BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ NGỌC TÚ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG GIAO THÔNG 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ NGỌC TÚ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị Kinh doanh
Mã số:
60340102
Quyết định giao đề tài:
Tác giả luận văn
Ngô Ngọc Tú
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều
sự đóng góp, động viên từ gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và cán bộ trong Công
ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nha Trang, Quý
Thầy, Cô Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt nhiều kiến thức rất giá trị của các
môn cơ sở trong suốt khóa học, đó là kiến thức nền tảng giúp tôi rốt nhiều trong quá
trình hoàn chỉnh luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Lê Kim Long và cô ThS. Phạm Thị
Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu để tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo, các Trưởng - Phó phòng ban
chuyên môn và đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao
thông 4 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi nghiên cứu, thu thập số liệu và truyền đạt
những kinh nghiệm thực tế tại đơn vị để hoàn thành tốt luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày tháng 10 năm 2016
Học viên thực hiện
Ngô Ngọc Tú
iv
1.3.8. Hệ thống thông tin ..............................................................................................22
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp ..............................22
1.5. Ma trận hình ảnh cạnh tranh-Competative Profile Matrix - CPM ........................24
1.6. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu liên quan ......................................................26
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...............................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG 4..........................28
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.......28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty .........................................................28
2.1.2. Nghành nghề kinh doanh, mục tiêu và phạm vi hoạt động ................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty. ......................................................................................30
2.1.4. Các loại sản phẩm công ty đang sản xuất và kinh doanh ...................................34
2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua.......................35
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và Xây dựng
Giao thông 4 .................................................................................................................39
2.2.1. Tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của công ty...........................................................................................................39
2.2.2. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của Công ty .........................................47
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TECC 4 so với đối thủ cạnh tranh trên
địa bàn tỉnh Nghệ An....................................................................................................55
2.3.1. Quy trình và phương pháp..................................................................................55
2.3.2. Kết quả nghiên cứu.............................................................................................58
2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty TECC4 ................................................62
2.5. Đánh giá các mặt đạt được và chưa được Công ty trong thời gian qua. ...............64
2.5.1. Các mặt đạt được ................................................................................................64
2.5.2. Các mặt còn hạn chế...........................................................................................65
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...............................................................................................66
vi
: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng NANO
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Khung đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo lý thuyết. .......23
Bảng 1.2: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................................................25
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 đến 2015.............35
Bảng 2.2: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.................................................................37
Bảng 2.3: Tình hình thu hồi công nợ.............................................................................37
Bảng 2.4: Bảng thống kê độ tuổi của công ty TECC4 ..................................................48
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.................................................................52
Bảng 2.6: Công nghệ phục vụ sản xuất hiện tại của công ty.........................................54
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp tiêu thức đánh giá .................................................................56
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của các chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của công ty tư vấn xây dựng công trình ......................................................57
Bảng 2.9: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố quy mô doanh nghiệp.....59
Bảng 2.10: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố Thị phần ...............59
Bảng 2.11: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố Quy trình quản lý
chất lượng ......................................................................................................................59
Bảng 2.12: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố Nguồn nhân lực ....59
Bảng 2.13: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố Máy móc, thiết bị
ứng dụng công nghệ thông tin .......................................................................................60
Bảng 2.14: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố Năng lực tài chính .....60
Bảng 2.15: Điểm số trung bình của các chuyên gia đối với yếu tố Chính sách đãi ngộ
đào tạo và phát triển.......................................................................................................60
Bảng 2.16: Điểm số trung bình của các đối tượng bên ngoài công ty đối với yếu tố Mối
quan hệ với chính quyền................................................................................................61
trong thời kỳ hội nhập; Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh
của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4 giai đoạn 2011 2015. Chỉ ra được mặt mạnh, mặt yếu, những thành quả đạt được, tồn tại và nguyên
nhân chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty; Đề xuất một số giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế
và Xây dựng Giao thông 4 trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó, đưa ra
những biện pháp phù hợp để công ty hoạt động hiệu quả hơn.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.
Thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và
Xây dựng Giao thông 4 trong mối quan hệ và so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực
tiếp tại địa bàn Nghệ An.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần
Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.
3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: phương pháp tổng hợp tài
liệu và hệ thống hóa cơ sở lý luận; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp thống kê,
kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng; mô hình hóa các số liệu
điều tra thực tế; so sánh và tổng hợp số liệu.
xi
4. Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được
Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết, lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các chỉ
tiêu đo lường năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn xây dựng.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng
Giao thông 4 trong thời điểm hiện nay, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trong thời gian tới. Đồng thời, là tài liệu tham khảo cho Ban lãnh
đạo Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4 và các tổ chức, cá
nhân khác có nhu cầu nghiên cứu thêm.
với các phần nguồn lực huy động, sử dụng (chi phí) cho các lợi ích đó. Đối với doanh
nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, việc
định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh kịp thời, có cơ sở thường đem lại
những lợi ích to lớn.
Trong khung cảnh toàn cầu hoá thị trường, công nghệ luôn luôn biến đổi, cạnh
tranh ngày càng ác liệt, hơn bao giờ hết tiềm năng về năng lực càng trở thành một
nhân tố cực kỳ quan trọng. Cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng,
nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội luôn biến đổi làm cho môi trường kinh doanh
của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Để tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp cần xây dựng cho mìnhluân nâng cao năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh là một loại kế hoạch đặc biệt, mọi tổ chức đều lập kế hoạch
hoạt động. Đối với doanh nghiệp, năng lực là chức năng đầu tiên trong hệ thống các
chức năng quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức.
Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù
hợp với quy luật của thương trường và cũng là phục vụ lợi ích của chính doanh nghiệp.
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tề thị trường đều phải đối mặt với
năng lực cạnh tranh, với quy luật “mạnh được yếu thua”, nếu né tránh thì sớm muộn gì
doanh nghiệp cũng bị cạnh tranh đảo thải. Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trên
thương trường và thắng được đối thủ thì tất yếu doanh nghiệp phải tự nâng cao năng
1
lực cạnh tranh của mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng, uy tín và áp
dụng thành tựu khoa học tiên tiến vào trong sản xuất, sử dụng kiến thức quản lý hiện
đại vào hoạt động quản trị một cách khoa học, sáng tạo.
Như chúng ta đã biết, các doanh nghiệp là trung tâm đối với quá trình phát triển
kinh tế xã hội của Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung. Do vậy, việc nắm bắt
những khó khăn mà doanh nghiệp đang đối mặt cũng như tiềm năng của những doanh
nghiệp này có vai trò rất quan trọng. Trên địa bàn Nghệ An trong năm 2011-2015, số
lượng đăng ký thành lập doanh nghiệp mới trên địa bàn là 3.600 (đạt 96,63% so với kỳ
Giao thông 4” để làm Luận văn Thạc sỹ của mình. Các số liệu thu thập trong luận văn
này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu liên quan đến chính sách công ty
thông qua cung cấp chi tiết hơn về sự biến động của khu vực doanh nghiệp, cũng như
nâng cao khả năng hỗ trợ có hiệu quả sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp. Do đó,
tác giả kỳ vọng công trình nghiên cứu này sẽ làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới. Đồng thời, là tài liệu
tham khảo cho Ban lãnh đạo Công ty và các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu nghiên
cứu thêm.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục đích chung
Nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và
Xây dựng Giao thông 4 trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, từ đó đề
xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai.
2.2. Mục đích cụ thể
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Công ty Cổ phần Tư
vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây
dựng Giao thông 4 trong thời gian qua; Những điểm mạnh, điểm yếu so với các đối
thủ cạnh tranh trực tiếp
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp với Cổ phần Tư
vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vận dụng những lý luận và phương pháp luận về nâng cao năng lực của doanh
nghiệp, bài luận văn đưa ra các luận cứ để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty
Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích, nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại địa bàn tỉnh Nghệ An và thời gian từ năm 2011 - 2015.
3
năng lực cạnh tranh của một số Công ty trên địa bàn. Tiếp theo, tác giả chia khung
đánh giá này thành hai nhóm: (1) nhóm các chỉ tiêu dành cho các chuyên gia bên trong
Công ty; và (2) nhóm các chỉ tiêu dành cho các đối tượng bên ngoài Công ty.
4
(1)
Nhóm các chỉ tiêu dành cho các chuyên gia bên trong Công ty bao gồm:
- Quy mô doanh nghiệp;
- Thị phần;
- Quy trình quản lý chất lượng của Công ty;
- Nguồn nhân lực;
- Máy móc, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin;
- Năng lực tài chính;
- Chính sách đãi ngộ, đào tạo và phát triển.
(2)
Nhóm các chỉ tiêu dành cho các đối tượng bên ngoài Công ty bao gồm:
- Mối quan hệ với chính quyền;
- Kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn xây dựng công trình;
- Khả năng nghiên cứu thị trường;
- Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp.
4.2.2. Lấy ý kiến của chuyên gia và khách hàng
4.2.2.1. Lấy ý kiến của chuyên gia bên trong công ty
a. Đối tượng điều tra :
Bao gồm từ phó giám đốc đến trưởng, phó các phòng như: kinh doanh, kế hoạch
- tổng hợp, tài chính kế toán, phòng thiết kế, phòng kỹ thuật chuyên gia và một số
5. Những đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận
Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết, lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các chỉ
tiêu đo lường năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
- Về mặt thực tiển
Đánh giá năng lực cạnh tranh của TECC4 trong thời điểm hiện nay, làm cơ sở đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới. Đồng thời,
là tài liệu tham khảo cho Ban lãnh đạo TECC4 và các tổ chức, cá nhân khác có nhu
cầu nghiên cứu thêm
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,... Kết cấu của
luận văn bao gồm 03 chương được trình bày như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Chương này trình bày những cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, bao
gồm: Các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh; các yếu tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; các yếu tố tạo nên năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp; các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp; công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh ngiệp và ma trận hình ảnh
cạnh tranh.
6
Chương II: Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn
Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4. Chương này, trình bày tổng quan về công ty
TECC4, thực trạng năng lực cạnh tranh của TECC4, đánh giá năng lực cạnh tranh của
TECC4 so với đối thủ cạnh tranh tại thị trường Nghệ An, xây dựng ma trận hình ảnh
cạnh tranh của TECC4, các mặt đạt được và còn hạn chế của TECC4.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Giao thông 4. Chương này trình bày hai nhóm
giải pháp chủ yếu được áp dụng là: nhóm giải pháp duy trì và phát huy những năng lực
quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có
thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường,
đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế.
Vì vậy, ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận và coi cạnh tranh không chỉ là
môi trường mà nó còn là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy khái niệm
cạnh tranh nói chung là: “sự phấn đấu vươn lên, không ngừng để dành lấy vị trí hàng
đầu trong một lĩnh vực hoạt động nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học
8
kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả
cao nhất”.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để đem về lợi nhuận ngày càng lớn hơn.
Trong bối cảnh hội nhận ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới hiện nay thì
năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển trong
từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ
yếu trong lĩnh vực bán hàng và năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được
nhiều hàng hóa hơn đối thủ cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo,
cạnh tranh trên cơ sở tối đa hóa số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở
thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở
rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh tranh thị
trường, cạnh tranh tư bản và do vậy quan niệm về năng lực cạnh tranh cũng phải phù
hợp với điều kiện mới.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua lợi nhuận, doanh số, chiến lược kinh doanh, mạng lưới phục
vụ, công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị của doanh nghiệp được so sánh với
các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực và chung một thị trường. Trên cơ
Nguồn lực: Các yếu tố tổ chức, bí quyết kỹ thuật, nhân sự, vật chất, tài chính của
doanh nghiệp. Tuy nhiên nguồn lực không tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để sinh ra khả năng khác biệt, các nguồn lực phải độc đáo và có giá trị. Độc đáo là
không doanh nghiệp khác có được. Giá trị là mức độ ảnh hưởng của nó đến việc phát
triển các khả năng, các năng lực cốt lõi và cuối cùng đến lợi thế cạnh tranh.
Khả năng tiềm tàng: Là khả năng của doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đã
tích hợp có mục đích để đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn.
Một doanh nghiệp có thể có các nguồn lực độc đáo và có giá trị nhưng nếu không
có khả năng tiềm tàng để sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả thì vẫn không thể
tạo ra và duy trì khả năng tạo ra sự khác biệt. Như vậy, doanh nghiệp không nhất thiết
phải có nguồn lực độc đáo và có giá trị để tạo ra khả năng khác biệt mà doanh nghiệp
chỉ cần có những khả năng tiềm tàng mà đối thủ cạnh tranh không có.
1.1.3.2. Lợi thế cạnh tranh (competition advantage)
Những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụng để cạnh tranh thì được gọi là lợi
thế cạnh tranh.
10
Theo Micheal E.Porter : Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp phát sinh từ
các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn các chi
phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Giá trị này là mức người mua sẵn lòng thanh toán và một
giá trị cao hơn xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng
với một mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo
khiến người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường (27,tr 31,33,43).
Như vậy đối với doanh nghiệp có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là lợi thế chi
phí thấp và lợi thế khác biệt hóa.
Lợi thế cạnh tranh có được từ bên ngoài khi lợi thế dựa trên chiến lược phân biệt
sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc giảm chi phí sử dụng hoặc tăng
khả năng sử dụng.
Lợi thế cạnh tranh có được từ bên trong doanh nghiệp dựa trên tính ưu việt của
quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các
khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố
như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu
vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu
là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên
các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế. Yếu tố chính trị là yếu tố
rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế
trong phạm vi quốc gia hay quốc tế. Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị
trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn
biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược
thích hợp và kịp thời.
Luật pháp: Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh
hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế. Việc ban
hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh
doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân
chính, có trách nhiệm. Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có
ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc
các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như
thuế, đầu tư... sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và
chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội
từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những
nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu
hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.
12
b) Môi trường kinh tế: Có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất
yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc,
13