Tuần 4:
Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2006.
Tập đọc
Bài 6: Những con sếu bằng giấy
I-Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy ,lu loát toàn bài
+Đọc đúng tên ngời,tên địa lí nớc ngoài
+Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm,buồn
-Hiểu ý chính của bài:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng
sống,khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới
II-Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Bảng phụ
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ : Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân
B-Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu chủ điểm bài học
-GV giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình
-Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy
HĐ 2:HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
1.Luyện đọc :
-HS giỏi đọc một lợt toàn bài
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Đoan 1:Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Đoạn 2:Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra
Đoạn 3:Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki
Đoạn 4:Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma
-GV giải nghĩa các từ khó trong SGK.
2.Tìm hiểu bài :
-Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
-Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
Hoạt dộng 3:Thực hành
-HS làm bài tập 1,2,3 vở BT
-HS chữa bài
Lu ý:HS có thể chọn một trong hai cách thích hợp để trình bày bài giải
C Củng cố ,dặn dò:Ôn lại cách giải toán về quan hệ tỉ lệ
______________________________
Mĩ thuật
Bài 4: Vẽ theo mẫu : Khối hộp và khối cầu
I-Mục tiêu
-HS hiểu cấu trúc của khối hộp và khối cầu
-HS biết cách vẽ và vẽ đợc mẫu khối hộp và khối cầu
-HS quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng khối hộp,khối cầu
II-Chuẩn bị
-Mẫu khối hộp,khối cầu
-Bài vẽ của HS năm trớc
III-Hoạt động dạy học
HĐ1:Quan sát,nhận xét
-GV đặt mẫu ở vị trí thích hợp,y/c HS q/s ,nhận xét về đặc điểm,hình dáng,kích th-
ớc,độ đậm,nhạt của mẫu
84
+Các mặt của khối hộp giống nhau hay khác nhau?
+Khối hộp có mấy mặt?
+Khối cầu có đặc điểm gì?
+So sánh bề mặt của khối hộp,khối cầu
-HS nhận xét về tỉ lệ giữa hai vật mẫu
HĐ2:Cách vẽ
*GV y/c HS q/s mẫu,gợi ý HS cách vẽ
-Vẽ khối hộp
+Vẽ khung hình chung của khói hộp
+Xác định tỉ lệ các mặt
85
--HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của
từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào bảng nh SGK
-Các nhóm treo S/p của nhóm mình lên bảng,cử đại diện trình bày,các nhóm khác bổ
sung
Hoạt động 2:Trò chơi: Ai?Họ đang ở giai đoận nào của cuộc đời?
-GV chia lớp thành 4 nhóm,mỗi nhóm có 3-4 hình.Y/c các em xác định xem những
ngời trong ảnh đang ở vào g/đ nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của g/đ đó
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác có thể nêu câu hỏi về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
-GV y/c cả lớp thảo luận các câu hỏi
?Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
?Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
IV- Dặn dò:Bài sau:Vệ sinh ở tuổi dậy thì
Chiều thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2006
Đạo đức*
Có trách nhiệm về việc làm của mình( Tiết 2 )
I. Mục tiêu: ( Nh tiết 1 )
II. Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu những biểu hiện của ngời sống có trách nhiệm?
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu chúng ta có những hành động vô trách nhiệm?
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Noi theo gơng sáng
- HS kể về một số tấm gơng đã có trách nhiệm với những việc làm của mình mà em
biết.
- Sau khi HS kể cho cả lớp nghe GV nêu câu hỏi để các em trả lời:
+ Thế nào là ngời sống có trách nhiệm với việc làm của mình?
* Hoạt động 2:Em sẽ làm gì?
-HS hoạt động theo nhóm
chiều dài bằng
3
5
chiều rộng.
a) Tính diện tích thửa ruộng đố?
b) Biết rằng cứ trung bình 100m
+
2
thu hoạch đợc 30kg ngô. Hỏi trên cả thửa
ruộng đố, ngới ta thu hoạch đợc bao nhiêu tạ ngô.
+ Bài tập 2. Trờng tiểu học Nguyễn Du có
3
1
số HS đợc xếp loại giỏi,
4
3
số học sinh
còn lại xếp loại khá , còn lại là học sinh trung bình. Hỏi số học sinh trung bình chiếm
mấy phần số học sinh toàn trờng?
+ Bài tập 3. Một hình chữ nhật có chu vi 140m, chiều rộng bằng
5
2
chiều dài.
a) Tính chiều dài , chiều rộng của mảnh đất đó.
b) Ngời ta dùng
4
3
diện tích mảnh đất đó để trồng rau còn lại để trồng hoa. Hãy
tính diện tích dùng để trồng hoa?
* Hoạt động 3. Chấm chữa bài
-Củng cố nâng cao kĩ thuật động tác động tác đội hình đội ngũ.
-Trò chơi:Hoàng Anh,Hoàng Yến.Yêu cầu HS chơi đúng luật,nhanh nhẹn,hào hứng
khi chơi.
II-Đồ dùng:Chuẩn bị một còi.Kẻ sân chơi trò chơi.
III-Hoạt động dạy học:
HĐ 1:Phần mở đầu: 6-10 phút.
-GV phổ biến y/c giờ học.
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-Chơi trò chơi:Tìm ngời chỉ huy.
HĐ 2:Phần cơ bản:18-22 phút.
a.Đội hình đội ngũ:10-12 phút.
-Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,điểm số,đi đều vòng phải,trái,đổi chân khi sai
nhịp.
-Lần 1 và 2 tập cả lớp
-Lần 3 và 4 tập theo tổ.
-Các tổ thi đua trình diễn.
b.Trò chơi vận động:6-8 phút.
88
-Chơi trò chơi Hoàng Anh,Hoàng Yến
-GV nêu tên trò chơi,giải thích cách chơi và quy định chơi.
-Cho cả lớp chơi 2 lần,GV q/s,nhận xét.
HĐ 3:Phần kết thúc:4-6 phút
-Cả lớp chạy đều thành một vòng tròn.
-Tập động tác thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài học,GVnhận xét,đánh giá kết quả bài học.
..
Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
Toán(tiết 17)
-Một HS đọc y/c BT
-HS làm việc cá nhân,phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét
c-Phần ghi nhớ:HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
d-Phần luyện tập
Bài tập 1
-HS đọc y/c BT
-GV mời 4 HS lên bảng-mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ ,tục
ngữ
Bài tập 2:làm nh BT1
Bài tập 3
-HS đọc y/c BT
-Thảo luận theo nhóm dãy rôì thi tiếp sức
Bài tập 4
-HS đọc y/c BT.HS có thể đặt 2 câu,mỗi câu chứa một từ,cũng có thể đặt một câu chứa
cả cặp từ
VD:-Những ngời tốt trên thế giới yêu hòa bình.Những kẻ ác thích chiến tranh
-Chúng em ai cũng yêu hòa bình ,ghét chiến tranh
C-Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói ,viết
______________________________
Lịch sử
Bài 4: Xã hội VN cuối Thế kỷ XIX -Đầu thế kỷ XX
I-Mục tiêu:Học xong bài này,HS biết
-Cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX,nền k/t-XH nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách
khai thác thuộc địa của Pháp
-Bớc đầu nhận biết về mối q/h giữa kinh tế và xã hội
II-Đồ dùng:
-Hình trong SGK
I-Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy,diễn cảm bài thơ.
-Hiểu nội dung ,ý nghĩa của bài thơ:Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh,bảo vệ
cuộc sống bình yênvà quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-Thuộc lòng bài thơ.
II-Đồ dùng:-Tranh minh hoạ trong SGK
-Bảng phụ
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ : HS đọc lại bài Những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi.
B-Bài mới :
HĐ1:Giới thiệu bài.
HĐ 2:HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
1-Luyện đọc:
-HS khá đọc một lợt toàn bài
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+GV h/d HS nghỉ hơi đúng nhịp
91
+Tìm hiểu các từ ngữ khó trong bài.
2-Tìm hiểu bài.
-Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
-Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nh thế nào?
-Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
-Bài thơ muốn nói với em điều gì?
3-Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-GV hớng dẫn HS đọc đoạn thơ
-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
-HS thi đọc diễn cảm
-HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ
-Cả lớp hát bài:Bài ca về trái đất
IV-Củng cố,dặn dò:
+Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
+Hành động của những ngời Mĩ có lơng tâm giúp bạn hiểu điều gì?
IV- Củng cố ,dặn dò:
-Một HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét tiết học
-Đọc trớc gợi ý tiết KC tuần sau
_____________________________
Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2006
Học chính trị
..
Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2006
Học chính trị
Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2006
Địa lí
Bài 4: Sông ngòi
I-Mục tiêu: Sau bài học,HS
-Chỉ đợc trên bản đồ một số sông chính của VN
-Trình bày đợc một số đặc đIúm chính của sông ngòi VN
-Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và s/x
II-Đồ dùng:
-Bản đồ tự nhiên VN
-Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:
-Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nớc ta?
-Khí hậu MB và MN khác nhau nh thế nào?
B-Bài mới:
* Hoạt động 1:Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc
-Làm việc theo nhóm 2:Dựa vào hình 1SGK trả lời câu hỏi
số bao gạo có đợc lại giảm đi bấy nhiêu lần
* Hoạt động 2:Giới thiệu bài toán và cách giải
-GV nêu bài toán trong SGK và h/d HS thực hiện cách giải bài toán theo các bớc
*Tóm tắt bài toán
*Phân tích bài toán để tìm ra cách giải rút về đơn vị
*Phân tích bài toán để tìm ra cách giảitìm tỉ số
-HS trình bày lần lợt 2 cách giải nh SGK
* Hoạt động 3:Thực hành
-HS làm bài tập 1,2,3 VBT
-HS chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét,bổ sung
94
Anh văn
( GV chuyên dạy )
Khoa học
Bài 8:Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I-Mục tiêu:Sau bài học ,HS có khả năng
-Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậỵ thì
-Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và
tinh thần ở tuổi dậy thì
II- Đồ dùng:-Hình trang 18,19 SGK
-Các phiếu ghi thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì
-Tấm thẻ từ hai mặt ghi Đ,S
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Động não
-GV giảng và nêu vấn đề về tuổi dậy thì
-Vậy ở tuổi này,chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ và tránh bị mụn
trứng cá?
-GV y/c mỗi HS trong lớp nêu ra một ý kiến và nêu t/d của từng việc đã làm
II-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ :
-Gọi hai HS trình bày đoạn văn tả cơn ma.
-Gọi 2 HS trình bày k/q quan sát trờng học.
B-Bài mới :
HĐ 1:Giới thiệu bài
HĐ 2:Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:Quan sát trờng em.từ những điều q/s đợc,lập dàn ý miêu tả ngoi trờng.
*GV kiểm tra k/q quan sát ở nhà của HS.
*GV h/d xác định y/c của đề bài
+Đề bài y/c tả cảnh gì?ở đâu?vào thời gian nào?
+Em tả cảnh để làm gì?
+Tình cảm ,thái độ em cần có với ngôi trờng là gì?
Lu ý :
-Tên trờng,vị trí,lí do chọn tả trờng ở thời điểm đó em đa vào phần mở bài
-Những đặc điểm k/q,cụ thể của cảnh trờng em xếp vào phần thân bài
-Tình cảm gắn bó,cảm xúc em đa vào phần kết bài.
*GV cho HS trình bày k/q và nhận xét dàn ý.
*HS tự chữa,hoàn htiện dàn ý.
Bài tập 2:Chọn viết một đoạn văn theo dàn ý trên.
-HS chọn một phần trong dàn ý đã lập
-Gọi 2 HS đọc dàn ý vànói phần đợc chọn để viết bài.
-HS làm bài vào vở
-HS soát bài,sửa lỗi chính tả,dùng từ,đặt câu.
-Gọi 2-3 HS trình bày đoạn văn vừa viết.,Gv nhận xét,sửa chữa.
III-Củng cố,dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
Chiều thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2006
Toán(tiết19)*
HĐ2:H/d HS làm bầi tập
Bài 1:-HS đọc y/c BT1,làm bài vào vở,3 HS làm ở bảng lớp
-Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng
+Ăn ít ngon nhiều:ăn ngon có chất lợng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon
+Ba chìm bảy nổi:cuộc đời vất vả
+Nắng chóng tra,ma chóng tối:trời nắng có cảm giác chóng đến tra,trời ma có cảm
giác chóng đến tối
97
+Yêu trẻ,trẻ đến nhà,kính già,già để tuổi cho:yêu quý trẻ thì trẻ em hay đến nhà
chơi,nhà lúc nào cũng vui vẻ;kính trọng tuổi già thì mình cũng đợc tuổi thọ nh ngời
già
-HS học thuộc 4 thành ngữ,tục ngữ
Bài 2:-HS làm theo thứ tự trên
-Các từ trái nghĩa với từ in đậm:lớn,già,dới,sống
Bài 3:
-Các từ trái nghĩa thích hợp:nhỏ ,vụng ,khuya
-Học thuộc lòng 3 thành ngữ,tục ngữ
BiI 4:GV gợi ý:Tìm những từ trái nghĩa có cấu tạo giống nhau(cùng là từ đơn hay từ
phức,cùng là từ ghép hay từ láy)
Bài 5:GV giải thích :Có thể đặt 1câu chứa cả cặp từ trái nghĩa hoặc mỗi câu chứa 1 từ
-HS đọc câu mình đặt.GV nhận xét
VD:+Hoa hớn hở vì đợc 10 điểm.Mai ỉu xìu vì không đợc điểm tốt
+Đáng quý nhất là trung thực ,còn dối trá thì chẳng ai a
IV-Củng cố ,dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Học thuộc các thành ngữ ,tục ngữ ở BT3
______________________________
Thể dục*
Bài 8:Đội hình đội ngũ-Trò chơimèo đuổi chuột
I-Mục tiêu: