Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong điều kiện hiện nay - Pdf 73

Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ kinh doanh
xuất khẩu hàng hóa ở các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trong điều kiện hiện nay.
I. Đặc điểm của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa và nhiệm vụ kế toán:
1. Đặc điểm của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa:
Có thể nói nhu cầu trao đổi hàng hóa của loài ngời xuất hiện từ thời cổ đại
nhng chỉ từ khi có sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa mới dẫn đến sự phá vỡ tính
chất đóng kín của từng đơn vị kinh tế trong từng quốc gia, gắn phân công lao
động trong nớc với phân công lao động quốc tế. Việc trao đổi hàng hóa dịch vụ
giữa các nớc thông qua việc mua bán sẽ tạo điều kiện cho sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, đẩy mạnh phạm vi của chuyên môn hóa hàng sản xuất, số sản phẩm dịch
vụ thoả mãn nhu cầu con ngời ngày một dồi dào và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa
các nớc ngày càng lớn.
Cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng mỗi một quốc gia nào trên thế
giới sống một cách riêng rẽ thực hiện chế độ tự cung tự cấp không có quan hệ
buôn bán thơng mại mà có khả năng phát triển nền kinh tế trong nớc một cách có
hiệu quả. Do vậy xu thế phát triển của nhiều nớc trong những năm gần đây là thay
đổi chiến lợc phát triển kinh tế từ "đóng cửa" sang "mở cửa", từ "thay thế nhập
khẩu" sang "hớng vào xuất khẩu". Nền kinh tế mở đã tạo điều kiện cho thơng mại
quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói riêng phát triển mạnh.
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của lĩnh vực ngoại thơng, là việc bán hàng hóa
ra nớc ngoài thu ngoại tệ trên cơ sở hợp đồng ký kết hoặc Nghị định th mà Chính
phủ đã ký kết với nớc ngoài hoặc xuất khẩu trừ nợ Nhà nớc giao cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện.
Xuất khẩu đợc xem là một trong những nghiệp vụ kinh tế quan trọng trong
quan hệ kinh tế đối ngoại, là một yếu tố kích thích sự tăng trởng kinh tế. Vai trò
của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế ở nớc ta đợc thể hiện trên những
mặt nh:
- Xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc, thiết bị
và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.
Công nghiệp hóa đất nớc theo những bớc đi phù hợp là con đờng tất yếu để khắc

khẩu phát triển theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
* Hàng hóa đợc coi là xuất khẩu trong các trờng hợp sau:
- Hàng xuất khẩu bán cho các doanh nghiệp nớc ngoài theo các hợp đồng
kinh tế đã ký kết, thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng gửi đi triển lãm hội trợ sau đó bán thu bằng ngoại tệ.
- Hàng bán cho khách nớc ngoài hoặc Việt kiều thanh toán bằng ngoại tệ.
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hành tàu biển, máy bay cho nớc ngoài thanh
toán bằng ngoại tệ.
- Hàng viện trợ ra nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị định th do Nhà
nớc ký kết với nớc ngoài nhng đợc thực hiện qua các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu.
Việc xác định đúng đắn thời điểm xuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa quan
trọng trong việc ghi chép doanh thu bán hàng xuất khẩu, giải quyết các nghiệp vụ
thanh toán, tranh chấp khiếu nại, thởng phạt trong buôn bán ngoại thơng. Theo
quy định thì hàng hóa đợc xác định là hàng xuất khẩu khi hàng đã đợc trao cho
bên mua, sau khi đã hoàn thành các thủ tục hải quan. Tuy nhiên tuỳ theo phơng
thức hàng hóa mà xác định thời điểm hàng xuất khẩu.
1.2. Các phơng thức, hình thức kinh doanh xuất khẩu hàng hóa:
a) Phơng thức xuất khẩu có thể thực hiện theo 2 phơng thức sau:
- Xuất khẩu theo nghị định th:
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, các chính phủ đàm phán ký kết với nhau
nhng văn bản, hiệp định, nghị định về việc trao đổi hàng hóa dịch vụ và việc đàm
phán ký kết này vừa mang tính kinh tế vừa mang tính chính trị. Trên cơ sở các nội
dung đã ký kết, Nhà nớc xây dựng kế hoạch và giao cho một số doanh nghiệp
thực hiện. Theo cách này Nhà nớc cấp vốn, vật t và các điều kiện khác để doanh
nghiệp thay mặt Nhà nớc thực hiện những hợp đồng cụ thể. Khi xuất khẩu toàn bộ
số ngoại tệ thu đợc sau khi đã trừ đi các khoản chi phí bằng ngoại tệ, đơn vị phải
nộp vào quỹ ngoại tệ chung của Nhà nớc thông qua các tài khoản của Bộ Thơng
mại. ở nớc ta phơng thức này chủ yếu đợc áp dụng trong cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp trớc đây.

theo hiệp định, nghị định của chính phủ.
1.3 Các phơng thức thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu:
Xuất khẩu hàng hóa là việc giao dịch buôn bán giữa các quốc gia trong
phạm vi quốc tế nên phát sinh nhiều vấn đề khó khăn phức tạp dễ xảy ra rủi ro
tranh chấp nhất là trong việc vận chuyển và thanh toán. Do vậy bất cứ một doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu đều phải thực sự am hiểu về điều kiện thanh toán quốc
tế. Với mục đích đảm bảo an toàn trong kinh doanh và nhằm hạn chế những rủi ro
cho các bên mua bán hàng hóa, ngời ta đã xây dựng nhiều phơng thức thanh toán
khác nhau. Tuỳ hợp đồng kinh tế đã ký kết mỗi đơn vị tham gia buôn bán quốc tế
chọn cho mình một hình thức thanh toán phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế
và hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hiện nay các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu
thờng sử dụng một số phơng thức thanh toán thông dụng sau:
a) Phơng thức nhờ thu: (Collection of Payment)
Phơng thức nhờ thu là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngời mua nhờ ngân hàng thu hộ số tiền
ghi trên tờ hối phiếu đó.
Có hai loại nhờ thu: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Là phơng pháp mà ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở ngời
mua, nhng không kèm theo điều kiện gì cả. Phơng pháp này có nhợc điểm là
không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán, vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc
vào ý muốn của ngời mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò
ngời trung gian đơn thuần mà thôi.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
Là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lập bộ
chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu) và nhờ ngân hàng
thu hộ tiền tờ hối phiếu đó với điều kiện là ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền thì ngân hàng mới giao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua để họ nhận
hàng. Phơng thức này tuy có đảm bảo quyền lợi cho ngời bán ở một mức độ nhất
định nhng vẫn cha khống chế đợc ngời mua về trách nhiệm đối với hàng hóa cũng

hoặc trớc khi ngời bán thực hiện đơn đặt của ngời mua. Mức tiền ứng trớc phụ
thuộc vào tầm quan trọng của hàng hóa giao dịch, thời gian chế tạo hàng hóa hoặc
mối quan hệ giữa các bên giao dịch và tập quán hình thành trong ngành buôn bán.
Thông thờng tiền ứng trớc chỉ nằm trong phạm vi từ 5% - 10% giá trị của đơn đặt
hàng. Số tiền ứng trớc là khoản tín dụng mà ngời mua cung cấp trớc cho ngời bán
nên ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu thờng áp dụng phơng thức
này.
- Trả tiền ngay: Việc thanh toán đợc tiến hành vào trớc hoặc trong lúc ngời
xuất khẩu đặt chứng từ hàng hóa dới quyền định đoạt của ngời mua. Trả tiền ngay
có thể đợc thực hiện bằng cách trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc hoặc bằng cách
trả từng phần.
- Trả tiền sau: Theo phơng thức này, ngời bán cung cấp cho ngời mua một
khoản tín dụng theo sự thỏa thuận giữa hai bên và khoản tín dụng này sẽ đợc hoàn
trả bằng tiền hoặc hàng hóa.
1.4. Phơng thức tính giá và ký kết điều khoản trong kinh doanh xuất khẩu:
Trong hoạt động xuất khẩu vấn đề giá cả hàng hóa cần đợc chú ý về việc
mua bán diễn ra trong một thời gian dài giữa các khu vực khác nhau về địa lý,
hàng hóa đợc vận chuyển qua nhiều quốc gia với các chính sách thuế khác nhau.
Tuỳ theo sự thỏa thuận giữa các bên tham gia mà giá cả hàng hóa đợc vận chuyển
qua nhiều quốc gia với các chính sách thuế khác nhau. Tuỳ theo sự thoả thuận
giữa các bên tham gia mà giá cả hàng hóa có thể bao gồm các yếu tố giá trị hàng
hóa đơn thuần, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và chi phí khác.
Trong việc xác định giá cả, ngời ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên
quan đến giá đó. Sở dĩ nh vậy vì điều kiện cơ sở giao hàng đã bao hàm trách
nhiệm mà ngời bán hoặc ngời mua phải chịu nh chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi
phí mua bảo hiểm, chi phí lu kho bãi, chi phí làm thủ tục hải quan. Hiện nay các
loại giá giao hàng đợc sử dụng rất phong phú theo qui định của Incoterms 1990 và
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng hay sử dụng các loại giá FOB. CIF, C &F,
C&I.
+ Giá FOP (Free On Board):

+ Giá C & I:
Là giá xuất khẩu bao gồm giá FOB cộng với chi phí bảo hiểm trên đờng
vận chuyển. Cớc phí vận chuyển do ngời mua chịu.
Khi ký kết hợp đồng xuất khẩu dựa vào các điều khoản về cách thức quy
định giá, doanh nghiệp có thể áp dụng loại giá hợp và có lợi nhất. Một số loại giá
thờng đợc sử dụng khi ký kết hợp đồng xuất khẩu là:
- Giá cố định (Fixed Price):
Là giá đợc quy định vào lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi nếu không
có sự thỏa thuận khác giữa các bên tham gia. Giá cố định đợc sử dụng phổ biến
trong ngoại thơng nhất là đối với các các mặt hàng có thời gian chế tạo ngắn ngày.
- Giá quy định nh sau:
Là giá không đợc quy định khi ký hợp đồng mà đợc hai bên thỏa thuận dựa
trên những nguyên tắc nhất định vào một thời điểm nào đó sau khi ký kết hợp
đồng.
- Giá di động (Sliding Scale Price):
Là giá đợc xác định lại khi giao nhận hàng trên cơ sở giá quy định ban đầu
có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong quá trình thực hiện.
- Giá linh họat: (Flexible Price):
Là giá có thể đợc quy định trong lúc ký kết hợp đồng nhng xem xét lại nếu
vào lúc giao hàng giá thị trờng của những mặt hàng đó có sự biến động tới một
mức nhất định.
2. Nhiệm vụ kế toán xuất khẩu hàng hóa:
Chức năng của hạch toán kế toán hoạt động xuất khẩu là thu thập và cung
cấp thông tin về toàn bộ hoạt động xuất khẩu, kiểm tra kiểm soát mọi họat động
xuất khẩu phát sinh ở đơn vị. Chức năng của kế toán họat động xuất khẩu đợc
biểu hiện cụ thể ở những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh giám đốc kiểm tra tình hình công nợ và thanh toán công nợ. Vấn
đề cấp bách và quan trọng nhất của các đơn vị nói chung và đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu nói riêng đó là vốn. Các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu không
thể tránh khỏi tình trạng đi chiếm dụng vốn. Mặt khác nguồn vốn vay ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status