Bộ giáo án lớp 5 tuần 33 - Pdf 46

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33
THỨ MÔN TÊN BÀI DẠY
2
30/4
HĐTT
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Chính tả
Chào cờ
Dành cho đòa phương
Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em
n tập về tính diện tích , thể tích một số hình
Nghe viết : Trong lời mẹ hát
3
1 / 5
Toán
LTvà Câu
Kể chuyện
Khoa học
Thể dục
Luyện tập
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Tác động của con người đến môi trường rừng
TTTC ; TC “ dẫn bóng “
4
2/5
Tập đọc
TLV
Lòch sử

ĐẠO ĐỨC
Bài : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
-----------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
BÀI : LUẬT BẢO VỆ , CHĂM SÓC TRẺ EM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài.
2. Kó năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ
từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở
tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng
trong từng điều luật.
3. Thái độ: - Hiểu nghóa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật.
- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản
của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy đònh
nghóa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghóa vụ của
các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em.
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác đònh những
việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em.
II. Chuẩn bò:
+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của
nước cộng hoà Xã hội chủ nghóa Việt Nam.
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các đòa phương, các tổ
chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em.
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG GIÁO VIÊN HỌC SINH

văn hoá, du lòch, nếp sống văn
*HĐ2:Thi đọc
trong nhóm 4
15’
HĐ3: Tìm hiểu
bài
-Yêu cầu HS thi đọc trong nhóm
Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-Giáo viên chốt lại câu trả lời
đúng.
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
-Giáo viên nói với học sinh: mỗi
điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt
thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền
của trẻ em, xác đònh người đảm
bảo quyền đó( điều 10); khuyến
khích việc bảo trợ hoặc nghiêm
cấm việc vi phạm( điều 11).
Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt
mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu
– như vậy câu đó phải thể hiện
nội dung quan trọng nhất của mỗi
điều.
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu
tóm tắt.
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
liên hệ xem mình đã thực hiện

trẻ em.)
*VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi
tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt
bổn phận 1. Ở nhà, tôi yêu quý,
kính trọng ông bà, bố mẹ. Khi ông
ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sóc
ông, rót nứơc cho ông uống thuốc.
Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp
mẹ. Ra đường, tôi lễ phép với
người lớn, gúp đỡ người già yếu và
các em nhỏ. Có lần, một em nhỏ bò
ngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi
bụi quần áo cho em, dắt em về
nhà. Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự
hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học
nên chữ viết còn xấu, điểm môn
toán chưa cao. Tôi lười ăn, lười tập
1’
thể dục nên rất gầy…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý
kiến, cả lớp bình chọn người phát
biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn
nhất.
- Học sinh nêu tóm tắt những
quyền và những bổn phậm của trẻ
em.
3. Củng cố dặn
dò:
-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải
trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường

-Yêu cầu HS gọi tên hình
-Gọi HS nêu quy tắc , công thức tính điện
tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ
nhật ?
2, Hình lập phương
-Cách tiến hành như hình hộp chữ nhật
*Bài 1:
-Gọi HS đọc đề toán
-1HS lên bảng làm bài tập 4/167
-Nhận xét ghi điểm
-HS quan sát
-1 HS nêu
-2HS nêu , lớp nhận xét
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
làm bài
tập
HĐ3:
Củng cố
dặn dò
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Yêu cầu HS làm bài
Đáp số : 102,5 m2
* Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Yêu cầu HS làm bài
Đáp số : 1000cm 3 ; 600m2
-Muốn tình SXQ hình hộp chữ nhật ta làm
thế nào ?
-Muốn thể tích hình hộp chữ nhật ta làm

+ GV: Bảng nhóm, bút lông.
+ HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động:
TG GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Bài cũ
4’
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài

- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vò.
- Giáo viên nhận xét.
- Hát
- 2, 3 học sinh ghi bảng.
- Nhận xét.
b) Nội dung:
* HĐ1:
1’
32’
18’
* HĐ2:
10’
Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, động não.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
viết một số từ dể sai: ngọt ngào,
chòng chành, nôn nao, lời ru.
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi
cho nhau.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày,
nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp đọc thầm.
- Lớp làm bài.
- Nhận xét
3. Củng cố dặn
dò:
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn? Học sinh thi đua 2 dãy.
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vò, tổ chức.
- Chuẩn bò: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2007
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
-Củng cố về tính diện tích , thể tích các hình đã học
-GD HS tính cẩn thận khi làm bài , ýthức tự giác cao trong học tập
II. CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ kể sẵn bài tập 1
HS : Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Các HD Giáo viên Học sinh
1, Bài cũ

-Gọi HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Bước 1 yêu cầu ta làm gì ?
+Bước 2 yêu cầu ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
Đáp số : 1,5 m
-Muốn tình SXQ hình hộp chữ nhật ta làm
thế nào ?
-Muốn thể tích hình hộp chữ nhật ta làm
thế nào ?
-Muốn tình SXQ hình lập phương ta làm
thế nào ?
-1HS lên bảng làm bài tập 4/167
-Nhận xét ghi điểm
-HS quan sát
-1 HS nêu
-2HS nêu , lớp nhận xét
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
-HS quan sát hình phân tích đề bài
, tìm ra cách tính bài toán
-1 HS lên bảng , lớp làm vào
phiếu học tập
-Nhận xét bài làm của bạn
1 HS đọc , lớp đọc thầm
-1 HS lên tóm tắt bài trên bảng
-HS quan sát hình phân tích đề bài
, rút ra cách giải bài toán
+Tính diện tích đáy bể .
+ Tính chiều cao của bể
-1 HS lên bảng , lớp làm vào vở

30’
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học.
-
Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành, thảo luận nhóm.
• Bài 1
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng.
• Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu
cho các nhóm học sinh thi lam bài.
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu
hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ. Em
kia làm bài tập 2.
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu BT1.
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghó.
- Học sinh nêu câu trả lời, giải
thích vì sao em xem đó là câu trả
lời đúng.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
tập.
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, kết luận nhóm thắng
cuộc.
• Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm

- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.
- Bọn trẻ này nghòch như quỷ sứ,…)
(Ví dụ:
- Trẻ em như tờ giấy trắng.→ So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.-> So sánh để
làm nổi bật hình dáng đẹp.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.→ So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên.
4’
1’• Bài 4:
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung
bài, làm việc cá nhân – các em
điền vào chỗ trống trong SGK.
- Học sinh đọc kết quả làm bài.
- Học sinh làm bài trên phiếu dán
bài lên bảng lớp, đọc kết quả.
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời
giải của bài tập.
Hoạt động lớp.
- Nêu thêm những thành ngữ, tục
ngữ khác theo chủ điểm.
3. Củng cố dặn
dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ ở BT4.
- Chuẩn bò: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.

III. Các hoạt động:
TG GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Bài cũ
4’
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung:
* HĐ1:
1’
30’
10'
- Giáo viên kiểm tra hai học sinh
nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Nhà vô đòch và nêu ý nghóa của câu
chuyện.
- Nhận xét
-Kể chuyện đã nghe đã đọc.
Hướng dẫn HS tìm câu chuyện
theo yêu cầu của đề bài
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
bài, xác đònh hai hướng kể chuyện
theo yêu cầu của đề.
1) Chuyện nói về việc gia
đình,nhà trường, xã hội chăm sóc,
giáo dục trẻ em.
2) Chuyện nói về việc trẻ em
thhực hiện bổn phận với gia đình,
- Hát.

xuất sứ → kể phần mở đầu → kể
phần diễn biến → kể phần kết thúc
→ nêu ý nghóa.
- Góp ý của các bạn.
- Trả lời những câu hỏi của bạn về
nội dung chuyện.
- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện
hay, được kể hấp dẫn nhất để kể
trước lớp.
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện
trước lớp, trả lời các câu hỏi về nội
dung và ý nghóa chuyện.
- Cả lớp nhận xét , bình chọn người
kể chuyện hay nhất trong tiết học.
3. Củng cố dặn
dò:
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc
tập kể lại câu chuyện cho người
thân
- Chuẩn bò kể chuyện đã chứng
kiến hoặc tham gia.
-
------------------------------------------
KHOA HỌC
BÀI : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu tác hại của việc rừng bò tàn phá.
2. Kó năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bò tàn phá.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
II. Chuẩn bò:

 Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học
sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát
các hình trang 134, 135/ SGK.
- Học sinh trả lời.
+ Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá
rừng để làm gì?
+ Câu 2. Còn nguyên nhân nào khiến rừng
bò tàn phá?
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
+ Hình 1: Con người phá rừng lấy đất canh
tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả
hoặc các cây công nghiệp.
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà,
đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc
khác.
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.
+ Hình 4: Rừng còn bò tàn phá do những
vụ cháy rừng.
- HS trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
4’
1’
- Việc phá rừng dẫn đến những
hậu quả gì?

-Đòa điểm: Trên sân trường hoặc nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập
luyện.
-Phương tiện. Gv và các sự mỗi người 1 còi, mỗi HS 1 quả cầu hoặc mỗi tổ tối thiểu
có 3-5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bò bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lưới kẻ sân và
chuẩn bò thiết bò để tổ chức trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội Dung Thời Lượng Học sinh
A) Phần mở đầu.
-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học.
-Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc chạy theo
6-10'
1'
200-250m
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×

Trích đoạn Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về : +Giải một số bài toán đặc biệt đã học
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status