i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Hùynh Minh Chương
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ
THỊT ..................................................................................................................................5
1.1. Vai trò và đặc điểm của chăn nuôi bò thịt ................................................................5
1.1.1. Vai trò của chăn nuôi bò thịt............................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt .......................................................................9
1.2.2. Tiêu chí phản ánh sự phát triển chăn nuôi bò thịt.......................................16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển chăn nuôi bò thịt ...................................17
gian tới ................................................................................................................................69
3.1.1. Phương hướng phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Kon Tum.....................69
3.1.2. Mục tiêu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Kon Tum................................70
3.2. Các giả i pháp phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Ko n Tum .................................71
3.2.1. Hoàn thiện v à quản lý quy hoạch phát triển v ùng chăn nuôi ....................71
3.2.2. Tăng quy mô v à nâng cao chất lượng đàn bò thịt .......................................75
3.2.3. Tổ chức lại sản x uất k inh doanh bò thịt........................................................79
3.2.4. Giải quyết vấn đề v ốn cho chăn nuôi. ...........................................................85
3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực ..............................................................................88
3.2.6. Giải quyết vấn đề thức ăn cho bò thịt ...........................................................90
3.2.7. Giải quyết vấn đề thị trường sản phẩm.........................................................92
3.2.8. Hoàn thiện h ệ thống dịch v ụ kỹ thuật chăn nuôi v à thú y.......................... 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH Ị ......................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 101
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Công nghiệp - Xây dựng
CN-XD
2. Dịch vụ
10. Trọng lượng
TL
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
1.1
Thành p hần dinh dưỡng của thịt bò và một số vật nuôi khác
07
2.1
Cơ cấu đàn bò theo địa phương ở Kon Tum
34
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
Trang
2.1
Số lượng đ àn bò và các gia súc khác ở tỉnh Kon Tum
32
2.2
Tỷ lệ bò lai và cày kéo trong cơ cấu đàn bò tỉnh Kon Tum
33
2.3
Mố i q uan hệ tỷ lệ thuận giữa bò lai và lượng thịt hơi xuất
chuồng
37
2.9
Cơ cấu chí p hí sản xuất chăn nuôi bò thịt
42
2.10
Tỷ lệ chi p hí sản xuất của các nhó m hộ sản xuất
43
2.11
Trình độ học vấn của người chăn nuôi
45
2.12
Mố i q uan hệ giữa học vấn và giá bán bò thịt
46
2.13
Mố i q uan hệ giữa học vấn và tỷ suất lợi nhuận
46
55
2.19
Cơ cấu tro ng nội bộ sản xuất nông nghiệp
55
2.20
Tỷ trọ ng tiêu thụ thịt bò theo các kênh
62
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tỉnh Ko n Tum nằm ở phía b ắc Tây N guyê n. Đây là k hu vực có địa hình chia
cắt, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nhưng lại có nhiều tiềm năng để phát triển chăn
nuôi bò, đặc biệt là bò thịt, chính vì thế ở đây đ ã có nghề nuô i bò từ lâu. Hiện nay,
tỉnh có khoảng 74.406 co n bò, [10] chủ yếu là bò thịt.
Nuô i bò thịt không phức tạp và đòi hỏ i kỹ thuật cao như nuô i bò sữa, ít bệnh,
phù hợp với trình độ chăn nuôi của nô ng dân và có thể tận dụng có hiệu quả nguồ n
phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp. Nếu nhìn từ góc độ thị trường, hiện tại cả nước
sản xuất chưa đạt 4 kg thịt bò hơi/đầu người/năm. Trong khi đó nhu cầu về thịt trâu,
hướng thâm canh;
Năm là, hệ thố ng các hoạt động phụ trợ hoạt độ ng chư a hiệu quả, chưa hình
thành hệ thống dịch vụ đảm b ảo cho các hoạt độ ng này, chưa đáp ứng cho việc phát
triển chăn nuô i bò thịt ở đ ịa phương trên quy mô hàng hóa lớn.
Để góp phần giải quyết những vấn đề đó, đóng góp cho sự phát triển chăn
nuôi bò thịt của tỉnh Kon Tum, tôi hình thành và chọn đề tài nghiên cứu: “Phát
triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Kon Tum” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
- Làm rõ được lý luận và thực tiễn phát triển chăn nuôi bò thịt đ ể hình thành
khung nộ i d ung nghiên cứu phát triển chăn nuôi bò thịt;
- Xác định được tiềm năng, thế mạnh và các nguồ n lự c cho phát triển chăn
nuôi bò thịt của tỉnh Kon Tum;
- Chỉ ra được mặt mạnh, yếu kém trong p hát triể n bò thịt của địa p hương;
- Kiến nghị được các giả i pháp phát triển chăn nuô i bò thịt của tỉnh thời gian
tới.
3. Phương pháp nghiê n cứu
Nghiên cứu này sử dụng một lo ạt các phương p háp cụ thể như phân tích thống
kê, chi tiết hó a, so sánh, đánh giá, tổng hợp, k hái q uát, chuyên gia…theo nhiều cách
từ riêng rẽ tới k ết hợp với nhau. Chúng được sử dụng tro ng việc k hảo cứu, p hân
tích, đánh giá so sánh các nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triể n chăn nuôi bò
thịt. Trên cơ sở đó cùng với tình hình thự c tế và đặc điểm của tỉnh Kon Tum, chúng
tôi lựa chọn các nộ i dung đánh giá tình hình p hát triển chăn nuôi bò thịt ở đây.
Các phương pháp này còn được d ùng trong đánh giá tình hình phát triển chăn
nuôi bò thịt cũng như thực thi chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Ko n
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
3
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
4
- Các giải pháp được kiến nghị dựa trên tính đặc thù của địa phương sẽ hứ a
hẹn có hữu ích cho hoạch định chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt trên đ ịa bàn
tỉnh.
6. Kết cấ u luận văn
Luận văn, ngoài p hần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệ u tham k hảo, các phụ
lục, kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Nhữ ng vấn đ ề chung về phát triển chăn nuô i bò thịt;
Chương 2. Thực trạng phát triể n chăn nuôi bò thịt tỉnh Kon Tum;
Chương 3. Phương hướng và giả i pháp p hát triển chăn nuô i bò thịt của tỉnh
Kon Tum.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
1.1. Vai trò và đặ c điể m của chăn nuôi bò thịt
1.1.1. Vai trò của chăn nuôi bò thịt
Chăn nuôi bò thịt đóng góp vào gia tăng sản lượng và chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp
Trong nền k inh tế quốc dân, nô ng nghiệp và khu vực nông thôn đóng một
yếu từ nô ng nghiệp sang các ngành dịch vụ, năm 1991 tỷ trọ ng lao độ ng trong các
ngành dịch vụ là 13,8% thì năm 2009 là 34%. Mặc d ù kinh tế đã có sự chuyển dịch
và thể hiện được xu hướng tiến bộ (tăng tỷ trọng của công nghiệp và d ịch vụ, giảm
tỷ trọng nông nghiệp trong GDP) nhưng cơ cấu còn chuyển dịch chậm đặc b iệt là cơ
cấu lao động.
Muốn phát triển k inh tế nô ng nghiệp và nô ng thôn, thực hiện công nghiệp hó a
cần thiết phải chuyể n dịch cơ cấu k inh tế nô ng nghiệp và nông thô n. Tro ng nông
nghiệp theo nghĩa hẹp có hai ngành lớn là trồ ng trọt và chăn nuôi, ngoài ra cò n
có thể kể tới mộ t số ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nô ng nghiệp . Trong điều
kiện của nước ta, việc phát triển ngành chăn nuô i vừa đ áp ứng với điều kiện thực tế,
vừ a phù hợp xu hướng chuyển d ịch cơ cấu kinh tế - tăng tỷ trọng của chăn nuôi
tro ng giá trị sản lượng ngành nô ng nghiệp và tập trung vào phát triển đại gia súc.
Từ năm 1991 trở lạ i đây, nhìn chung chăn nuôi có tốc độ phát triể n nhanh
hơn đặc biệt là những năm gần đây. Tuy nhiên vì q uy mô của chăn nuôi vẫn cò n
nhỏ, nên tốc độ của nó chưa thể thúc đẩy sự phát triển của toàn ngành. Nếu năm
1996 trong 1% tăng trưởng của ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt đó ng góp 86%,
chăn nuô i chỉ đó ng góp 13,4%, đến năm 2009 tỷ trọng có sự thay đổi trong đó trồng
trọt tuy có giảm nhưng vẫn còn cao k ho ảng 63,5%, chăn nuô i tăng lên 35%.
Như vậy, với những ưu thế của mình muốn cho nông nghiệp phát triển ta cần phải
phát triển chăn nuôi và thực hiện chuyển dịc h cơ cấu kinh tế trong nô ng nghiệp.
Chăn nuôi bò thịt đảm bảo cho nền kinh tế nhiều loại sản phẩm
Từ ngàn đời nay con người đã thuần hoá và nuô i bò để p hục vụ cho các lợi ích
khác nhau. Cũng giố ng một số loài nhai lại khác như dê, cừu, trâu… bò có k hả năng
sử d ụng và chuyể n ho á các loại thức ăn thô xanh (các loại rau, cỏ tự nhiên, cỏ
trồ ng...), các phế phụ p hẩm công - nông nghiệp (rơm lúa, bã sắn, ngọ n mía, bẹ và
lá ngô, d ây khoai lang…) có giá trị hàng hoá rất thấp hoặc thậm chí không
có giá trị hàng hoá thành năng lượng sức kéo, thành thịt, sữa - nhữ ng nguồn d inh
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Nước
70,5
72,3
60,9
69,2
Thành phần hoá họ c (g/100g)
Prôtein
Mỡ
Khoáng
18
10,5
1
21,9
4,9
0,9
16,5
21,5
1,1
22,4
7,5
0,9
Calo
171
118
268
162
Da bò là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy thuộc da. Đáng tiếc
là ở nư ớc ta chư a có những cơ chế và b iện p háp thích hợp để thu thập nguồn nguyên
liệu này. Nhiều vùng nông thô n sử dụng lãng phí d a bò, d ùng da bò làm thực p hẩm.
Lông bò rất thích hợp để sản xuất bàn chải mỹ nghệ và lau một số máy mó c
quang họ c.
Sừng bò có nhiều hình dạng khác nha u. Màu sắc cũng thay đổ i. Nếu hơ nóng
trên ngọn lửa, sừng bò trở nê n dễ uốn theo các hình d ạng khác nha u và cuối cùng
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
9
được cố định trong nước lạnh. Sừng bò được gia công chế biến cẩn thận có thể sản
xuất ra nhiề u mặt hàng có giá trị. Là nguyên liệu rất quan trọng cho ngành thủ công
mỹ nghệ. Từ sừng bò có thể sản xuất ra trâm cài, lược, cúc áo, các đồ trang trí, kim
đan, móc áo.
1.1.2. Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt
Chăn nuôi bò thịt là một trong những ngà nh sản xuất của sản xuất nông
nghiệp , song có những khác b iệt so với sản xuất của ngành trồng trọt, nên bên cạnh
những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp thì còn có những đặc điểm riêng
mà cần chú ý.
Thứ nhất, đối tượng tác động của ngành chăn nuôi bò thịt là các cơ thể
sống - bò thịt. Để tồ n tại bò thịt luô n cần mộ t lượng tiê u tốn thức ăn tố i thiể u cần
thiết thường xuyên, không kể rằng các đối tượng nà y nằm trong q uá trình sản xuất
hay không. Từ đặc đ iểm này, đặt ra cho người sản xuất hai vấn đ ề:
Bên cạnh việc đầu tư cơ b ản cho đ àn bò phải đồ ng thời tính tới phần đầu tư
thường xuyên về thứ c ăn để d uy trì và phát triển của đàn bò. Nếu cơ cấu đ ầu tư giữ a
2 phần này không cân đố i thì dẫn tới tình trạng dư thừa lãng p hí hay sẽ làm chậm sự
thịt. Địa bàn chăn nuôi thường tĩnh tại bằng cách nhố t bò nuôi trong chuồ ng trại với
quy mô nhỏ nhất có thể được. Thứ c ăn cho chăn nuô i cô ng nghiệp là thức ăn
chế biến sẵn theo phương thức công nghiệp và sử dụng các kích thích tố tăng trưởng
để bò nuôi có thể cho năng suất thịt cao nhất. Phương thức chăn nuôi bò công
nghiệp đòi hỏi p hải đ ầu tư thâm canh rất lớn, khô ng p hụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên nên nă ng suất thịt k há cao và ổn định. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm
chăn nuô i bò cô ng nghiệp thường khác xa với sản p hẩm tự nhiên kể cả giá trị d inh
dưỡng, hương vị và tính chất vệ sinh an toàn thực p hẩm. Nhưng dù sao phương
thức chăn nuôi bò công nghiệp này vẫn được chấp nhận và thự c hiệ n rộ ng rãi trên
thế giới.
Phương thức chăn nuôi bò thịt sinh thái là phương thứ c chăn nuô i tiên tiến
nhất, nó kế thừa cả những ưu điểm của hai phương thức trên đồng thời hạn chế và
khắc p hục những mặt yếu k ém và tồ n tại của cả hai phương thức chăn nuôi bò trên.
Phương thứ c chăn nuô i này tạo ra các điều kiện và ngoại cảnh để bò thịt được phát
triển trong môi trường tự nhiên trên cơ sở nguồn các nguồn thứ c ăn d inh dưỡng
mang tính tự nhiê n nhưng do co n người chủ động hình thành nên luô n bảo đảm tính
cân đối và đầy đ ủ dinh dưỡng.
Thứ ba, chăn nuôi bò thịt là ngành sản xuất đồng thời cho nhiều sản phẩm.
Do vậy, tùy theo mục đích sản xuất để quy đ ịnh là sản phẩm chính hay sản phẩm
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
11
phụ và lự a chọn phương hướng đ ầu tư. Chẳng hạn chăn nuô i bò thịt thì thịt là sản
phẩm chính, nhưng bò thịt còn sinh bê co n và nguồn phân bón cho ngành trồng trọ t.
Vì có nhiều sản phẩm đồ ng thời mà nhiề u khi giá trị của sản phẩm phụ không kém
gì sản phẩm chính. Vì vậy mà tro ng chăn nuôi bò thịt phải biết tận dụng tất cả các
12
Quy mô sản lượng chăn nuôi bò thịt p hản ảnh k ết quả ho ạt động của các cơ sở
các tổ chức sản xuất. Sản lượng thịt đạt được nhờ sự phân bổ và k ết hợp sử d ụng
các nguồ n lực trong chăn nuô i. Sản lượng cao hay thấp thể hiện q uy mô lớn hay bé
của ngành sản xuất. Rõ ràng sản lượng chăn nuôi bò thịt gia tăng nhờ mở rộ ng sử
dụng các nguồn lực - p hát triển theo chiề u rộng và nâng cao hiệ u quả phân p hố i và
sử dụng nguồn lực - phát triển theo chiều sâu. Các mô hình lý thuyết nên ở mục trên
đều khẳng định điều này.
(2) Nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi bò thịt
Chất lượng sản phẩm và năng suất chăn nuôi bò thịt có vai trò lớn trong quyết
định sự phát triển của ngành. N hững giố ng bò có năng suất thịt cao vừa bảo đảm
hiệu quả cho người chăn nuôi, đ áp ứng nhu cầu thịt bò của thị trường ngày càng cao
vừ a làm tăng nhanh sản lượng thịt bò tạo ra sự phát triển của ngành. Năng suất cao
cò n quyết đ ịnh tới thu nhập và khả năng tái sản xuất mở rộng ngành sản xuất này
vố n là một ngành đò i hỏi lư ợng vố n đầu tư rất lớn.
Chất lượng thịt phụ thuộc vào giố ng và điều kiện chăn nuô i nhất là trong điều
kiện dịch b ệnh và yêu cầu cao của thị trường về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn đối với
thịt bò. Không chỉ đ ảm bảo về hàm lượng dinh dưỡng và còn phải đáp ứng những
tiêu chuẩ n khắt khe về k ỹ thuật k hác. Nếu đ iều này không được đảm b ảo thì sản
phẩm cũng không được thị trường chấp nhận và k hi đó sự phát triển sẽ b ị tác động
rất xấu. Khi đó sẽ dẫn tới sự đ ình trệ với hệ thố ng chăn nuôi bò thịt trong nhiều
trường hợp dẫn tới sự phá sản hàng loạt các cơ sở chăn nuô i bò thịt như nhiều nước
trên thế giới đ ã xảy ra.
Chất lượng thịt bò còn quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngành sản
xuất này khi đã đầu tư lớn nếu k hô ng sẽ mất k hả năng thu hồi vố n.
Nhiều nhà nghiên cứu đề nghị đầu tư nhiều hơn cho nông nghiệp [7 ] và khẳng
định phải nâng cao trình độ kỹ thuật và cô ng nghệ tro ng sản xuất nông nghiệp nói
chung và chăn nuôi bò thịt nó i riêng.[16] Tổ chức sản xuất nông nghiệp cũng
được đề cập tới, ở Việt Nam những đột phá trong tổ chức sản xuất nô ng nghiệp đã
Do vậy, ngoài số lượng lao độ ng thì trình độ của lao động tro ng ngà nh chăn
nuôi bò thịt rất q uan trọng. Chăn nuô i bò thịt là mộ t tro ng nhữ ng ngành sản xuất của
sản xuất nô ng nghiệp, song có nhữ ng k hác biệt so với sản xuất của ngành trồng trọt
khác k hi nó đòi hỏi phải k ỹ thuật cao hơn do đối tượng tác độ ng của ngà nh chăn
nuôi bò thịt là các cơ thể số ng - bò thịt. Để đảm bảo có năng suất chăn nuôi và chất
lượng sản p hẩm yêu cầu quá trình sản xuất p hải tuân thủ nhữ ng q uy trình kỹ thuật
nhất định với những tiê u chuẩ n đi kèm. Điều đó cũng như k inh nghiệm thực tiễn đã
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
14
cho thấy để thực hiện điều này đò i hỏi người sản xuất phải là những người am hiểu
về đối tượng, quy trình sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Muố n thực hiện được
điều nà y điều k iện đầu tiên đòi hỏi người chăn nuôi p hải có trình độ học vấn nhất
định, vốn k iến thứ c phổ thô ng này giúp họ tiếp cận với k ỹ thuật chăn nuôi và q uản
lý.
Trình độ kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, thú y và quản lý sẽ quyết đ ịnh tới kết
quả sản xuất và chất lượng sản p hẩm k hi người sản xuất biết chọn co n giống, chăm
sóc phòng bệnh, xây dựng chuồng trại bảo đảm kỹ thuật và tiết kiệm, chọ n chế biến
thức ăn cũng như chế độ dinh dưỡng cho bò, quyết định chu kỳ k inh doanh, mở
rộ ng sản xuất…Để có được k ỹ thuật chăn nuôi và k iến thức quản lý chăn nuôi bò
thịt đòi hỏi người chăn nuôi còn phải có q uá trình tích lũy nhất đ ịnh bằng cách tham
gia các k hóa đào tạo chính quy, khô ng chính quy cũng như từ thự c tiễn. Việc cung
cấp kiến thức kỹ thuật và thú y cũng như quản lý chăn nuôi nói chung và bò thịt nói
riêng p hụ thuộc vào nhu cầu của các hộ chăn nuôi, hệ thống các Trung tâm k huyến
nô ng và thú y cũng như các trung tâm và cơ sở đào tạo chuyê n môn ở mỗi khu vự c
và địa phương. Khi quy mô sản xuất càng phát triển thì yếu tố này càng quan trọng
tế họ p hải vay vốn từ hệ thống tín dụng đ en với giá khá cao. Mặt khác, hệ thống
Ngân hàng tuy có quan tâm, song không mặn mà với k hu vực thị trường nông thô n
với những bản hợp đồng nhỏ lẻ, chi phí cho mỗ i đồng cho vay khá cao và giám sát
khó khăn trong khi k hu vực doanh nghiệp ở các thành thị đang thiế u vố n.
(4) Nâng cao kết quả k inh doanh và thu nhập của người chăn nuôi
Ngành chăn nuôi bò thịt thự c sự phát triển khi nó bảo đảm cho người chăn
nuôi có thu nhập và tích lũy từ chăn nuô i nếu k hông họ sẽ chuyể n nguồ n lực sang
sản xuất sản p hẩm k hác k hi đó quy mô chăn nuôi bò thịt sẽ giảm. Chăn nuô i bò thịt
phải bảo đảm tạo ra việc làm và tăng thêm thu nhập của những người tham gia chăn
nuôi.
Mặt k hác, đây là ngành hoạt độ ng trong lĩnh vực nông nghiệp do vậy phụ
thuộ c vào điều kiện tự nhiê n. Sự phát triển chăn nuôi bò thịt ở nhữ ng nơi có tiềm
năng sẽ góp phần phát huy lợi thế gia tăng thu nhập cho người dân và p hát triển
kinh tế địa phương.
Muốn nâng cao thu nhập cho người sản xuất còn cần phải hoàn thiện tổ chứ c
sản xuất. Torado (1990) cho rằng sự phát triển nông nghiệp là q uá trình chuyển đổi
từ độc canh tới đa dạng hó a rồi chuyê n môn hóa. Nếu xét trên p hương diện công
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
16
nghệ q uá trình này từ cô ng cụ thô sơ tiến tới công cụ máy móc cùng với đầu vào
từ cô ng nghiệp tiến tới giai đoạn cơ giới hóa nông nghiệp. Đây cũng là quá trình
chăn nuô i bò thịt quy mô hộ gia đình nhỏ tiến dần tới trang trại chăn nuô i bò thịt
được chuyê n môn hóa cao, tận d ụng lợi thế quy mô để áp d ụng kỹ thuật hiện đại
nhờ đó sản lượng tăng lên k hô ng ngừ ng nhờ tăng năng suất.
1.2.2. Tiêu chí phản ánh sự phát triển chăn nuôi bò thịt
- Mức và tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng bò thịt:
Tăng trưởng giá trị sản lượng bò thịt được hiể u là sự gia tăng về q uy mô giá
trị sản lượng bò thịt trong một thời k ỳ nhất định và được phản ánh q ua mức và tỷ lệ
tăng giá trị sản lượng bò thịt.
Mức tăng trưởng thường được phản ánh bằng chênh lệch q uy mô giá trị sản
lượng bò thịt thực tế giữ a năm nghiên cứu (GTS LCN t-1 ) và năm gốc (GTSLCN t)
theo cô ng thức sau:
Mức tăng trưởng:
% Tăng trưởng :
GTSLCN t - GTSLCN t-1
GTS LCN t - GTSLCN t-1
GTSLCN
t-1
- Sự thay đổi tỷ lệ các lo ại giống đàn bò:
+ Số lượng bò lai và bò vàng;
+ Tỷ lệ và sự thay đổi tỷ lệ các giống bò cho năng suất cao.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />
17
- Đo lường năng suất thịt trong chăn nuô i bò thịt, người ta thường dùng các chỉ
tiêu sau:
+ Trọng lượng và sự gia tăng trọ ng lư ợng bò hơi xuất chuồng của một co n
cho một chu k ỳ chăn nuô i;
18
trình sản xuất nô ng nghiệp, đồ ng thời có ảnh hưởng lớn đ ến năng suất cây trồng, vật
nuôi.
1.3.1.1. Khí hậu
Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ
gió và cả nhữ ng bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, gió … có ảnh hưởng rất
lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng vật nuô i, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh,
tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Tính mùa của khí hậu q uy đ ịnh tính mùa
tro ng sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm. Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích
hợp với những điều kiện khí hậu nhất đ ịnh (nghĩa là tro ng đ iều k iện đó cây trồng,
vật nuôi mới có thể phát triển bình thường) vượt quá giới hạn cho phép, chúng
sẽ chậm phát triển, thậm chí b ị chết.
Bò, đặc biệt bò lai là độ ng vật rất mẫn cảm với mô i trường, nhất là với
nhiệt độ và độ ẩm. Bản thân con bò như một chiếc máy sống sản xuất sữa, thịt với
nhịp điệu căng thẳng. Các giống bò ôn đới như Holstein F riesian p hát triển tốt
0
nhất ở nhiệt độ từ 18 - 25 C và độ ẩm thích hợp là 60-75%. Các giố ng bò nhiệt đới
như Red Sind hi, S ahiwal có năng suất thấp hơn một ít so với giố ng bò Holstein
0
Friesian, dễ thích nghi với nhiệt độ từ 20- 32 C. Do vậy bò vàng cải tiến (bò lai giữ a
bò địa p hương với bò Red Sind hi trong chương trình S ind ho á đàn bò ) ở các
tỉnh miền Trung Tây N guyên và bò đực HF b iểu hiện sự thíc h nghi tốt với k hí hậu
nước ta và khu vực này.
Khí hậu thời tiết k hông những ảnh hưởng trực tiếp lên con vật, mà cò n ảnh
hưởng tới tình hình dịch bệnh và cả thu go m bảo quản sản p hẩm. Ngoài ra nó cò n
là nhân tố ảnh hưởng tới việc sản xuất thức ăn cho gia súc nó i chung và bò thịt nói
Nguyên nó i riêng thường thiếu màu mỡ, cằn cỗi do thiếu nước nên sản lượng cỏ
thấp khoảng 8 tấn/ha/năm. Muốn có đồ ng cỏ thâm canh người ta thường phải đầu tư
khá nhiều công sức và tiền vố n.
1.3.2. Sự phát triển của nền kinh tế và nông nghiệp
Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành nô ng nghiệp nói riêng
là nhân tố ảnh hưởng lớn tới sự p hát triể n của ngành chăn nuô i này. Sự p hát triển
của nền kinh tế vừ a tạo đ iều kiện thúc đẩy vừ a đặt ra yêu cầu đối với sự p hát triển
của ngành chăn nuôi bò thịt.
Nhu cầu thịt tăng lên không ngừng khi nên kinh tế phát triển do thu nhập của
dân cư cao hơn (hiện tại mức tiêu dùng thịt bò của người dân Việt N am chỉ k ho ảng
1,7 kg/người/nă m),[8] thị trường đ ầu ra cho sản p hẩm thịt được mở rộ ng. Điều này
cho phép khắc phục vấn đề khó khăn nhất của sản p hẩm nông nghiệp là thị trường
đầu ra.
This document is created by GIRDAC PDF Creator Pro trial version
GIRDAC PDF Creator Pro full version does not add this green footer
Full version can be ordered from />