Hoàn thiện công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh quảng bình - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG
BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ĐÀ NẴNG – NĂM 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ LIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG
BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN

1.1.4. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN của NHTM.......8
1.2. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO
VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.......................................................11
1.2.1. Mục tiêu của công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN..................11
1.2.2. Chính sách BĐTDBTS trong cho vay của NHTM............................11
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản.......17


1.2.4. Quy trình và nội dung BĐTDBTS trong cho vay KHDN..................17
1.2.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác BĐTDBTS trong cho vay
KHDN......................................................................................................20
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH QUẢNG BÌNH...............................................................................34
2.1. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK QUẢNG BÌNH..................................34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ................................36
2.1.3. Kết quả hoạt động............................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI SẢN
TRONG CHO VAY KHDN TẠI VIETINBANK QUẢNG BÌNH.................41
2.2.1. Đặc điểm KHDN vay vốn của Chi nhánh.........................................41
2.2.2. Chính sách bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN của
Vietinbank Quảng Bình.............................................................................43
2.2.3. Tổ chức quản lý công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN.............52
2.2.4. Tình hình thực hiện công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN tại
Vietinbank Quảng Bình.............................................................................54
2.2.5. Kết quả công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN tại Vietinbank
Quảng Bình...............................................................................................69


3.2.8. Các giải pháp khác.........................................................................101
3.3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................102
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam........102
3.3.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Quảng Bình và các cơ quan chức năng
trên địa bàn tỉnh.......................................................................................104
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.........................................105
3.3.4. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan..................106
KẾT LUẬN..................................................................................................109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐTDBTS
BĐTV
CBHTTD
CBQHKH
CBTĐ
GDBĐ
HĐBĐ
HTTD
KHDN
NHNN
NHTM
PDTD
PKH
QHKH


: Sản xuất kinh doanh
: Thương mại cổ phần
: Tài sản bảo đảm
: Trụ sở chính
: Tài sản cầm cố
: Tài sản thế chấp
: Tài sản hình thành trong tương lai
: Ủy ban nhân dân
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam
Vietinbank Quảng Bình : Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Quảng Bình


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.

Tên bảng

Trang

2.1.

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Vietinbank Quảng Bình

39


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của bất kì ngân hàng thương
mại nào, nó mang lại thu nhập lớn nhất nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro
nhất, trong đó cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nên rủi ro
xảy ra trong cho vay khách hàng doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng. Công tác bảo đảm tín dụng
bằng tài sản trong cho vay khách hàng doanh nghiệp vì thế rất quan trọng
giúp ngân hàng vừa có thể ràng buộc khách hàng trong việc sử dụng vốn vay
đúng mục đích tránh thất thoát vốn, vừa có nguồn thu nợ dự phòng khi nguồn
thu nợ chính thức từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thực hiện
được, từ đó hạn chế được rủi ro tín dụng.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, khi mà nhiều ngân hàng thương
mại tìm cách hạ thấp các điều kiện cho vay thì việc làm thế nào để vừa giữ
được khách hàng hiện hữu, thu hút khách hàng mới mà vẫn hạn chế được tổn
thất trong cho vay khách hàng doanh nghiệp là một thử thách lớn. Việc vận
dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay

khách hàng doanh nghiệp, Vietinbank Quảng Bình phải thực hiện những giải
pháp gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về công tác BĐTDBTS trong cho vay
KHDN của NHTM và thực tiễn công tác BĐTDBTS trong cho vay KHDN
củaVietinbank Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại Vietinbank Quảng Bình
+ Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2016


3

4. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin về tình hình hoạt động
thực tế của Vietinbank Quảng Bình từ năm 2014 đến năm 2016, thông tin từ
sách báo, tài liệu, các bài viết liên quan.
- Đề tài sử dụng phương pháp lịch sử, thống kê, phân tích, tổng hợp, so
sánh… để đánh giá, nhận định.
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về
công tác bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN của ngân hàng
thương mại.
Về thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác
BĐTDBTS trong cho vay KHDN tại Vietinbank Quảng Bình, qua đó nêu lên
được những thành công mà Chi nhánh đã đạt được và những tồn tại hạn chế.
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân những hạn chế tồn tại đó luận văn đưa ra
các giải pháp và kiến nghị để khắc phục được những tồn tại đã nêu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

(2) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Hoàn thiện công tác
bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn”, tác giả Đoàn Thị Ngọc Mai (2014), bảo vệ tại Hội
đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
công tác BĐTV bằng tài sản tại chương 1, phân tích về chính sách, quy trình
công tác tổ chức thực hiện, kết quả thực hiện công tác từ đó rút ra những
thành công, hạn chế mà Vietinbank Ngũ Hành Sơn đạt được, đưa ra các giải
pháp sát thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác BĐTV bằng tài sản tại Chi
nhánh. Luận văn này kế thừa những nghiên cứu lý luận và chọn lọc những
giải pháp phù hợp tình hình Vietinbank Quảng Bình.


5

(3) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Hoàn thiện công tác
BĐTV bằng tài sản tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh quận Hải Châu”, tác giả Trần Công sinh (2014), bảo vệ tại Hội đồng
khoa học Đại học Đà Nẵng. Luận văn trình bày logic các vấn đề lý luận về
BĐTV, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp phù hợp để hoàn thiện công
tác BĐTV tại Agribank Hải Châu. Tuy nhiên trong chương 1, phân tích các
tiêu chí phản ánh kết quả công tác BĐTV tác giả chỉ phân tích các chỉ tiêu
định lượng dựa trên cách tiếp cận kiểm soát và tài trợ rủi ro mà chưa đề cập
đến các chỉ tiêu khác như danh mục TSBĐ, thời gian giải quyết hồ sơ
TSBĐ…. Luận văn này kế thừa các nghiên cứu lý luận về BĐTV bằng tài
sản, bổ sung, phân tích một số tiêu chí phản ánh kết quả công tác BĐTDBTS
trong cho vay như cơ cấu danh mục TSBĐ, thời gian giải quyết hồ sơ, xử lý
TSBĐ… và tiếp tục nghiên cứu xem xét lựa chọn những giải pháp phù hợp
với tình hình thực tiễn tại Vietinbank Quảng Bình.
(4) Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng với đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng công tác bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Đầu tư và Phát triển Quảng Bình”, tác giả Phan Thị Thu Hiền (2014), bảo vệ

1.1. BẢO ĐẢM TÍN DỤNG BẰNG TÀI SẢN TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
b. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Từ khái niệm cho vay của NHTM, có thể hiểu: Cho vay khách hàng
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là một hình thức cấp tín dụng của
ngân hàng đối với doanh nghiệp, trong đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng là doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi.
Chủ thể vay vốn ở đây là doanh nghiệp. Doanh nghiệp là thực thể kinh
doanh chủ yếu của xã hội, là đơn vị được thành lập để sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ. Ở Việt Nam, luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh
nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Cho vay khách hàng doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
- Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong
nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau. Do đó, nhu cầu vay vốn để đáp ứng


8

cũng đa dạng và phong phú, như cho vay sản xuất nông nghiệp đối với doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, cho vay kinh doanh khách sạn
đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn…

những tình huống bất lợi dẫn đến không đạt kết quả hoạt động kinh doanh đề
ra, hoặc do doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Do thiếu thông tin dẫn đến đánh giá
sai lệch về khách hàng, do quản lý lỏng lẻo, tuân thủ không đầy đủ quy định,
quy trình hoặc do trình độ của cán bộ ngân hàng hạn chế.
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế, pháp lý, xã hội: Môi trường kinh
tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp
đồng thời tạo nên môi trường cho vay của các NHTM. Những thay đổi về
chính trị xã hội, sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị
trường thế giới, các quy định về pháp lý chưa phù hợp khiến doanh nghiệp
không điều chỉnh kịp thời, gặp khó khăn trong thực hiện phương án kinh
doanh dẫn đến thua lỗ, hay môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
khiến ngân hàng nới lỏng các điều kiện cho vay làm tăng nợ xấu… đều là
nguyên nhân gây ra RRTD.
- Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan như thiên tai, dịch
bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, trộm cắp… có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp
và có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
c. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN
- Đối với ngân hàng: NHTM có thể bị thất thoát vốn nếu không thu hồi
được nợ (gốc, lãi, phí…) trong khi vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn
hoạt động, làm giảm lợi nhuận. Trong trường hợp ngân hàng phải dùng vốn tự
có của mình để bù đắp thiệt hại có thể làm ảnh hướng đến quy mô hoạt động
của NHTM. Ngoài ra, tỷ lệ nợ xấu cao làm giảm uy tín của ngân hàng, khiến
ngân hàng khó huy động vốn hơn, từ đó làm giảm khả năng thanh toán, có thể


10

đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa đến sự ổn định của toàn bộ hệ
thống ngân hàng.

cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng.
- Bảo đảm tín dụng không bằng tài sản là hình thức bảo đảm theo đó
nghĩa vụ trả nợ vay được bảo đảm bằng uy tín, năng lực và triển vọng tài
chính của khách hàng vay hay của bên bảo lãnh, bằng tính khả thi và hiệu quả
của mục đích sử dụng vốn vay mà không có tài sản bảo đảm.
Bảo đảm tín dụng không bằng tài sản thường được áp dụng đối với các
khách hàng có uy tín cao, làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính
vững mạnh, lịch sử trả nợ sòng phẳng, hoặc những khoản cho vay trong thời
gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát nguồn thu...
Như vậy, điểm khác nhau giữa bảo đảm tín dụng bằng tài sản và bảo đảm
tín dụng không bằng tài sản chính là nguồn thu nợ dự phòng. Nếu như trong
bảo đảm tín dụng không bằng tài sản, nguồn thu nợ dự phòng là từ năng lực
và triển vọng tài chính của khách hàng thì nguồn thu nợ dự phòng trong bảo
đảm tín dụng bằng tài sản là từ tài sản bảo đảm.
1.1.4. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN của NHTM
a. Các hình thức bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN
Bảo đảm tín dụng trong cho vay KHDN có thể được thực hiện bằng nhiều
hình thức: bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai.
- Bảo đảm tín dụng bằng cầm cố tài sản: Là việc khách hàng vay (gọi là
bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho NHTM (bên nhận cầm
cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay của mình bao gồm nợ gốc, lãi
và tiền phạt (nếu có).
Thông thường biện pháp cầm cố tài sản được áp dụng với những tài sản
mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, những tài
sản gọn nhẹ, dễ bán, dễ chuyển nhượng, dễ quản lý, và việc nắm giữ của ngân


12



- Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai: Là hình thức bảo
đảm mà khách hàng vay dùng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm
cho nghĩa vụ trả nợ trên cơ sở thế chấp, cầm cố.
Thực chất bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai chính là bảo
đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay nhưng tài sản cầm cố,
thế chấp đó là tài sản hình thành trong tương lai.
Ở Việt Nam, Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày
22/2/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP
của Chính phủ về giao dịch bảo đảm quy định, tài sản hình thành trong tương
lai gồm: Tài sản được hình thành từ vốn vay; tài sản đang trong giai đoạn hình
thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo
đảm; tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu,
nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng
ký theo quy định của pháp luật. Tài sản hình thành trong tương lai không bao
gồm quyền sử dụng đất.
b. Đặc điểm bảo đảm tín dụng bằng tài sản trong cho vay KHDN
- Trong cho vay KHDN, khoản vay thường có giá trị lớn nên TSBĐ cũng
thường có giá trị lớn hoặc có nhiều TSBĐ bảo đảm cho một khoản vay.
- Danh mục TSBĐ đa dạng hơn so với cho vay khách hàng cá nhân. Nếu
như khách hàng cá nhân chủ yếu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, thế chấp
quyền sử dụng đất, nhà ở, thì doanh nghiệp còn có thể cầm cố, thế chấp hàng
hóa, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xưởng, trụ sở văn phòng, cổ
phiếu, trái phiếu, các quyền phát sinh từ hợp đồng kinh tế…
- Một số trường hợp TSBĐ là đồng sở hữu nên khi ngân hàng xử lý tài
sản gặp khó khăn và kéo dài thời gian.
- Trường hợp cầm cố TSBĐ, doanh nghiệp vẫn có nhu cầu sử dụng và
định đoạt tài sản, ví dụ như trường hợp cầm cố hàng hóa của doanh nghiệp





15

 Lựa chọn, xác định danh mục TSBĐ
Một tài sản muốn trở thành TSBĐ cấp tín dụng phải đáp ứng những điều
kiện nhất định. Mỗi ngân hàng xây dựng danh mục các tài sản được nhận bảo
đảm cho khoản vay phù hợp quy định pháp luật và chính sách của ngân hàng.
Có những loại tài sản pháp luật cho phép dùng làm bảo đảm nhưng ngân hàng
có thể không chấp nhận nếu nhận thấy tài sản đó có tính thanh khoản thấp,
khó quản lý… Cùng một loại tài sản có thể được ngân hàng này chấp nhận
làm bảo đảm nhưng ngân hàng khác không chấp nhận.
Ở Việt Nam, Thông tư 07/2003/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, quy định danh mục TSBĐ bao gồm:
- Tài sản cầm cố:
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý và các vật có giá trị khác;
+ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
+ Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết
kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền. Riêng đối với cổ
phiếu của tổ chức tín dụng phát hành, khách hàng vay không được cầm cố tại
chính tổ chức tín dụng đó;
+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiềm, các quyền tài sản khác phát
sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;
+ Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status