bộ giáo dục và đào tạo
TrƯờng đại học ngoại thƯơng
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
CC GII PHP VN DNG MARKETING IN
T (E- MARKETING) CHO CC DOANH
NGHIP XUT NHP KHU VIT NAM
Mó s: B 2006- 08- 01
Ch nhim ti: TS. Phm Thu Hng
Hà nội 2007 ii
ii
1.3.4. Các chiến lược E- marketing hỗn hợp (e-marketing mix) 22
1.3.4.1. Chính sách sản phẩm và định vị sản phẩm trong marketing
điện tử 22
1.3.4.2. Chính sách giá trong marketing điện tử 23
1.3.4.3. Chính sách phân phối 23
1.3.4.4 Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh thông qua các phƣơng
tiện điện tử 24
1.3.5. Ứng dụng E-marketing trong khai thác hệ thống thông tin
thương mại và thị trường trên Internet 27
1.3.6. Một số vấn đề lưu ý khi vận dụng E- marketing 32
1.3.6.1. Điều kiện để cửa hàng B2C thành công 32
1.3.6.2. Các tiêu chí đánh giá một gian hàng B2C 33
1.3.6.3. Nguyên nhân thất bại của các hoạt động marketing điện tử? 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG E-MARKETING CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 34
2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 34
2.1. 1 Mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp cho thương mại điện tử 34
2.1.1.1 Tình hình sử dụng máy tính trong các doanh nghiệp 34
2.1.1.2 Đào tạo công nghệ thông tin và thƣơng mại điện tử 35
2.1.1.3. Hạ tầng viễn thông và Internet 35
2.1.1.4. Mục đích của việc sử dụng Internet trong doanh nghiệp 35
2.1.1.5. Trở ngại đối với việc sử dụng Internet của doanh nghiệp 36
2.1.2. Mức độ triển khai ứng dụng thương mại điện tử 37
2.1.2.1. Chiến lƣợc ứng dụng thƣơng mại điện tử rõ ràng hơn 37
2.1.2.2. Số doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về thƣơng mại điện
tử tăng lên 37
khách hàng mới 59
2.3.1.2 Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp 60
2.3.1.3 Tăng hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu 60
2.3.2. Khó khăn và tồn tại 60
2.3.2.1 Nhận thức của doanh nghiệp về e- marketing còn thấp 60iv
2.3.2.2 Môi trƣờng xã hội và tập quán kinh doanh chƣa tƣơng thích . 61
2.3.2.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin còn thiếu và yếu về kỹ
năng 61
2.3.2.4 Hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông chƣa đáp ứng yêu
cầu 62
2.3.2.5 Hệ thống thanh toán điện tử còn yếu kém 62
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG E- MARKETING CHO CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 64
3.1. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN E- MARKETING TẠI VIỆT NAM 64
3.1.1 Định hướng của Nhà nước 64
3.1.2. Triển vọng đối với hoạt động E- marketing 66
3.1.2.1. Việt Nam là thành viên của WTO 66
3.1.2.2. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin học - viễn thông 66
3.1.2.3 Chính sách phát triển giáo dục-đào tạo cán bộ thông tin: 67
3.1.2.4 Chính sách phát triển công nghệ điện tử, viễn thông và
Internet: 67
3.2. CÁC GIẢI PHÁP VẬN DỤNG E-MARKETING CHO CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 68
3.2.1. Giải pháp từ phía Nhà nước 68
3.2.1.1. Phát triển cơ sở hạ tầng pháp lý 68
3.2.1.2 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ. 69
3.3.3 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 89
KẾT LUẬN 91
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tiếng Anh
B2B: Business to business Doanh nghiệp với doanh nghiệp
B2C: Business to customer Doanh nghiệp với khách hàng
C2C: Customer to customer Khách hàng với khách hàng
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line Dải băng thông rộng
FAQs Frequently Asked Question Những câu hỏi thƣờng gặp
ETO Electronic Trade Opportunity Cơ hội kinh doanh điện tử
EM Electronic marketplace Sàn giao dịch điện tử
LAN Local area network Mạng nội hạt
WAN Wide area network Mạng rộng
Tiếng Việt
TMĐT Thƣơng mại điện tử
CNTT Công nghệ thông tin 1
LI M U
1. TNH CP THIT CA TI
Th k 21 ỏnh du s phỏt trin mnh m ca thng mi in t v cựng vi nú
l E-marketing. Mc dự E-marketing mi ch c ỏp dng ph bin trờn th gii trong
mt vi thp k gn õy, nhng nhng ng dng ca nú trong hot ng thng mi quc
t ó c ghi nhn ỏng k. Hin nay, trờn ton th gii, c bit cỏc nc phỏt trin, e-
marketing úng vai trũ quan trng trng vic thỳc y v xỳc tin mua bỏn hng hoỏ,
khụng nhng trờn th trng o, m ngay c trờn th trng truyn thng. Tt c cỏc
doanh nghip mun thnh cụng trờn th trng ton cu u chỳ trng n E-marketing.
n gin bi vỡ E-marketing l cụng c hiu qu v nhanh chúng nht giỳp doanh nghip
v sn phm ca doanh nghip tip cn c vi ngi tiờu dựng trờn ton th gii.
Ti Vit Nam, khỏi nim E-Marketing cũn khỏ mi m i vi hu ht cỏc doanh
nghip, c bit l doanh nghip xut nhp khu. Vỡ vy, vic nhn thc v vic ng dng
E-Marketing trong cỏc doanh nghip xut nhp khu mi ch mc n gin, trong khi ú
yờu cu cp bỏch ca tin trỡnh hi nhp ũi hi Marketing in t cng nh thng mi
in t phi c vn dng sõu rng hn na trong hot ng kinh doanh quc t ca cỏc
doanh nghip.
Vỡ th, vn cn thit hin nay i vi Vit Nam l cn y mnh hot ng
Marketing in t ti cỏc doanh nghip xut nhp khu nhm giỳp cỏc doanh nghip nhanh
chúng m rng th trng, tỡm kim khỏch hng mi v y mnh kim ngch xut nhp
khu
Chớnh vỡ lý do ú, nhúm tỏc gi ó chn ti Các giải pháp vận dụng marketing
điện tử (e-marketing) cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam nghiờn
cu.
2. TèNH HèNH NGHIấN CU TI
Trờn th gii:
- Đánh giá thực trạng việc nhận thức và vận dụng e-marketing của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam vận dụng e-
marketing
4. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn việc nghiên cứu chủ yếu trong hoạt động e-marketing của Việt Nam
chứ không đề cập tới các nƣớc trên thế giới. Đề tài cũng chỉ giới hạn việc nghiên cứu và
vận dụng e-marketing của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chứ không phải mọi loại hình
doanh nghiệp tại Việt Nam.
Đối tƣợng nghiên cứu 3
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là lý thuyết về thƣơng mại điện tử và E-marketing,
cũng nhƣ hoạt động E- marketing của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp và điều tra
xã hội học để nghiên cứu. Ngoài việc kế thừa kết quả khảo sát các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam của Bộ Thƣơng Mại năm 2005, các tác giả còn tiến hành điều tra và phỏng
vấn 35 doanh nghiệp xuất nhập khẩu để lấy thông tin phục vụ kết quả nghiên cứu của đề
tài.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài gồm ba
chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan lý luận về e-marketing
Chƣơng 2: Thực trạng vận dụng e-marketing của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt
Nam
Chƣơng 3: Giải pháp vận dụng e-marketing cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt
truyền tải, truy cập, chia sẻ thông qua Internet. Internet và Web là công cụ quan trọng
nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Năm 1994, các công ty
bắt đầu sử dụng rộng rãi Internet. Tháng 5 năm 1995, Công ty Netscape đã đƣa ra các phần
mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên Internet. Năm 1997, Công ty IBM giới thiệu các
mô hình kinh doanh điện tử.
Năm 1997, dịch vụ Internet chính thức đƣợc cung cấp tại Việt Nam, mở ra cơ hội hình
thành và phát triển thƣơng mại điện tử. Năm 2003, thƣơng mại điện tử chính thức đƣợc đƣa vào
giảng dạy ở một số trƣờng đại học tại Việt Nam.
1.1.2. Khái niệm về thƣơng mại điện tử 5
Thƣơng mại điện tử đƣợc biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, nhƣ “thƣơng mại điện
tử” (Electronic commerce), “thƣơng mại trực tuyến” (online trade), “thƣơng mại không
giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e- business). Tuy nhiên,
“thƣơng mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và đƣợc dùng thống nhất trong các văn
bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu.
1.1.2.1. Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thƣơng mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua
các phƣơng tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet.
Cách hiểu này tƣơng tự với một số các quan điểm nhƣ:
- TMĐT là các giao dịch thƣơng mại về hàng hoá và dịch vụ đƣợc thực hiện thông
qua các phƣơng tiện điện tử
1
- TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá
trị thông qua các mạng viễn thông
2
- UNCTAD: Thƣơng mại điện tử bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp theo
chiều ngang, bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phƣơng
tiện điện tử
Khái niệm này đƣợc viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:
M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thƣơng mại qua internet)
S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)
D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)
P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian nhƣ ngân hàng)
Nhƣ vậy, TMĐT cũng đƣợc hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua
bán điện tử hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá đƣợc;
chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST
(electronic share trading); vận đơn điện tử - E B/L (electronic bill of lading); đấu giá
thƣơng mại – Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực
trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách
hàng sau khi bán
Các phƣơng tiện thực hiện thƣơng mại điện tử bao gồm: điện thoại không dây, fax,
truyền hình, các mạng máy tính có kết nối với nhau, và mạng internet. Tuy nhiên,
thƣơng mại điện tử phát triển chủ yếu qua Internet và thực sự trở nên quan trọng khi mạng
Internet đƣợc phổ cập.
- Điện thoại: Thƣơng mại điện tử vẫn sử dụng điện thoại nhƣ một công cụ quan
trọng, tuy nhiên “điện thoại” đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, không giới hạn ở điện thoại cố
định mà đƣợc hiểu là tất cả các hình thức giao tiếp bằng giọng nói thông qua các phƣơng
tiện điện tử: điện thoại qua internet, voice chat, voice message qua YM hay Skype
Nhƣng điện thoại có một hạn chế là chỉ truyền tải đƣợc âm thanh và mọi cuộc giao dịch
vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ. Ví dụ: đàm phán, ký kết hợp đồng qua YM và thƣ điện tử
- Máy fax: Fax qua internet là một dịch vụ mới đƣợc ứng dụng khá rộng rãi để giảm
chi phí trong giao dịch điện tử. Tuy nhiên hạn chế của máy fax là chỉ truyền đƣợc văn bản
viết, không truyền tải đƣợc âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba chiều. Ví dụ: doanh
nghiệp có thể sử dụng winfax gửi văn bản dạng word từ máy vi tính đến máy fax của đối
mạng, ví dụ trong ngành sản xuất ô tô (GM, Ford Motor) tiết kiệm đƣợc chi phí hàng tỷ USD
từ giảm chi phí lƣu kho.
- Vƣợt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh đƣợc thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi
phí biến đổi.
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá
trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông
sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này.
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web nhƣ sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có
thể đƣợc cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
- Giảm chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nƣớc và khu vực khuyến khích bằng
cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng. 8
1.1.3.2. Lợi ích đối với người tiêu dùng
- Vƣợt giới hạn về không gian và thời gian: Thƣơng mại điện tử cho phép khách
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thƣơng mại điện tử cho phép ngƣời mua có
nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận đƣợc nhiều nhà cung cấp hơn
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa đƣợc: Đối với các sản phẩm số
hóa đƣợc nhƣ phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng đƣợc thực hiện dễ dàng thông
qua Internet
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lƣợng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm đƣợc thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search
engines); đồng thời các thông tin đa phƣơng tiện (âm thanh, hình ảnh) giúp quảng bá, giới
thiệu sản phẩm tốt hơn
- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi ngƣời đều có thể tham gia
mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sƣu tầm những món hàng mình
trong Thƣơng mại điện tử
Thiếu lòng tin và TMĐT và ngƣời bán hàng
trong TMĐT do không đƣợc gặp trực tiếp
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong
giai đoạn đang phát triển
Nhiều vấn đề về luật, chí
nh sách, thuế chƣa đƣợc làm rõ
Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT
với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở
dữ liệu truyền thống
Một số chính sách chƣa thực sự hỗ trợ tạo
điều kiện để TMĐT phát triển
Cần có các máy chủ thƣơng mại điện tử đặc
biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi
phí đầu tƣ
Các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả của
TMĐT còn chƣa đầy đủ, hoàn thiện
Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến
ảo cần thời gian
Thực hiện các đơn đặt hàng trong thƣơng
mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng
tự động lớn
Sự tin cậy đối với môi trƣờng kinh doanh
không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao
dịch điện tử cần thời gian
Số lƣợng ngƣời tham gia chƣa đủ lớn để đạt
lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi) Outbound
Logistics
4
R&D điện tử
- R&D trực tuyến
- Thiết kế sản phẩm
mới quần áo, máy tính
- Phát triển sản phẩm
mới nhanh hơn (ô tô)
Sản xuất điện tử
- Sản xuất theo đơn
hàng của khách hàng
- Hợp tác giữa nhà sản
xuất linh kiện và lắp
ráp
- Chia sẻ kiến thức
- Kế hoạch hoá việc sử
dụng các nguồn lực
Marketing điện tử
- Marketing theo đối tƣợng
khách hàng
- Nghiên cứu thị trƣờng điện tử
- Cho phép khách hàng truy
xuất tới danh mục sản
phẩm mới và thời hạn giao
hàng
- Quản trị quá trình thực
hiện hợp đồng
Xử lý
nghiệp vụ
3 Marketing &
Bán hàng
5
Dịch vụ sau
bán hàng
6 11
1.1.6. Quá trình phát triển thƣơng mại điện tử
Thƣơng mại điện tử phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu, thể hiện qua sơ đồ sau:
HÌNH 1.2. BA GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
bộ
Intranet
Ứng dụng chuyên sâu
CNTT vào Quản trị
nhân sự, tài chính, kế
toán, logistics, bán hàng
Chia sẻ dữ liệu
Tích hợp hệ thống thông tin với
ngƣời cung cấp, phân phối và
khách hàng
Sử dụng mạng
Extranet 12
- Giai đoạn 3: Kết nối mạng và tích hợp hệ thống thông tin với các đối tác Liên kết
hệ thống thông tin của doanh nghiệp với đối tác
Triển khai các hệ thống thông tin tổng thể nhƣ ERP, SCM, CRM
1.2. TỔNG QUAN VỀ E- MARKETING
1.2.1. Các khái niệm cơ bản về e-marketing
Có nhiều cách hiểu marketing điện tử, sau đây là một số khái niệm điển hình về
marketing điện tử:
- Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc
tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tƣởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa
trên các phƣơng tiện điện tử và internet.
4
- Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong
muốn của khách hàng thông qua internet và các phƣơng tiện điện tử
video conference, net meeting
- Thực hiện điều tra ý kiến khách hàng tự động bằng bảng câu hỏi trên web
- Đăng ký trên các sàn giao dịch, cổng thƣơng mại điện tử
- Tổ chức các diễn đàn để tìm hiểu ý kiến khách hàng
1.2.3 Phân biệt marketing điện tử với marketing thông thƣờng
Đối với doanh nghiệp, mục tiêu của marketing điện tử không khác với marketing
truyền thống, đều là doanh số, lợi nhuận, thị phần Jeff Bezos – ngƣời sáng lập và đồng
thời là chủ tịch của Amazon.com, một trong những công ty kinh doanh qua mạng hàng đầu
thế giới với doanh số năm 2005 khoảng 7 tỷ USD đã phát biểu rằng: “Mọi công ty đều phải
chú trọng tới khách hàng, hƣớng tới nhu cầu của khách hàng trƣớc khi đề cập tới sản phẩm
của mình, cho dù trong thời đại công nghệ thông tin hay các thời đại khác”. Nhƣ vậy, trong
thời đại công nghệ thông tin hiện nay, marketing điện tử hay thông thƣờng đều hƣớng tới
cùng một đối tƣợng, đó là khách hàng.
Bản chất của marketing điện tử cũng không khác so với marketing truyền thống,
vẫn nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Marketing điện tử vẫn bao gồm việc xác định
nhu cầu đến lập các kế hoạch marketing hỗn hợp đối với sản phẩn, dịch vụ, ý tƣởng và tiến
hành kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, khách hàng
trong thời đại công nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với khách hàng truyền
thống; họ có thói quen tiếp cận thông tin khác với truyền thống, họ đánh giá các lựa chọn
về hàng hóa dịch vụ dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng khi thực hiện
qua mạng cũng khác so với truyền thống.
Hơn nữa, marketing điện tử khác với marketing thông thƣờng ở hai điểm chính đó
là: môi trƣờng kinh doanh và phƣơng tiện thực hiện. Đối với môi trƣờng kinh doanh,
marketing điện tử tập trung vào các hoạt động marketing trong môi trƣờng Internet và web.
Đến nay marketing điện tử có thể mở rộng môi trƣờng ra các mạng viễn thông khác nhƣ
mạng thông tin di động nhờ sự hội tụ của các mạng viễn thông. Về phƣơng tiện thực hiện:
marketing điện tử sử dụng Internet và các thiết bị điện tử nhƣ máy tính, điện thoại di động
và các thiết bị điện tử khác để tiến hành các hoạt động nhƣ: nghiên cứu thị trƣờng, quảng
thực hiện qua công cụ webbased tiện lợi, nhanh và chính xác hơn.
- Hành vi khách hàng: Hành vi khách hàng trong thƣơng mại điện tử thay đổi
nhiều so với trong thƣơng mại truyền thống do đặc thù của môi trƣờng kinh doanh mới.
Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, hành động mua và
phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi Internet và Web. 15
- Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu: Các tiêu chí để lựa chọn thị trƣờng
mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập, vùng địa lý đƣợc bổ sung thêm
bởi các tiêu chí liên đặc biệt khác của thƣơng mại điện tử nhƣ mức độ sử dụng Internet, thƣ
điện tử, các dịch vụ trên web Ví dụ, các website kinh doanh trò chơi trên mạng hay bán ô
tô qua mạng thƣờng phân đoạn khách hàng của mình trên mạng internet.
- Định vị sản phẩm: Các tiêu chí để định vị sản phẩm cũng thay đổi từ giá rẻ nhất,
chất lƣợng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất đƣợc bổ sung thêm những tiêu
chí của riêng thƣơng mại điện tử nhƣ nhiều sản phẩm nhất (Amazon.com), đáp ứng mọi
nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp (Dell.com), giá thấp nhất và dịch vụ tốt nhất
(website: schwab.com).
- Các chiến lược marketing hỗn hợp: Bốn chính sách sản phẩm, giá, phân phối,
xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cũng bị tác động của thƣơng mại điện tử. Việc thiết kế sản
phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn, nhiều ý tƣởng mới hơn nhờ sự phối hợp và chia sẻ
thông tin giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp và khách hàng. Việc định giá
cũng chịu tác động của thƣơng mại điện tử khi doanh nghiệp tiếp cận đƣợc thị trƣờng toàn
cầu, đồng thời đối thủ cạnh tranh và khách hàng cũng tiếp cận đƣợc nguồn thông tin toàn
cầu đòi hỏi chính sách giá toàn cầu và nội địa cần thay đổi để có sự thống nhất và phù hợp
giữa các thị trƣờng. Việc phân phối đối với hàng hóa hữu hình và vô hình đều chịu sự tác
động của thƣơng mại điện tử, đối với hàng hóa hữu hình quá trình này đƣợc hoàn thiện
hơn, nâng cao hiệu quả hơn; đối với hàng hóa vô hình, quá trình này đƣợc thực hiện nhanh
hơn hẳn so với marketing truyền thống. Đặc biệt hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Theo phƣơng pháp này, việc phỏng vấn nhóm khách hàng đƣợc tiến hành qua mạng thông
qua các forum, chat room hoặc net meeting. Hình thức phỏng vấn nhóm khách hàng qua
mạng khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm của hình thức phỏng vấn nhóm khách hàng kiểu
truyền thống (vì những ngƣời tham gia không còn bị phụ thuộc ngƣời điều khiển; tránh
đƣợc khả năng gặp trực tiếp mặt đối mặt do đó tăng sự tự do đƣa ra ý kiến ). Hình thức
phỏng vấn này còn có một số ƣu điểm sau:
+ Thời gian tiến hành: linh hoạt hơn vì mọi ngƣời tham gia qua mạng
+ Địa điểm tiến hành: linh hoạt, thuận tiện, ngƣời tham gia không phải di chuyển đến
một địa điểm nhất định để phỏng vấn nhƣ trƣớc đây
+ Thông tin thu thập đƣợc: nhiều hơn, do các thành viên tham gia có thể suy nghĩ
độc lập khi phỏng vấn
Tuy nhiên, hình thức này cũng có một số hạn chế nhƣ:
+ Tính chân thực: khó theo dõi đƣợc tính chân thực của thông tin đƣợc đƣa ra trong
phỏng vấn do ngƣời phỏng vấn và ngƣời đƣợc phỏng vấn không trực tiếp đối mặt
+ Yêu cầu kỹ thuật: cần có những phần mềm ứng dụng chuyên dụng để hỗ trợ nhƣ
hội thảo trực tuyến (video conferencing), diễn đàn (forum) hoặc giao tiếp qua mạng
(message chat, voice chat) 17
+ Tiến độ thực hiện phỏng vấn: chậm hơn do không có tác động và điều khiển trực
tiếp của ngƣời phỏng vấn đến các thành viên tham gia phỏng vấn
- Phỏng vấn sâu (Indepth Interview)
Hình thức nghiên cứu thị trƣờng cơ bản thứ hai là phỏng vấn sâu các chuyên gia,
hình thức này cũng đƣợc áp dụng hiệu quả hơn nhờ ứng dụng công nghệ thông tin. Theo
hình thức này, các chuyên gia đƣợc mời tham gia phỏng vấn qua mạng. Ngƣời đƣợc phỏng
vấn đƣa ra các câu hỏi qua mạng cho các chuyên gia và nhận đƣợc các giải đáp cũng qua
mạng. Hơn nữa. các chuyên gia có thể tham khảo ý kiến của nhau để đƣa ra các thông tin
thiết thực nhất. Hình thức này có thể đƣợc triển khai qua các ứng dụng nhƣ nhóm thƣ điện