Hoàn thiện công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình - Pdf 46

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐÀ NẴNG – NĂM 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN

VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP ..................................................... 15
1.2.1. Mục tiêu của công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN......................15
1.2.2. Chính sách BĐTDBTS trong cho vay của NHTM .................................15
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản .........21
1.2.4. Quy trình và nội dung BĐTDBTS trong cho vay KHDN......................21
1.2.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác BĐTDBTS trong cho vay
KHDN ....................................................................................................................24


1.2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác BĐTDBTS trong cho vay
KHDN ....................................................................................................... 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ...................................................................... 38
2.1. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK QUẢNG BÌNH .................................. 38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ......................................38
2.1.3. Kết quả hoạt động.......................................................................................41
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI SẢN
TRONG CHO VAY KHDN TẠI VIETINBANK QUẢNG BÌNH ............... 44
2.2.1. Đặc điểm KHDN vay vốn của Chi nhánh ...............................................44
2.2.2. Chính sách bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN của
Vietinbank Quảng Bình........................................................................................45
2.2.3. Tổ chức quản lý công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN ................46
2.2.4. Tình hình thực hiện công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN tại
Vietinbank Quảng Bình........................................................................................46
2.2.5. Kết quả công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN tại Vietinbank
Quảng Bình............................................................................................................61
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG

3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 93
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam ............93


3.3.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Quảng Bình và các cơ quan chức năng
trên địa bàn tỉnh .....................................................................................................95
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ..................................................96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỂN
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐTDBTS
BĐTV
CBHTTD
CBQHKH
CBTĐ
GDBĐ
HĐBĐ
HTTD
KHDN
NHNN
NHTM
PDTD
PKH

: Thƣơng mại cổ phần
: Tài sản bảo đảm
: Trụ sở chính
: Tài sản cầm cố
: Tài sản thế chấp
: Tài sản hình thành trong tƣơng lai
: Ủy ban nhân dân
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt
Nam
Vietinbank Quảng Bình : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Quảng Bình


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1.

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh 2014-2016

41

2.2.


67


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Vietinbank Quảng
Bình

Trang

39


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của bất kì ngân hàng thƣơng
mại nào, nó mang lại thu nhập lớn nhất nhƣng cũng chứa đựng nhiều rủi ro
nhất, trong đó cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nên rủi ro
xảy ra trong cho vay khách hàng doanh nghiệp sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến kết
quả hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng. Công tác bảo đảm tín dụng
bằng tài sản trong cho vay khách hàng doanh nghiệp vì thế rất quan trọng
giúp ngân hàng vừa có thể ràng buộc khách hàng trong việc sử dụng vốn vay

Bình.
*Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung cơ bản của công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN của NHTM
gồm những vấn đề gì? Đánh giá kết quả công tác dựa trên những tiêu chí nào?
- Thực trạng công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay khách
hàng doanh nghiệp của Vietinbank Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 nhƣ thế
nào? Có những thành công và hạn chế gì?
- Để hoàn thiện công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp, Vietinbank Quảng Bình phải thực hiện những giải
pháp gì?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Lý luận về công tác BĐTDBTS trong cho vay
KHDN của NHTM và thực tiễn công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN
củaVietinbank Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại Vietinbank Quảng Bình
+ Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2016


3

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phƣơng pháp thu thập thông tin về tình hình hoạt động
thực tế của Vietinbank Quảng Bình từ năm 2014 đến năm 2016, thông tin từ
sách báo, tài liệu, các bài viết liên quan.
- Đề tài sử dụng phƣơng pháp lịch sử, thống kê, phân tích, tổng hợp, so
sánh… để đánh giá, nhận định.
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về
công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN của ngân hàng

tác giả đề cập. Trong chƣơng 2, và chƣơng 3 tác giả phân tích thực trạng công
tác BĐTV bằng tài sản tại Chi nhánh BIDV Cầu Giấy và đƣa ra giải pháp
khắc phục những tồn tại đã phân tích, tuy nhiên do chƣa đƣa ra các tiêu chí
đánh giá kết quả công tác nên việc đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác
còn hạn chế. Luận văn này kế thừa các nghiên cứu lý luận về công tác BĐTV
bằng tài sản, đƣa ra các tiêu chí đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản,
và tiếp tục nghiên cứu các giải pháp trên cơ sở các tiêu chí đã nêu để hoàn
thiện công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN tại Vietinbank Quảng Bình.
(2) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Hoàn thiện công tác
bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn”, tác giả Đoàn Thị Ngọc Mai (2014), bảo vệ tại Hội
đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
công tác BĐTV bằng tài sản tại chƣơng 1, phân tích về chính sách, quy trình
công tác tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện công tác từ đó rút ra những
thành công, hạn chế mà Vietinbank Ngũ Hành Sơn đạt đƣợc, đƣa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác BĐTV bằng tài sản tại Chi nhánh. Tuy nhiên
nghiên cứu về rủi ro tín dụng là cơ sở của công tác BĐTV bằng tài sản, tác
giả chƣa chỉ ra nguyên nhân của rủi ro tín dụng, từ đó đƣa ra các giải pháp về
BĐTV nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng. Luận văn này kế thừa những nghiên


5

cứu lý luận về công tác BĐTV bằng tài sản, phân tích nguyên nhân của rủi ro
tín dụng để đƣa ra các giải pháp về bảo đảm tín dụng trong cho vay phù hợp
nhằm ngăn ngừa và hạn chế hậu quả của RRTD.
(3) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Hoàn thiện công tác
BĐTV bằng tài sản tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh quận Hải Châu”, tác giả Trần Công sinh (2014), bảo vệ tại Hội đồng
khoa học Đại học Đà Nẵng. Luận văn trình bày logic các vấn đề lý luận về
BĐTV, phân tích thực trạng và đƣa ra giải pháp phù hợp để hoàn thiện công

cứu công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với KHDN. Luận văn này sẽ
nghiên cứu và đƣa ra giải pháp thích hợp hoàn thiện công tác BĐTDBTS
trong cho vay KHDN tại Vietinbank Quảng Bình thời gian tới.


7

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi [6].
b. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Từ khái niệm cho vay của NHTM, có thể hiểu: Cho vay khách hàng
doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại là một hình thức cấp tín dụng của
ngân hàng đối với doanh nghiệp, trong đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng là doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi.
Chủ thể vay vốn ở đây là doanh nghiệp. Doanh nghiệp là thực thể kinh
doanh chủ yếu của xã hội, là đơn vị đƣợc thành lập để sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ. Ở Việt Nam, luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh

hơn nên việc thẩm định mất nhiều thời gian hơn.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền đƣợc hẹn trả theo hợp đồng từ
các khoản cấp tín dụng sẽ không đƣợc trả đầy đủ và/ hoặc đúng hạn [11].


9

b. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
- Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Năng lực quản trị, kinh nghiệm
điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp kém, không đủ khả năng ứng phó với
những tình huống bất lợi dẫn đến không đạt kết quả hoạt động kinh doanh đề
ra, hoặc do doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Do thiếu thông tin dẫn đến đánh giá
sai lệch về khách hàng, do quản lý lỏng lẻo, tuân thủ không đầy đủ quy định,
quy trình hoặc do trình độ của cán bộ ngân hàng hạn chế.
- Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh tế, pháp lý, xã hội: Môi trƣờng kinh
tế, môi trƣờng pháp lý tạo nên môi trƣờng kinh doanh của các doanh nghiệp
đồng thời tạo nên môi trƣờng cho vay của các NHTM. Những thay đổi về
chính trị xã hội, sự biến động quá nhanh và không dự đoán đƣợc của thị
trƣờng thế giới, các quy định về pháp lý chƣa phù hợp khiến doanh nghiệp
không điều chỉnh kịp thời, gặp khó khăn trong thực hiện phƣơng án kinh
doanh dẫn đến thua lỗ, hay môi trƣờng cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
khiến ngân hàng nới lỏng các điều kiện cho vay làm tăng nợ xấu… đều là
nguyên nhân gây ra RRTD.
- Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan nhƣ thiên tai, dịch
bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, trộm cắp… có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp
và có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng [16].
c. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN

b. Vai trò của bảo đảm tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Đối với ngân hàng: Bảo đảm tín dụng là một trong những nội dung
quan trọng trong chính sách cho vay vì nó liên quan đến quản trị RRTD nói
chung và kiểm soát RRTD nói riêng.
Đối với những khoản tín dụng bảo đảm bằng tài sản, thì bảo đảm tín
dụng là biện pháp giảm thiểu tổn thất trong cho vay vì TSBĐ là nguồn thu nợ
dự phòng, trong trƣờng hợp khách hàng không trả đƣợc nợ vay thì ngân hàng


11

sẽ phát mại tài sản để thu nợ, giúp ngân hàng bảo toàn vốn.
Còn với các khoản tín dụng bảo đảm không bằng tài sản, ngân hàng phải
thẩm định chặt chẽ hơn về khách hàng, về mức độ đáp ứng các điều kiện cho
vay bảo đảm không bằng tài sản…, do đó bảo đảm tín dụng cũng là một nội
dung quan trọng trong thẩm định tín dụng, từ đó giúp ngân hàng quản trị tốt
hơn.
- Đối với doanh nghiệp: Bảo đảm tín dụng giúp doanh nghiệp có đƣợc
nguồn vốn tài trợ cho hoạt động SXKD đồng thời tạo động lực cho họ sử
dụng vốn thận trọng và hiệu quả hơn.
Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn thiết yếu cho việc mở rộng SXKD của
doanh nghiệp, để đƣợc vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp phải có sự bảo đảm
cho chính khoản vay đó, nhờ có bảo đảm tín dụng mà những doanh nghiệp
cần vốn dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay, có nguồn vốn để mở rộng
SXKD.
Để cho vay khách hàng, ngân hàng phải thẩm định phƣơng án, dự án xin
vay vốn, đó là lần xét duyệt thứ hai cho dự án SXKD của khách hàng, tạo
thêm cơ sở cho sự thành công của dự án.
Đối với những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản, bảo đảm tín dụng
chính là sự ràng buộc đối với khách hàng vay vốn, buộc họ phải sử dụng vốn

Bảo đảm tín dụng trong cho vay KHDN có thể đƣợc thực hiện bằng nhiều
hình thức: bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tƣơng lai.
- Bảo đảm tín dụng bằng cầm cố tài sản: Là việc khách hàng vay (gọi là
bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho NHTM (bên nhận cầm
cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay của mình bao gồm nợ gốc, lãi
và tiền phạt (nếu có) [1].
Thông thƣờng biện pháp cầm cố tài sản đƣợc áp dụng với những tài sản
mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tƣơng đối chắc chắn, những tài


13

sản gọn nhẹ, dễ bán, dễ chuyển nhƣợng, dễ quản lý, và việc nắm giữ của ngân
hàng không ảnh hƣởng đến quá trình hoạt động của ngƣời vay. Đồng thời
những tài sản này ít hoặc không chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng tự nhiên.
- Bảo đảm tín dụng bằng thế chấp tài sản: Là việc khách hàng vay (bên
thế chấp) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu/ quyền sử dụng của mình để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt (nếu có)
đối với ngân hàng (bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho
bên nhận thế chấp [1].
Nếu nhƣ trong hình thức cầm cố, tài sản bảo đảm đƣợc chuyển giao cho
ngân hàng thì trong hình thức thế chấp, tài sản thế chấp không đƣợc chuyển
giao cho ngân hàng, mà bên thế chấp chuyển giao các giấy tờ chứng nhận sở
hữu (hoặc sử dụng) các tài sản bảo đảm, bởi vì đối với những tài sản mà vẫn
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng vay nhƣ nhà
xƣởng, văn phòng, dây chuyền máy móc thiết bị, hàng hóa đang luân
chuyển… thì ngân hàng không thể nhận cầm cố đƣợc. Hình thức thế chấp tài
sản tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi tài sản đƣợc thế chấp vay vốn
nhƣng không ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

b. Đặc điểm bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN
- Trong cho vay KHDN, khoản vay thƣờng có giá trị lớn nên TSBĐ cũng
thƣờng có giá trị lớn hoặc có nhiều TSBĐ bảo đảm cho một khoản vay.
- Danh mục TSBĐ đa dạng hơn so với cho vay khách hàng cá nhân. Nếu
nhƣ khách hàng cá nhân chủ yếu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, thế chấp
quyền sử dụng đất, nhà ở, thì doanh nghiệp còn có thể cầm cố, thế chấp hàng
hóa, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xƣởng, trụ sở văn phòng, cổ
phiếu, trái phiếu, các quyền phát sinh từ hợp đồng kinh tế…
- Một số trƣờng hợp TSBĐ là đồng sở hữu nên khi ngân hàng xử lý tài
sản gặp khó khăn và kéo dài thời gian.


15

- Trƣờng hợp cầm cố TSBĐ, doanh nghiệp vẫn có nhu cầu sử dụng và
định đoạt tài sản, ví dụ nhƣ trƣờng hợp cầm cố hàng hóa của doanh nghiệp
thƣơng mại, trong thời gian vay vốn, doanh nghiệp vẫn có thể xuất kho hàng
hóa để bán, với điều kiện giá trị tài sản bảo đảm còn lại đủ bảo đảm cho dƣ nợ
vay, có sự đồng ý và giám sát của ngân hàng.
- Chủ yếu là TSBĐ của bên thứ ba do nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
lớn so với TSBĐ của chính doanh nghiệp. Trƣờng hợp này hình thức bảo đảm
bằng tài sản của bên thứ ba phát huy tác dụng giúp cho bên cần vốn mà chƣa
đủ điều kiện về tài sản bảo đảm có thể vay vốn phục vụ SXKD.
1.2. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO
VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Mục tiêu của công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN
- Phòng ngừa rủi ro nhờ gắn trách nhiệm vật chất của khách hàng vào
khoản vay, nâng cao trách nhiệm của khách hàng vay trong việc sử dụng vốn,
hạn chế tình trạng ngƣời vay cố tình chây ỳ không trả nợ (vì nếu khách hàng
không trả đƣợc nợ ngân hàng sẽ tịch thu hoặc phát mại tài sản), đồng thời hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status