi nhận ban
đầu của giao dịch XNK hàng hóa có thể chƣa thấu đáo nhất.


6
(3) Khi trình bày và phân tích các phƣơng thức thanh toán quốc tế có ảnh
hƣởng đến kế toán XNK (phần lý luận và thực trạng), tác giả chƣa phân tích sự
chuyển dịch về chủ thể thanh toán trong quan hệ thanh toán quốc tế dẫn đến thay
đổi về đối tƣợng nợ theo dõi trên sổ kế toán (đặc biệt là trong phƣơng thức thanh
toán L/C), chƣa trình bày cách thức xử lý chung về tỷ giá sử dụng đối với các
nghiệp vụ ghi giảm nợ phải thu, ghi giảm nợ phải trả,...
+ Trong phần thực trạng và giải pháp hoàn thiện về kế toán XNK hàng hóa:
Khi phân tích quy trình đối với nghiệp vụ XNK hàng hóa, tác giả chƣa trình
bày và phân tích quy trình thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của quốc tế và
quy định của Việt Nam. Khiếm khuyết này cùng với những khiếm khuyết trình bày
trong phần lý luận đã dẫn đến nhiều nội dung trong phần thực trạng và giải pháp của

tác giả Phạm Quốc Thuần, bài nghiên cứu “Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo
Thông tƣ số 201/TT-BTC ngày 15/10/2009: Sự hài hòa giữa thuế và kế toán”[40]
của tác giả Bùi Công Khánh, bài nghiên cứu “Một số vƣớng mắc về nội dung
Thông tƣ hƣớng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp”[40] của tác giả Võ
Văn Nhị và tác giả Nguyễn Anh Hiền, bài nghiên cứu “Kế toán và thuế đối với
chênh lệch tỷ giá hối đoái”[40] của tác giả Hoàng Cẩm Trang, bài nghiên cứu “Bàn
về chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực VAS 10 và Thông tƣ 201/2009/TTBTC”[38] của tác giả Trần Hải Long, bài nghiên cứu “Xử lý chênh lệch tỷ giá giữa
thuế và kế toán”[40] của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, bài nghiên cứu “Áp dụng
VAS 10 hay Thông tƣ 201/2009/TT-BTC trong hạch toán chênh lệch tỷ giá”[40]
của tác giả Lê Thanh Phƣơng, bài nghiên cứu “Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái
theo quy định hiện hành và việc hạch toán kế toán”[40] của tác giả Đặng Lan Anh,
bài nghiên cứu “Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo VAS 10 và Thông tƣ
179”[40] của tác giả Trần Mạnh Tƣờng, bài nghiên cứu “Kế toán các khoản chênh
lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp”[38] của tác giả Bùi Thị Thu Hƣơng,…
Các bài nghiên cứu của các tác giả tập trung vào các vấn đề chính sau:
+ Nêu những hạn chế quy định trong Thông tƣ số 201/2009/TT-BTC;
+ Xử lý CLTG hối doái theo VAS 10 và Thông tƣ số 179/2012/TT-BTC;
+ Phân tích thời điểm ghi nhận doanh thu và trị giá hàng mua trong hoạt
động mua bán hàng hoá quốc tế khi doanh nghiệp áp dụng các điều khoản của
Incoterms 2010;
+ Phân tích các trƣờng hợp phát sinh CLTG và phân loại CLTG;
+ Phân tích và đƣa ra các khuyến nghị về sự chƣa phù hợp khi ghi nhận
CLTG vào Báo cáo KQHĐKD trong kỳ đối với nghiệp vụ chuyển tiền từ TK tiền
mặt hoặc TK tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ sang TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn bằng ngoại tệ;
+ Sự khác biệt lớn khi xử lý lãi hoặc lỗ CLTG do đánh giá lại số dƣ của các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ theo quy định của CMKT,
CĐKT doanh nghiệp Việt Nam và Thông tƣ số 201/2009/TT-BTC;
+ Sự khác biệt khi xử lý lãi hoặc lỗ CLTG theo quan điểm của kế toán và
theo quan điểm của thuế khi tính thuế TNDN phải nộp của các doanh nghiệp.

quốc tế: Bài viết của tác giả Nguyễn Thị Lê Thanh tồn tại các khiếm khuyết tƣơng
tự với các khiếm khuyết đƣợc đề cập trong các đề tài luận án tiến sĩ ở trên.
(2) Các tác giả chƣa đề cập và chƣa phân tích sự chuyển dịch về chủ thể
thanh toán trong quan hệ thanh toán quốc tế có liên quan đến giao dịch mua bán
hàng hóa quốc tế để ghi nhận sự thay đổi về đối tƣợng nợ theo dõi trên sổ kế toán.
(3) Về hạch toán thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ nghiệp vụ đánh giá lại số
dƣ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ lập BCTC: Các
bài nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, tác giả La Xuân Đào và tác giả


9
Phạm Quốc Thuần, tác giả Bùi Thị Thu Hƣơng đã đề cập đến nội dung này. Tuy
nhiên, các tác giả chƣa phân tích rõ bản chất của các khoản lãi hoặc lỗ CLTG do
đánh giá lại số dƣ của các khoản mục này chỉ là các khoản lãi hoặc lỗ CLTG phát
sinh trong một phân đoạn của toàn bộ quá trình thanh toán của các khoản mục này.
Vì vậy, trong trƣờng hợp có sự khác biệt giữa quy định của thuế TNDN và quy định
của kế toán đối với các khoản lãi hoặc lỗ CLTG này thì sự khác biệt này chỉ mang
tính chất tạm thời. Sự khác biệt tạm thời này (nếu có) sẽ làm phát sinh chênh lệch
tạm thời chịu thuế TNDN hoặc chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ.
 Thực trạng nghiên cứu và ban hành các văn bản pháp quy của Nhà
nƣớc liên quan đến kế toán CLTG hối đoái trong hoạt động SXKD của các doanh
nghiệp XNK
Liên quan đến kế toán CLTG hối đoái, kể từ khi ban hành CMKT Việt Nam
số 10 - Ảnh hƣởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Thông tƣ số 105/2003/TTBTC ngày 04/11/2003 của Bộ Tài chính về Hƣớng dẫn thực hiện 06 CMKT ban
hành theo Quyết định số 105/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, Bộ
Tài chính đã ban hành nhiều văn bản khác nhau để sửa đổi, bổ sung các quy định
của các văn bản này cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp
XNK. Đến thời điểm hiện tại, các văn bản kể trên và các văn bản sau vẫn còn hiệu
lực áp dụng một phần hoặc toàn bộ: Thông tƣ số 179/2012/TT-BTC ngày
24/10/2012 quy định về việc ghi nhận, đánh giá, xử lý kế toán CLTG hối đoái trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status