ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN MAI HOA
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH CẢM NHIỄM VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH
PHÂN TRẮNG LỢN CON TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÙI HUY HẠNH,
XÃ TÁI SƠN - TỨ KỲ - HẢI DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính Quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN MAI HOA
Tên chuyên đề:
Nguyên nói chung và các thầy cô khoa Chăn nuôi thú y nói riêng, đã truyền
đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích. Em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới: Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban
chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trƣờng
đã nhiệt tình dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng, tạo
nền tảng để em phát huy trong sự nghiệp của mình.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn: PGS. TS. Từ
Trung Kiên ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình
thực tập để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới ông Bùi Huy Hạnh - chủ trang
trại, cùng toàn thể các cô, chú, anh chị là kỹ sƣ, công nhân trong trang trại đã
tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập chăn nuôi lợn và
gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân,
và bạn bè những ngƣời đã bên em, động viên và giúp đỡ em vƣợt qua những
khó khắn trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Bản thân em thấy mình còn nhiều khiếm khuyết, những hạn chế về mặt
kiến thức và chuyên môn nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.
Em kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng
toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên , Ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Mai Hoa
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại trại .............................. 42
Bảng 4.7.
Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi ....................... 43
Bảng 4.8.
Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo tháng ............................................ 46
Bảng 4.9.
Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh phân trắng .................. 47
Bảng 4.10. Hiệu lực điều trị bệnh phân trắng lợn con của 2 phác đồ điều
trị ................................................................................................. 48
Bảng 4.11. Kết quả theo dõi tỷ lệ tử vong, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ còi cọc
của phác đồ điều trị..................................................................... 49
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi ................ 43
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo các tháng ............................... 46
iv
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ............................................................ 1
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 2
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 2
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 2
2.1.2. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 3
2.2 Đặc điểm sinh lý của lợn con ...................................................................... 4
2.2.1. Hệ thống enzym tiêu hóa chƣa hoàn chỉnh ............................................. 5
2.2.2. Điều hòa thân nhiệt kém ......................................................................... 5
2.2.3. Năng lƣợng dự trữ trong cơ thể ít ........................................................... 6
2.2.4. Thiếu sắt .................................................................................................. 7
2.2.5. Hệ thống miễn dịch và hormone chƣa hoàn chỉnh ................................. 7
2.2.6. Hệ vi sinh vật đƣờng ruột ở lợn con ....................................................... 8
2.2.7. Khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn con ............................................... 9
2.3 Bệnh lợn con phân trắng ........................................................................... 10
2.3.1 Nguyên nhân, cơ chế gây bệnh lợn con phân trắng ............................... 10
2.3.2. Triệu chứng, bệnh tích .......................................................................... 19
2.3.3. Phòng và trị bệnh .................................................................................. 20
2.4 Vài nét về tình hình nghiên cứu bệnh lợn con phân trắng trong và ngoài
nƣớc ................................................................................................................. 22
vi
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trồng trọt và chăn nuôi luôn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt
Nam. Trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng luôn đóng góp một
phần lớn vào thu nhập của ngƣời dân.
Ngày nay, khi đời sống của ngƣời dân ngày một nâng cao thì nhu cầu tiêu
thụ các sản phẩm thịt, đặc biệt là thịt lợn chất lƣợng cao ngày một tăng. Bên cạnh
đó, cùng với các chính sách quan tâm của Nhà nƣớc đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi
cho chăn nuôi trang trại phát triển. Điều này đã thúc đẩy ngƣời chăn nuôi lợn trên
cả nƣớc nói chung và khu vực ngoại thành Hà Nội nói riêng mạnh dạn đầu tƣ tiền
của để cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ của Khoa học kỹ thuật vào chăn
nuôi nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Nhờ đó mà các sản phẩm thịt lợn
không ngừng đƣợc tăng lên cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Tuy nhiên, cũng giống nhƣ tại các địa phƣơng khác trong cả nƣớc, bên cạnh
những thành tựu đã đạt đƣợc thì chăn nuôi lợn trang trại ở khu vực ngoại thành Hà
Nội còn gặp rất nhiều khó khăn, thách thức đặc biệt là vấn đề dịch bệnh.
Trong chăn nuôi lợn sinh sản thì bệnh lợn con phân trắng rất phổ biến và gây
nhiều thiệt hại kinh tế cho trang trại. Bệnh không chỉ làm giảm số đầu lợn con trên
nái trên năm mà sau khi khỏi bệnh thì tốc độ sinh trƣởng và phát triển của lợn con
cũng chậm.
Để nắm đƣợc tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn nuôi tại gia đình
ông Bùi Huy Hạnh chúng tôi tiến hành đề tài:” Tình hình cảm nhiễm và phác đồ
điều trị bệnh phân trắng lợn con tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn,
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương . ”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Tìm hiểu quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh tại trại lợn của ông Bùi
Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng
- Đánh giá đƣợc tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng tại trang trại
- Ứng dụng một số phác đồ điều trị.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 1 kỹ sƣ chính, 2 tổ trƣởng
và 30 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời lao
động trong vùng còn nhiều khó khăn này.
3
Với việc chăn nuôi lợn theo hƣớng công nghiệp, các biện pháp phòng chống
dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại đƣợc thực hiện chủ động và tích cực. Trang trại
đã chủ động liên hệ với cơ sở thú y địa phƣơng tổ chức tiêm phòng đầy đủ cho đàn
lợn. Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập
chuồng… chính xác tới từng ngày. Để phòng tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôi
đƣợc quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vào
chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đeo
khẩu trang và đi ủng chuyên dụng. Trong các chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân
làm vệ sinh cũng nhƣ phun thuốc sát trùng xuống nền chuồng. Xung quanh trang
trại đƣợc trồng cây xanh, đào những hồ sinh học để tạo môi trƣờng tự nhiên thông
thoáng cho lợn sinh trƣởng và phát triển tốt nhất. Hàng ngày, toàn bộ lƣợng phân
mà đàn lợn thải ra đều đƣợc đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xa khu sản xuất
và bán lại cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng. Trang trại đã kết hợp với
Công ty Cổ phần đầu tƣ Tài nguyên và Môi trƣờng (ETEC) đầu tƣ xây dựng hầm
xử lý yếm khí (UASB) với 3 hầm Biogas có tổng dung tích là 150m3. Do đó, nguồn
nƣớc thải rửa chuồng đƣợc thu gom và xử lý tại đây nên không gây ô nhiễm sau khi
xả ra ngoài môi trƣờng.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.2.1. Đối tượng sản xuất
Trang trại Bùi Huy Hạnh chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là
Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc. Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày thì đƣợc
xuất chuồng.
2.1.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây
1.320
Tỷ lệ đậu thai (%)
91,34
92,04
92,00
Tổng số lợn con sinh ra (con)
23.615
37.905
15.787
Tổng số lợn con sinh sống (con)
22.086
36.010
14.839
975
1.895
tiền đề cho việc nuôi dƣỡng lợn sinh trƣởng ở những giai đoạn tiếp sau. Ở giai đoạn
lợn con rất mẫn cảm với các yếu tố môi trƣờng xung quanh đặc biệt ở giai đoạn lợn
5
con theo mẹ từ lúc sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Khi đƣợc sinh ra, lợn sơ sinh sẽ chịu
ảnh hƣởng trực tiếp của ngoại cảnh mà không còn sự bảo vệ của cơ thể mẹ và phải
tự thích nghi với thay đổi của môi trƣờng xung quanh. Cơ thể lợn con trong giai
đoạn này có những đặc điểm sinh lý đặc biệt.
2.2.1. Hệ thống enzym tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển rất nhanh nhƣng chƣa hoàn thiện do
một số men tiêu hóa thức ăn chƣa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần tuổi đầu. Lợn
con dƣới 3 tuần tuổi chỉ có một số enzym thích ứng: enzym chimozin, chimotripsin
cho tiêu hóa protein sữa; enzym lipaza cho tiêu hóa lipit; và lactaza cho tiêu hóa
đƣờng lactoza. Lợn con trƣớc 1 tháng tuổi có hàm lƣợng HCl tự do trong dạ dày rất
ít, giai đoạn này gọi là giai đoạn thích ứng cần thiết tự nhiên giúp cơ thể thẩm thấu
đƣợc các kháng thể miễn dịch trong sữa đầu của lợn mẹ. Dịch vị không có hoạt tính
phân giải protein mà chỉ có hoạt tính làm vón sữa đầu, albumin và globulin đƣợc
chuyển xuống ruột để vào máu.
Tuy nhiên, lợn con trên 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày
không còn là sự cần thiết cho sinh lý bình thƣờng nữa (Đào Trọng Đạt, 1986) [1].
Mặt khác bắt đầu từ 3 tuần tuổi, hoạt tính enzym tiêu hóa tinh bột và protein thực
vật phát triển nhanh. Do đó việc cho lợn tập ăn sớm sẽ kích thích sự phát triển đầy
đủ các loại enzym tiêu hóa.
Vì vậy, việc tập cho lợn con ăn sớm đã rút ngắn đƣợc giai đoạn thiếu HCl,
giúp hoạt hoá hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các đáp ứng
miễn dịch của cơ thể.
Sau 20 ngày lƣợng sữa mẹ giảm dần trong khi nhu cầu của lợn con tăng lên.
Vì vậy, lợn con rất dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng. Để khắc phục tình trạng này
Lợn con lúc mới sinh, cơ thể chứa 80% nƣớc và chỉ có 20% lipid (ở 3 tuần
có 65% nƣớc và 12% lipid), ngoài ra còn có glycogen, với tổng năng lƣợng dự trữ
(lipid + glycogen) vào khoảng 1.000 - 1.200 Kcal, năng lƣợng này chỉ tƣơng đƣơng
với năng lƣợng 1 lít sữa và chỉ đủ cho lợn con sống 2 ngày. Do đó đòi hỏi phải đảm
bảo cho lợn con đƣợc bú sớm và giữ ấm. Nhờ quá trình oxy hóa mỡ mà gia súc non
điều chỉnh đƣợc thân nhiệt, do đó lƣợng mỡ tích lũy khác nhau sẽ làm cho khả năng
điều hòa thân nhiệt khác nhau (Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phƣợng, 1986) [1].
Lợn con có nhu cầu dinh dƣỡng rất cao.
7
Axit amin là nguyên liệu chủ yếu cho sự sinh trƣởng và phát triển của lợn
con. Tốc độ sinh trƣởng của gia súc non rất nhanh, trong vòng 10 đến 14 ngày, thể
trọng tăng gấp 1,3 lần; sau 2 tháng tuổi khối lƣợng lợn con có thể tăng 14 đến 15
lần so với sơ sinh. Nếu sữa mẹ không đảm bảo đủ chất lƣợng, trong khẩu phần ăn
thiếu đạm, sự sinh trƣởng của cơ thể sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, khả năng chống đỡ
bệnh tật rất kém nên cơ thể dễ bị nhiễm bệnh.
2.2.4. Thiếu sắt
Sắt giữ vai trò: tổng hợp hemoglobin; photphorin oxy hóa, truyền điện tử
(xitochrom và xitochrom oxydaza), hoạt hóa peroxydaza.
Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu do thiếu hàm lƣợng Hb (hemoglobin) dẫn đến
hạn chế sản xuất kháng thể.
Dự trữ sắt lúc mới sinh rất ít (60 - 70 mg ở gan), trong khi đó nhu cầu cơ thể
lợn tới 6 - 7mg/ngày, mà lƣợng sắt ở sữa mẹ chỉ có 1 mg/ngày. Điều đó cho thấy
lợn con thiếu sắt, nhất là khi cai sữa. Vì vậy việc bổ sung sắt là việc cần thiết trong
chăn nuôi lợn nhằm tăng trọng nhanh, hạn chế đƣợc hội chứng tiêu chảy lợn con
đặc biệt trong bệnh lợn con phân trắng.
2.2.5. Hệ thống miễn dịch và hormone chưa hoàn chỉnh
Lợn con mới đẻ ra hầu nhƣ chƣa có kháng thể. Lƣợng kháng thể tăng rất
luôn luôn ở trạng thái cân bằng, sự cân bằng này là cần thiết cho sức khoẻ của vật
chủ. Họ vi khuẩn đƣờng ruột là một họ lớn, bao gồm các trực khuẩn gram âm sống
trong ống tiêu hoá của ngƣời và động vật. Chúng có thể gây bệnh hoặc không gây
bệnh, hiếu khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, bao gồm vi khuẩn sinh axit lactic, vi khuẩn
bifidium, một số loại cầu khuẩn đƣờng ruột có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn
Salmonella, Proteus vulgaris và các loại vi khuẩn sinh thối rữa, vi khuẩn
Lactobacillus, Bacilus subtilis. Ở gia súc sơ sinh, chƣa hình thành hoặc hình thành
không ổn định hệ vi sinh vật có lợi này, có nghĩa là chƣa có vi khuẩn ức chế và tiêu
diệt sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh đƣờng tiêu hoá.
Hệ vi sinh vật có hại hay gặp trong đƣờng ruột là vi khuẩn Salmonella spp,
E.coli, một số chủng Clostridium spp, Shigella. Cho đến nay nhiều công bố nghiên
cứu khoa học đã cho biết nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc non gồm 3 loại chính
là E.coli, Salmonella spp, Clostridium perfrigens.
9
Trong hệ vi khuẩn đƣờng ruột, vi khuẩn E.coli là phổ biến nhất và chúng
xuất hiện sớm trong đƣờng ruột của ngƣời, động vật sơ sinh, thƣờng ở phần sau của
ruột, đôi khi còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận trong cơ thể (Nguyễn Nhƣ
Thanh, 2001) [16].
Clostridium perfrigens type C gây bệnh viêm ruột hoại tử cho lợn ở lứa tuổi
1 đến 14 ngày tuổi, đặc biệt xảy ra trầm trọng ở 1 đến 7 ngày tuổi, tỷ lệ chết cao
(50%), bệnh lây nhiễm qua phân.
Tiêu chảy ở lợn con do Salmonella cholerasuis gây ra thƣờng thể hiện ở 2
dạng là bại huyết và thần kinh. Khi mổ khám chúng ta thấy có hiện tƣợng viêm ruột
hoại tử có xuất huyết ở ruột, màng treo ruột, viêm màng ruột, đoạn trƣớc trực tràng
phình to.
2.2.7. Khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn con
Khả năng miễn dịch của cơ thể là khả năng phản ứng của cơ thể đối với các
* Đặc điểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là cơ
quan tiêu hóa chƣa thành thục. Hàm lƣợng HCl và các men tiêu hóa chƣa hoàn
thiện. Thời gian đầu, men tiêu hóa ở lợn con thiếu cả về chất và lƣợng. Lợn con
trƣớc một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lƣợng HCl tiết ra rất
ít và nhanh chóng liên kết với niêm dịch.
a. Cơ năng điều tiết thân nhiệt
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
- Hệ thần kinh của lợn con chƣa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu điều tiết
thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai
đoạn trong và ngoài thai.
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lƣợng cơ thể cao hơn lợn
trƣởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phƣợng,
1996) [3].
- Tốc độ sinh trƣởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảo chất
lƣợng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trƣởng chậm lại và tăng trọng
theo tuổi giảm xuống. Điều đó làm cho khả năng chống đỡ bệnh của lợn con kém.
b. Hệ miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chƣa hoàn thiện, chúng chƣa có khả
năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có đƣợc kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau
thai hay sữa đầu.
11
Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt động rất yếu. Lƣợng
enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chƣa đủ nên dễ gây rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm
bệnh (Salmonella, E.coli, Cl.perfringens...) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đƣờng
tiêu hóa.
Lợn con mới đẻ trong máu không có globulin nhƣng sau khi bú sữa đầu lại
súc non trong thời kỳ bú sữa có tốc độ tăng trọng nhanh, đòi hỏi phải cung cấp đầy
đủ các chất đạm, khoáng và các vitamin cho sự phát triển. Trong khi đó, sữa mẹ
ngày càng giảm cả về số lƣợng và chất lƣợng. Nếu không bổ sung kịp thời các chất
dinh dƣỡng cho gia súc non sẽ gây còi cọc, chậm lớn, suy dinh dƣỡng gây rối loạn
tiêu hóa, tiêu chảy.
b. Do gia súc mẹ
Lợn mẹ trong giai đoạn mang và nuôi con không đƣợc cung cấp đầy đủ
nguồn dinh dƣỡng cần thiết, làm lợn mẹ thiếu chất dinh dƣỡng, khoáng, nhất là Fe,
Co, Ca, vitamin B12... làm bào thai phát triển kém, do đó ấu súc mới sinh dễ mắc
bệnh lợn con phân trắng.
Trong thời gian mang thai, lợn nái không tiêm phòng vacxin chống các bênh
nhƣ: dịch tả, phó thƣơng hàn, pavovirus... thì lợn con sinh ra dễ mắc bệnh lợn con
phân trắng hơn.
c. Do điều kiện ngoại cảnh bất lợi
Trong điều kiện sinh lý bình thƣờng có sự cân bằng giữa sức đề kháng của
cơ thể với các yếu tố gây bệnh. Khi sức đề kháng giảm sút mối quan hệ cân bằng
này bị mất đi và con vật rơi vào trạng thái bệnh lý.
Lợn con từ 1 - 21 ngày tuổi khả năng phòng vệ của cơ thể chƣa hoàn thiện,
do đó trƣớc những thay đổi đột ngột của các yếu tố khí hậu, thời tiết nhƣ nhiệt độ,
độ ẩm ảnh hƣởng rất lớn đến sức đề kháng của con vật.
Theo tác giả Đào Trọng Đạt và cs (1996) [3], khi lợn ra khỏi bụng mẹ, lợn
con chịu ảnh hƣởng trực tiếp của môi trƣờng sống nhƣ: lạnh, nóng, mƣa, khô hanh,
ẩm thấp thất thƣờng, thêm vào đó do cơ thể lợn con chƣa phát triển hoàn chỉnh, nên
các phản ứng thích nghi và bảo vệ rất yếu. Vì vậy khi thời tiết thay đổi đột ngột, lợn
con dễ bị cảm lạnh, và đó là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu
chảy ở lợn con.
13
14
C cao hơn trong sữa thƣờng và còn chứa MgSO4 làm nhiệm vụ tẩy rửa các chất cặn
bã trong đƣờng tiêu hóa của lợn sơ sinh, làm tăng nhu động ruột, tăng tiêu hóa. Đặc
biệt sữa đầu còn có kháng thể, nên cho lợn con bú sữa đầu nhằm cung cấp kháng
thể nâng cao sức đề kháng.
e. Do rối loạn hệ vi sinh vật đƣờng ruột
Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây tiêu chảy nhiều tác giả đã kết luận rằng
trong bất cứ trƣờng hợp nào của bệnh cũng có vai trò tác động của vi khuẩn.
Trong đƣờng ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng, có rất nhiều
loài vi sinh vật sinh sống. Vi sinh vật trong đƣờng ruột tồn tại dƣới dạng một hệ
sinh thái. Hệ sinh thái vi sinh vật đƣờng ruột ở trạng thái cân bằng động theo hƣớng
có lợi cho cơ thể vật chủ.
Trong điều kiện bình thƣờng, giữa hệ vi khuẩn đƣờng ruột và vật chủ ở trạng
thái cân bằng, ổn định, cùng tồn tại có lợi cho cơ thể vật chủ. Khi có tác nhân bất lợi
từ ngoại cảnh hay trong đƣờng tiêu hóa tác động thì trạng thái cân bằng bị phá vỡ
dẫn đến loạn khuẩn, một số vi khuẩn có hại nhân lên về số lƣợng, tăng cƣờng độc
lực và gây bệnh, gây ra hội chứng tiêu chảy.
Họ vi khuẩn đƣờng ruột có vai trò nhất định trong quá trình gây ra hội chứng
tiêu chảy ở lợn con. Nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đƣa ra
kết luận nguyên nhân gây ra tiêu chảy có vai trò quan trọng của E.coli, Salmonella
và Clostridium.
- Vi khuẩn E.coli
E.coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia, là một
trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu gram âm, sống trong điều kiện hiếu khí, yếm khí
tùy tiện, phần lớn di động. Chúng phát triển dễ dàng trên các môi trƣờng nuôi cấy
thông thƣờng.
Các yếu tố gây bệnh của E.coli: yếu tố bám dính, khả năng dung huyết và
độc tố đƣờng ruột (enterotoxin).
vào máu đến các nội tạng. Trong máu, nhờ cấu trúc kháng nguyên O và khả năng
dung huyết, vi khuẩn chống lại các yếu tố phòng vệ không đặc hiệu và khả năng
thực bào. Đào Trọng Đạt và cs (1995) [2] cho biết khi sức đề kháng của cơ thể giảm
sút, E.coli thƣờng xuyên cƣ trú trong đƣờng ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh
và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đƣờng ruột, gây tiêu chảy.
16
- Vi khuẩn Salmonella
Hiện nay ngƣời ta đã phân lập đƣợc trên 2.000 chủng Salmonella, nhƣng
thực tế chỉ có khoảng 5% trong số đó có khả năng gây bệnh cho ngƣời và động vật.
Salmonella thƣờng gây bệnh cho lợn lứa tuổi 45 - 90 ngày tuổi. Lợn các lứa tuổi
khác cũng mắc bệnh nhƣng ít hơn. Bệnh rất hiếm xảy ra ở lợn sơ sinh. Lợn chăn
nuôi tập trung thƣờng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn chăn nuôi riêng lẻ.
Salmonella gây bệnh bằng:
Độc tố gồm: nội độc tố, ngoại độc tố và độc tố tế bào. Đây là tác nhân gây
bệnh tác động trực tiếp đến quá trình sinh bệnh của vi khuẩn Samonella.
Các yếu tố không phải độc tố nhƣ: Kháng nguyên O, kháng nguyên K, kháng
nguyên H, yếu tố bám dính, khả năng xâm nhập và nhân lên trong tế bào, khả năng
kháng kháng sinh. Các tác nhân trên không phải độc tố nhƣng bằng những cơ chế
tác động và phƣơng thức khác nhau mà tạo điều kiện bất lợi cho cơ thể vật chủ. Các
yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh bệnh của vi khuẩn đồng thời
khi nghiên cứu các yếu tố này góp phần đƣa ra một phƣơng pháp hiệu quả nhất
trong việc phòng chống bệnh do Salmonella gây ra, nhất là hội chứng tiêu chảy.
- Vi khuẩn Clostridium perfringens
Có 3 loại Clostridium perfringens type A, Clostridium perfringens type B,
Clostridium perfringens type C là nguyên nhân gây bệnh đƣờng ruột quan trọng đối
với lợn.
Clostridium perfringens type B gây bệnh kiết lị, nhiễm độc ruột ở dê, cừu,
+ Cho lợn ăn không đúng phƣơng pháp: không bổ sung men sống hỗ trợ, đổ
quá nhiều thức ăn, thức ăn lƣu quá lâu dẫn đến ôi thiu, nhiễm khuẩn.
Cũng theo tác giả Lê Văn Tạo (2007) [15], bệnh thƣờng xảy ra ở lợn con đặc
biệt là lợn sơ sinh từ 1 - 21 ngày tuổi, tập trung chủ yếu trong 10 ngày đầu, có con
mắc rất sớm sau khi sinh 2 - 3 giờ và mắc muộn hơn khi đã tròn 4 tuần tuổi. Bệnh
thƣờng xảy ra khi thời tiết thay đổi, khí hậu rét, mƣa nhiều, độ ẩm cao. Bệnh hay
xảy ra ở các đàn lợn mẹ đẻ lứa đầu, lợn nái không đƣợc chăm sóc đầy đủ, chuồng
trại chăn nuôi mất vệ sinh, vi khuẩn E.coli có sẵn trong ruột hoặc cảm nhiễm từ
ngoài vào gặp điều kiện thích hợp sẽ đƣợc tiếp nhận và gây bệnh cho vật chủ. Trƣớc
hết, vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung mao ruột non bằng kháng nguyên bám
dính, rồi xâm nhập vào và cƣ trú ở thành ruột non. Vi khuẩn phát triển, nhân lên,
sản sinh độc tố đƣờng ruột, phá hủy tổ chức thành ruột, làm thay đổi cân bằng trao